WorksheetsCâu hỏi về Marketing
Total questions: 147
Worksheet time: 2hrs 36mins
Marketing bao gồm những chức năng và hoạt động nào ?
Bán hàng, quảng cáo và quan hệ công chúng
Đánh giá nhu cầu và phát triển sản phẩm
Định giá và phân phối
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các công việc nêu trên
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải được thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn có thể diễn ra ?
Ít nhất phải có 2 bên
Có sự trao đổi tiền giữa 2 bên
Mỗi bên đều có khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý
Thị trường là tập hợp những người mua sắm:
Thực tế
Tiềm ẩn
Cả (A) và (B)
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về Quản trị Marketing
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm (triết lý) nào cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất. Marketing cần tập trung nỗ lực không ngừng cải tiến sản phẩm
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với các loại hàng:
Hàng hoá thông thường
Hàng hoá mua có lựa chọn
Hàng hoá đặc biệt
Hàng hoá thụ động
Theo quan điểm Marketing xã hội, nhà quản trị Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi thiết lập chính sách Marketing ?
Mục đích của công ty
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Chỉ có (B) và (C)
Tất cả các điều nêu trên
Trong số các mục tiêu của hệ thống Marketing, mục tiêu nào chắc chắn làm cho hàng hoá và dịch vụ đắt hơn do rút ngắn chu kỳ sản xuất và tăng mức tồn kho ?
Trong số các mục tiêu của hệ thống Marketing, mục tiêu nào chắc chắn làm cho hàng hoá và dịch vụ đắt hơn do rút ngắn chu kỳ sản xuất và tăng mức tồn kho ?
Tăng tối đa khả năng lựa chọn
Tăng tối đa sự thảo mãn của khách hàng
Tăng tối đa mức tiêu dùng
Tăng tối đa chất lượng cuộc sống
Trong các nhóm doanh nghiệp dưới đây, nhóm nào là nhóm cuối cùng quan tâm đến Marketing ?
Công ty sản xuất hàng lâu bền
Công ty sản xuất các thiết bị công nghiệp
Công ty cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp
Các hãng dịch vụ người tiêu dùng
Công ty sản xuất hàng đóng gói
Khi nhà buôn đặt tại một nơi trung tâm được gọi là địa điểm thị trường thì tổng số thương vụ cần thiết để thực hiện một khối lượng trao đổi:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Không thể xác định được
Triết lý nào của Quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận ?
Triết lý sản xuất
Triết lý sản phẩm
Triết lý bán hàng
Triết lý Marketing
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về sản phẩm ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về bán hàng ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về khách hàng ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục m
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về khách hàng ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất chiến lược hướng về khách hàng ?
Chi phí nhiều cho quảng cáo và bán hàng để khách hàng mua sản phẩm của mình
Thoả mãn khách hàng bằng cách sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng mong muốn
Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà không quan tâm nhiều đến việc xác định ai sẽ mua và tại sao họ lại mua
Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng hiệu quả sản xuất
Giao thông đi lại là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Các sản phẩm cao cấp là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Khoá học võ thuật là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nghệ thuật, trang sức, xe đắt tiền là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Phương tiện đi lại là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Địa vị là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Sự an toàn là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Ôtô, xe máy, thuyền là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Khả năng tự vệ là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Khái niệm Marketing là một triết lý về:
Tăng tối đa lợi nhuận
Một dịch vụ có tính vị tha
Dịch vụ và thu lợi
Cạnh tranh vô hình
Khái niệm Marketing là một triết lý về:
Tăng tối đa lợi nhuận
Một dịch vụ có tính vị tha
Dịch vụ và thu lợi
Cạnh tranh vô hình
Những người phê phán của xã hội cáo giác rằng Marketing gây phương hại cho:
Cá nhân người tiêu dùng
Xã hội nói chung
Các ngành khác
Chỉ có (A) và (C) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Myron Bailey là một người phê phán của xã hội. Ông khẳng định rằng một trong những nguyên nhân làm giá hàng hoá bị đẩy lên cao là do chi phí phân phối quá cao. Để đáp lại lời cáo buộc này có thể sử dụng lý lẽ nào:
Phụ giá tăng chứng tỏ mức độ phục vụ khách hàng đã được nâng lên
Chi phí hoạt động giảm khi lượng hàng bán ra giảm xuống
Sự cạnh tranh cho phép thu được lợi nhuận biên tế ở mức cao.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo những người phê phán của xã hội thì điểm nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các phương cách mà hệ thống Marketing gây phương hại cho người tiêu dùng:
Giá cao
Bán hàng nài ép
Hoạch định sản phẩm mới
Hao mòn vô hình một cách có chủ định
Nếu công ty phóng đại các thuộc tính của sản phẩm thì có nghĩa là họ:
Định giá một cách man trá
Khuyến mãi một cách man trá
Sử dụng bao bì một cách man trá
Phân phối man trá
Phản ứng đối với việc bán hàng nài ép là:
Luật pháp sẽ yêu cầu những người bán lẻ tận nhà phải công khai mục đích của họ khi đến gặp chủ nhà
Cho phép người mua có quyền được cân nhắc trong vòng 3 ngày và có thể huỷ bỏ hợp đồng
Người mua sẽ kiếu nại lên phòng cải tiến kinh doanh
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nội dung của sự phê phán thị hiếu giả tạo là mối quan tâm của người tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ không được hình thành một cách tự nhiên mà được tạo bởi Marketing. Một trong những lý lẽ phản bác lời cáo buộc này là:
Dân chúng có sự bảo vệ mọt cách tự nhiên trước sự quảng cáo bao gồm sự chú ý, chấp nhận, bóp méo và bảo lưu ý kiến một cách có chọn lọc.
Các phương tiện thông tin đại chúng hữu hiệu nhất khi chúng cố gắng tạo ra các nhu cầu mới chứ không phải sự kích thích các nhu cầu hiện tại
Tỉ lệ các sản phẩm mới bị thất bại biện minh cho điều khẳng định là các công ty có khả năng kiểm soát nhu cầu
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Việc mua đứt công ty có thể có lợi cho xã hội nếu:
Trước đó công ty sản xuất một cách tiết kiệm hơn so với sau khi bị mua lại
Công ty quản lý tốt tiếp nhận công ty quản lý yếu kém và làm giảm hiệu quả của nó.
Ngành kinh doanh trước đây không có sự cạnh tranh trở thành một ngành cạnh tranh sau khi có sự mua đứt công ty
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Khi các doanh nghiệp sử dụng chiến thuật cạnh tranh như định giá thấp hơn giá thành với ý đồ gây thiệt hại hoặc phá rối đối thủ cạnh tranh thì có nghĩa là họ tiến hành:
Mua đứt đối thủ nhằm mục đích chống cạnh tranh
Cạnh tranh một cách “ăn cướp”
Dựng nên hàng rào ngăn cản đối thủ cạnh tranh
Sử dụng quyền lực chính trị một cách thái quá.
Những người ủng hộ phong trào bảo vệ môi trường cho rằng mục đích của hệ thống Marketing là phải làm thế nào tăng tối đa:
Khả năng lựa chọn của người tiêu dùng
Sự thoả mãn
Mức độ tiêu dùng
Chất lượng đời sống
Sản phẩm kết hợp sự thoả mãn trước mắt ở mức cao và lợi ích lâu dài ở mức cao là sản phẩm:
Tạo cảm giác dễ chịu
Bổ ích
Mong muốn
Khiếm khuyết
Chiến lược ..............
Sản phẩm kết hợp sự thoả mãn trước mắt ở mức cao và lợi ích lâu dài ở mức cao là sản phẩm:
Tạo cảm giác dễ chịu
Bổ ích
Mong muốn
Khiếm khuyết
Chiến lược .................chú trọng tới việc tăng doanh số bán hàng để thu lợi nhuận:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều đúng.
Chiến lược .................tập trung vào việc xác định nhu cầu và thoả mãn nhu cầu khách hàng để thu lợi nhuận:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều đúng.
Chiến lược hiệu quả nhất trong việc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn là:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều sai
Việc thoả mãn nhu cầu khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng vì khi khách hàng hài lòng họ sẽ :
Ít chú ý đến sản phẩm cạnh tranh và các quảng cáo khác
Tuyên truyền có lợi cho sản phẩm
Trung thành hơn
Mua thêm
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Yếu tố quan trọng tạo nên sự thoả mãn của khách hàng là:
Biết được nhu cầu của khách hàng
Thiết lập quan hệ thân thiện với khách hàng
Đáp ứng cho khách hàng sản phẩm mà họ cho là tốt nhất trong số các sản phẩm có sẵn trên thị trường
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Người ta mua hàng vì:
Để thoả mãn nhu cầu
Đặc tính sản phẩm
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Những yếu tố nào không thuộc về môi trường vi mô của doa
Người ta mua hàng vì:
Để thoả mãn nhu cầu
Đặc tính sản phẩm
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Những yếu tố nào không thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp:
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường kinh tế
Trong các đối tượng sau đây đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing:
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Những người cung ứng
Công ty vận tải ôtô
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và để thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường:
Mua đi bán lại
Quốc tế
Công nghiệp
Công quyền
Tiêu dùng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào không phải là trung gian tài chính:
Hội đồng quản trị
Ngân hàng
Cổ đông
Sở đầu tư
Việc nghiên cứu thống kê về dân cư là một phần của môi trường:
Văn hoá
Xã hội
Kinh tế
Nhân khẩu học
Công nghệ
Tín ngưỡng và giá trị nào trong các giá trị sau rất bền vững và ít thay đổi nhất?
Nhân chủng
Sơ cấp
Văn hoá
Nhánh văn hoá
Nhiều nhà quản trị Marketing sử dụng các ghi chép và báo cáo nội bộ để soạn thảo quyết định. Các loại quyết định nào có thể được họ thông qua?
Lập kế hoạch
Thực hiện
Kiểm tra
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các quyết định trên
Các mục tiêu nghiên cứu có thể được đề ra nhằm:
Đưa ra giả thuyết
Mô tả các hiện tượng nhất định
Kiểm nghiệm giả thiết
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các công việc nêu trên
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu là:
Thu thập dữ liệu
Xác định nhu cầu thông tin
Xác định vấn đề cần nghiên cứu và đề ra mục tiêu nghiên cứu
Chuẩn bị dụng cụ để tiến hành thăm dò
Phân tích kết quả thu được
Phương pháp nào cho phép thu thập thông tin sơ cấp giúp người nghiên cứu xác định chính vấn đề và đặt ra giả thuyết ?
Thăm dò
Mô tả
Nhân quả
Ngẫu nhiên
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Nội bộ
Bên ngoài
Cả (A) và (B)
Khảo sát thăm dò
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là:
Có sẵn với chi phí thấp
Có thể thu thập nhanh chóng
Đáng tin cậy
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các ưu điểm trên
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập bằng cách nào trong các cách nêu ra dưới đây:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các cách trên
Trong các điều nhận định dưới đây, điều nào chính xác nhất ?
Phương pháp quan sát thích hợp nhất đối với việc nghiên cứu thăm dò
Việc thực nghiệm thích hợp nhất đối với nghiên cứu mô tả
Việc thăm dò thích hợp nhất đối với nghiên cứu ngẫu nhiên
Phương pháp phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp là:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò
Khảo sát
Các thông tin hoàn chỉnh, chính xác với chi phí cao nhất thường được thu thập bằng phương pháp điều tra
Quan sát
Bằng thư
Qua điện thoại
Phỏng vấn cá nhân
Loại câu hỏi kèm theo các phương án trả lời và người được hỏi phải chọn một trong các phương án đó được gọi là:
Câu hỏi mở
Câu hỏi đóng
Câu hỏi cấu trúc
Câu hỏi phi cấu trúc
Trong các yếu tố được nêu ra dưới đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng ?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mãi
Tất cả các yếu tố trên
Yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mãi
Tất cả các yếu tố trên
Các bộ phận của xã hội tương đối bền vững và đồng nhất và được sắp xếp theo một trật tự đẳng cấp nhất định mà các thành viên trong đó có cùng chung các giá trị, mối quan tâm và các kiểu hành vi ứng xử được gọi là:
Nhánh văn hoá
Giai tầng xã hội
Văn hoá
Nhóm có liên quan
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về các nhóm:
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả (A) và (B) đều sai
Gia đình ông An có cha mẹ, vợ chồng người chị, 2 cháu gái, vợ và 4 con. Ông quyết định mua 1 chiếc xe 12 chỗ ngồi chứ không mua xe con. Hành vi mua sắm của ông An chịu ảnh hưởng của gia đình:
Có thiên hướng
Thống trị
Nhập cư
Có các thế hệ khác nhau
Tất cả các yếu tố cá nhân dưới đây có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, ngoại trừ:
Nghề nghiệp
Phong cách sống
Nhân cách và ý thức về bản thân
Hoàn cảnh kinh tế
Hoàn cảnh kinh tế của một cá nhân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn mặt hàng. Trong các điểm nêu ra dưới đây, điểm nào thuộc về hoàn cảnh kinh tế của cá nhân:
Số tiền dành cho việc chi tiêu và khả năng vay tiền
Tiết kiệm và tài sản
Quan điểm về vấn đề chi tiêu và tiết kiệm
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các điểm nêu trên
Ba khía cạnh của phong cách sống là:
Hoạt động, ý niệm, quan điểm
Hoạt động, mối quan tâm, quan điểm
Hoạt động, mối quan tâm, nghề nghiệp
Hành động, mối quan tâm, quan điểm
Hoạt động, mối quan tâm, nghề nghiệp
Các nhu cầu như được công nhận, được kính nể, được dự phần thuộc về nhu cầu:
Sinh lý
Tâm lý
Tiểu sử
Tâm sinh lý
Theo thuyết Maslow, nhu cầu của con người đi từ thấp đến cao
Các nhu cầu như được công nhận, được kính nể, được dự phần thuộc về nhu cầu:
Sinh lý
Tâm lý
Tiểu sử
Tâm sinh lý
Theo thuyết Maslow, nhu cầu của con người đi từ thấp đến cao được sắp xếp theo thứ tự:
Sinh lý, an toàn, được công nhận, xã hội, tự khẳng định
An toàn, sinh lý, xã hội, được công nhận, tự khẳng định
An toàn, sinh lý, được công nhận, xã hội, tự khẳng định
An toàn, sinh lý, xã hội, tự khẳng định, được công nhận
Sinh lý, an toàn, xã hội, được công nhận, tự khẳng định
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của mình thì quá trình nhận thức đó là:
Ghi nhớ có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Lĩnh hội có chọn lọc
Một người mà ý kiến và những lời khuyên của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người khởi xướng
Người ảnh hưởng
Người quyết định
Người mua
Hành vi mua sắm diễn ra khi người mua hàng gặp phải một nhãn hiệu mà anh ta chưa từng biết đến của một loại sản phấm quen thuộc được gọi là:
Phản ứng theo thói quen thường
Giải quyết vấn đề có mức độ
Giải quyết vấn đề toàn cục
Mua theo chủ ý mới
Tờ rơi, tập gấp mô tả mặt hàng và sổ ghi ý kiến của khách hàng là một ví dụ về nguồn thông tin:
Cá nhân
Công cộng
Thương mại
Thực nghiệm
Do chuyên viên cung cấp
Khách hàng nhận được nhiều thông tin nhất về sản phấm là từ các nguồn thông tin .........Tuy nhiên, nguồn thông tin hữu hiệu nhất là thông tin ............
Thương mại, cá nhân
Thương mại, công cộng
Thực nghiệm, thương mại
Thực nghiệm, công cộng
Tập hợp các quan điểm của khách hàng về một nhãn hiệu hàng hoá nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật
Các thông tin biết được về sản phấm
Chức năng hữu ích
Tập hợp các quan điểm của khách hàng về một nhãn hiệu hàng hoá nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật
Các thông tin biết được về sản phấm
Chức năng hữu ích
Hình tượng của nhãn hiệu hàng hoá
Nhà quản trị cần sử dụng cách nào để tác động đến người tiêu dùng:
Lưu ý đến các thuộc tính mà họ không nhận ra
Làm cho họ thay đổi quan điểm về nhãn hiệu hàng hoá của đối thủ cạnh tranh
Thay đổi ý tưởng của người mua
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các cách nêu trên
Mức độ rủi ro mà người tiêu dùng chấp nhận khi mua một món hàng tuỳ thuộc vào
Số tiền bỏ ra
Mức độ chưa biết chắc về thuộc tính của sản phấm
Mức độ tự tin của người tiêu dùng
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các yếu tố trên
Quá trình tâm lý diễn ra từ khi một người lần đầu tiên biết đến sản phấm mới cho đến lúc anh ta chấp nhận sản phấm đó được gọi là:
Quá trình giải quyết vấn đề
Chấp nhận sản phấm
Khác biệt về nhận thức
Quá trình lựa chọn sản phấm
Những người sớm chấp nhận sản phấm mới hơn người bình thường mặc dù ít khi họ là người đi đầu. Họ là những người:
Mạnh bạo
Sùng bái
Hoài nghi
Cân nhắc kỹ lưỡng
Bảo thủ
Mức độ mà sản phấm ưu việt hơn các sản phấm hiện thời được gọi là:
Tính chia nhỏ được
Ưu điểm tương đối
Tính phức tạp
Tính tương thích
Người thực sự tiêu dùng sản phấm hoặc dịch vụ là:
Người sử dụng
Người mua hàng
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Mức độ sản phấm có thể dùng thử trong một điều kiện hạn chế được gọi là:
Tính chia nhỏ được
Tính truyền thông
Tính phức tạp
Tính tương thích
Theo quan điểm của các nhà quản trị Marketing, thị trường là:
Một nơi mà người mua và người bán tụ họp để trao đổi hàng hoá và dịch vụ
Tất cả những người mua và ngườ
Theo quan điểm của các nhà quản trị Marketing, thị trường là:
Một nơi mà người mua và người bán tụ họp để trao đổi hàng hoá và dịch vụ
Tất cả những người mua và người bán giao dịch với nhau về hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó.
Tập hợp những người mua thực tế hoặc tiềm ẩn của một loại sản phấm nào đó
Tất cả các định nghĩa trên đều sai
Nhà kinh tế quan tâm đến:
Cơ cấu của từng thị trường
Cách điều hành của từng thị trường
Hoạt động của từng thị trường
Không phải các điều nêu trên
Tất cả các điều nêu trên
Một cá nhân muốn mua sắm một thứ gì đó trên thị trường thì cần các điều kiện nào sau đây ?
Sự quan tâm
Thu nhập
Khả năng tiếp cận
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các điều nêu trên
Thị trường mà doanh nghiệp đã thâm nhập là tập hợp những người tiêu dùng:
Đã từng mua sản phấm của doanh nghiệp
Có mối quan tâm, thu nhập, khả năng tiếp cận và sẵn sàng mua một sản phấm nào đó được bán trên thị trường
Có sự quan tâm ở một mức độ nào đó đối một mặt hàng nhất định trên thị trường
Có đủ thu nhập cần thiết để được xếp vào khách hàng tiềm ẩn
Khoảng cách giữa lượng hàng ít nhất được bán ra trên thị trường và tiềm năng thị trường phản ảnh:
Tổng nhu cầu trên thị trường
Tính nhạy cảm của nhu cầu đối với các biện pháp Marketing
Nhu cầu thị trường khu vực
Thị phần
Không phải các điều nêu trên
Thị trường có thể mở rộng là thị trường trong đó:
Có thể đạt được mức bán cao mà không cần chi phí Marketing trong ngành
Nhu cầu ban đầu không thay đổi
Quy mô thị trường phụ thuộc vào mức chi phí Marketing trong ngành
Thị phần của công ty có chiều hướng giảm
Hai phương pháp chính để ước lượng nhu cầu thị trường khu vực là:
Phương pháp tích luỹ thị trường
Phương chỉ số đa yếu t
Hai phương pháp chính để ước lượng nhu cầu thị trường khu vực là:
Phương pháp tích luỹ thị trường
Phương chỉ số đa yếu tố thị trường
Phương pháp đi từ dưới lên
(A) và (C)
(A) và (B)
Mã SIC (phân loại tiêu chuẩn các ngành kinh tế) phân loại các ngành kinh tế theo:
Dịch vụ nhóm khách hàng
Sản phấm được sản xuất ra
Nghiệp vụ được thực hiện
(B) và (C)
Tất cả các điều nêu trên
Các doanh nghiệp thường sử dụng quy trình dự báo gồm 3 bước với thứ tự sau:
Dự báo môi trường, dự báo ngành và dự báo của doanh nghiệp
Dự báo của doanh nghiệp, dự báo ngành, dự báo môi trường
Dự báo ngành, dự báo doanh nghiệp, dự báo môi trường
Dự báo ngành, dự báo môi trường, dự báo doanh nghiệp
Lý do điều chỉnh các ước tính của lực lượng bán hàng khi tiến hành dự báo nhu cầu tương lai:
Vì có thể họ là người bi quan
Vì có thể họ là người lạc quan
Có thể họ không biết được các kế hoạch Marketing của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức bán ra
Chỉ có (B) và (C)
Tất cả các điều nêu trên đều đúng
Trong việc phân tích chuỗi thời gian, chiều hướng tăng hoặc giảm mức bán ra mang tính nền tảng lâu dài do sự phát triển căn bản về dân cư, công nghệ và sự hình thành các đô thị được gọi là:
Sự suy giảm
Chu trình
Xu thế
Mùa
Yếu tố ngẫu nhiên
Một chuỗi các thủ pháp thống kê nhằm làm rõ các yếu tố thực tế có ý nghĩa quan trọng nhất, ảnh hưởng đến mức bán ra và mức độ ảnh hưởng tương đối của chúng được gọi là:
Có chỉ tiêu hướng dẫn
Phân tích chuỗi thời gian
Phân tích thống kê nhu cầu
Phương pháp trắc nghiệm thị trường
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Quá trình trong đó người bán phân biệt các phần thị trường, chọn một hay nhiều khúc thị t
Quá trình trong đó người bán phân biệt các phần thị trường, chọn một hay nhiều khúc thị trường, đồng thời phát triển sản phấm và hệ thống Marketing - Mix riêng cho từng phần thị trường đó được gọi là Marketing :
Dàn đều
Theo mục tiêu thị trường
Đa dạng hoá sản phấm
Phân biệt theo người tiêu dùng
Marketing theo mục tiêu thị trường phải được tiến hành theo 3 bước. Công việc nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các bước đó ?
Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường
Xác định thị trường mục tiêu
Phân khúc sản phấm
Trong các yếu tố cơ bản được nêu ra dưới đây, yếu tố nào không phải là căn cứ thông thường để phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng ?
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi ứng xử
Sự trung thành cuả khách hàng là một ví dụ để phân đoạn thị trường theo yếu tố:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi ứng xử
Nhiều nhà quản trị Marketing cho rằng điểm xuất phát tốt nhất để xây dựng các đoạn thị trường là các yếu tố về:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi ứng xử
Việc phân đoạn thị trường theo ích lợi của sản phấm mà người tiêu dùng mong đợi đòi hỏi phải xác định:
Những lợi ích cơ bản mà người tiêu dùng mong muốn loại sản phấm nào đó mang lại cho họ.
Những loại người tìm kiếm từng lợi ích của sản phấm
Các nhãn hiệu hàng hoá chính mang lại các lợi ích được người tiêu dùng ưa thích.
(A) và (C)
Tất cả các điều nêu trên
Mức độ có thể xây dựng được các chương trình Marketing hữu hạn nhằm thu hút và phục vụ các phần thị trường được gọi là:
Tính có thể tiếp cận được
Tính trọng yếu
Tính khả thi
Tất cả các đáp án trên đều sai
Vị thế của sản phấm trên thị trường là mức độ đánh
t và phục vụ các phần thị trường được gọi là:
Tính có thể tiếp cận được
Tính trọng yếu
Tính khả thi
Tất cả các đáp án trên đều sai
Vị thế của sản phấm trên thị trường là mức độ đánh giá của ...........về các thuộc tính quan trọng của nó.
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Nhà bán buôn
Nhà bán lẻ
Tính có thể tiếp cận được là mức độ:
Có thể tiếp cận và phục vụ phần thị trường một cách hữu hiệu
Các đoạn thị trường đủ lớn và có thể mang lại lợi nhuận ở mức cần thiết
Có thể hoạch định một chương trình Marketing hữu hiệu để tạo ra sức hấp dẫn và phục vụ các cung đoạn thị trường.
Có thể định lượng được quy mô và năng lực mua sắm của các đoạn thị trường.
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một giá thống nhất có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện chiến lược Marketing:
Phân biệt
Không phân biệt
Có trọng điểm
Mục tiêu
Chiến lược Marketing phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một đoạn thị trường và thiết kế cách chào hàng riêng biệt cho từng đoạn thị trường
Có thể làm tăng doanh số bán ra nhiều hơn so với chiến lược Marketing không phân biệt
Có thể làm tăng chi phí cao hơn so với chiến lược Marketing không phân biệt
Chỉ có (B) và (C) đúng
Tất cả các đặc điểm trên đều đúng
Marketing trọng điểm:
Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường
Chi phí cao hơn bình thường
Bao hàm việc theo đuổi thị phần nhỏ trong một thị trường lớn
Chỉ có (A) và (C) đúng
Tất cả các đặc điểm trên đều đúng
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một mặt bằng
Chỉ có (A) và (B) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Sản phẩm có thể được xét trên 3 cấp độ. Hãy chỉ ra điểm nào không phải
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một mặt bằng
Chỉ có (A) và (B) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Sản phẩm có thể được xét trên 3 cấp độ. Hãy chỉ ra điểm nào không phải là một trong các cấp độ đó:
Phần tăng thêm (phụ thêm)
Phần cốt lõi
Phần chưa hoàn chỉnh
Phần hữu hình
Dịch vụ là các công việc, lợi ích và sự thoả mãn được mang ra bán. Như vậy, dịch vụ có các điểm đặc trưng nào ?
Không có hình thái vật chất
Mau hỏng
Không có tồn kho
Chỉ có (A) và (C) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Các hàng hoá mà khi lựa chọn và mua khách hàng đều so sánh về chất lượng, mức độ thích hợp, giá cả, kiểu dáng được gọi là hàng:
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua theo nhu cầu thụ động
Hàng sử dụng thường ngày
Ông Trung là một người nghiện bia. Nhưng loại bia duy nhất mà ông ta sử dụng là bia Tiger. Như vậy, đối với ông Trung, bia Tiger là một mặt hàng:
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua theo nhu cầu thụ động
Hàng sử dụng thường ngày
Hệ thống phân loại hàng hoá là tư liệu sản xuất dựa trên cơ sở:
Chúng tham gia vào quy trình sản xuất như thế nào
Giá trị tương đối của chúng
Chúng được mua như thế nào
Chỉ có (A) và (B) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Các hàng hoá tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Tài sản cố định
Vật tư phụ và dịch vụ
Phụ tùng (linh kiện), vật tư
Thiết bị phụ trợ
Bộ phận của nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết nhưng không thể đọc được được gọi là:
Dấu hiệu sản phẩm
Tên nhãn hiệu
Bản quyền
Biểu tượng
Các đáp án trên đều sai
Nhãn hiệu của nhà sản xuất được gọi là:
Nhãn hiệu riêng
Nhãn hiệu toàn quốc
Nhãn hiệu của nhà phân phối
Nhãn hiệu đại lý.
Nhãn hiệu của nhà sản xuất được gọi là:
Nhãn hiệu riêng
Nhãn hiệu toàn quốc
Nhãn hiệu của nhà phân phối
Nhãn hiệu đại lý.
Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu riêng là:
Danh tiếng của công ty không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm
Chi phí giới thiệu sản phẩm sẽ thấp hơn
Công tác giới thiệu sản phẩm mới sẽ dễ dàng hơn
Các đáp án trên đều sai
Bao bì tốt có thể:
Bảo vệ sản phẩm
Tăng chi phí phân phối sản phẩm
Khuếch trương sản phẩm
Chỉ có (A) và (C) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Chất lượng nhãn hiệu là một trong các công cụ chủ yếu để tạo vị thế cho sản phẩm. Bởi vậy, chất lượng có thể được đo lường bằng sự chấp nhận:
Của nhà sản xuất
Của người tiêu dùng
Của các đại lý
Của đối thủ cạnh tranh
Điều gì không phải là nguyên nhân làm cho một sản phẩm mới bị thất bại?
Ý tưởng sản phẩm tốt nhưng thị trường bị đánh giá thấp
Sản phẩm không được định vị đúng trên thị trường
Ban lãnh đạo cấp cao quyết định thực hiện ý tưởng đến cùng bất chấp các kết quả nghiên cứu thị trường không khả quan
Gặp phải sự cạnh tranh không lường trước được
Tất cả các lý do trên đều đúng
Phần lớn các ý tưởng về sản phẩm mới đều được khai thác từ các nguồn:
Khách hàng
Nội bộ công ty
Đối thủ cạnh tranh
Hệ thống phân phối và các nhà cung ứng
Việc Marketing thử nghiệm theo phương pháp mô phỏng:
Diễn ra lâu hơn so với Marketing thử nghiệm chuẩn
Chi phí cao hơn so với Marketing thử nghiệm có kiểm tra giám sát
Không cho đối thủ cạnh tranh biết được sản phẩm mới của doanh nghiệp
Được sử dụng tốt nhất ở các triển lãm thương mại
Không cho đối thủ cạnh tranh biết được sản phẩm mới của doanh nghiệp
Thử nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường được sử dụng nhằm đảm bảo chắc chắn là sản phẩm hoạt động an toàn và hữu hiệu là thử nghiệm:
Thị trường
Với người tiêu dùng
Các chức năng
Phá huỷ
Không phá huỷ
Việc thử nghiệm chức năng của sản phẩm và thử nghiệm với khách hàng được tiến hành trong giai đoạn:
Phân tích hoạt động kinh doanh
Thử nghiệm thị trường
Triển khai sản phẩm
Hoạch định Marketing - Mix
Thương mại hoá sản phẩm
Khi sản phẩm mới ra đời (sản xuất hàng loạt) doanh nghiệp phải ra một số quyết định. Quyết định nào không phải là quyết định được thông qua trong giai đoạn thương mại hoá sản phẩm ?
Khi nào ?
Ở đâu ?
Cho ai ?
Cái gì ?
Như thế nào ?
Có thể áp dụng khái niệm “chu trình sống của sản phẩm” để mô tả:
Một chủng loại sản phẩm
Một loại sản phẩm
Một nhãn hiệu sản phẩm
Chỉ có (A) và (B) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Hãy cho biết thứ tự đúng của một chu kỳ sống sản phẩm thông thường:
Giới thiệu, phát triển, bão hoà, suy thoái
Giới thiệu, bão hoà, phát triển suy thoái
Giới thiệu, suy thoái, bão hoà, phát triển
Suy thoái, giới thiệu, phát triển, bão hoà
Giai đoạn mà sản phẩm được chấp nhận nhanh chóng trên thị trường và mức lãi tăng nhanh được gọi là giai đoạn:
Triển khai sản phẩm
Giới thiệu
Phát triển
Bão hoà
Suy thoái
Trong giai đoạn bão hoà của sản phẩm, doanh nghiệp cố gắng tăng mức
