wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Marketing

Total questions: 147

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Marketing bao gồm những chức năng và hoạt động nào ?

a)

Bán hàng, quảng cáo và quan hệ công chúng

b)

Đánh giá nhu cầu và phát triển sản phẩm

c)

Định giá và phân phối

d)

Chỉ có (A) và (C)

e)

Tất cả các công việc nêu trên

2.

Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:

a)

Nhu cầu

b)

Sản phẩm

c)

Năng lực mua sắm

d)

Ước muốn

3.

Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải được thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn có thể diễn ra ?

a)

Ít nhất phải có 2 bên

b)

Có sự trao đổi tiền giữa 2 bên

c)

Mỗi bên đều có khả năng giao tiếp và giao hàng

d)

Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia

e)

Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý

4.

Thị trường là tập hợp những người mua sắm:

a)

Thực tế

b)

Tiềm ẩn

c)

Cả (A) và (B)

5.

Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về Quản trị Marketing

a)

Sản xuất

b)

Sản phẩm

c)

Dịch vụ

d)

Marketing

e)

Bán hàng

6.

Quan điểm (triết lý) nào cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất. Marketing cần tập trung nỗ lực không ngừng cải tiến sản phẩm

a)

Sản xuất

b)

Sản phẩm

c)

Dịch vụ

d)

Marketing

e)

Bán hàng

7.

Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với các loại hàng:

a)

Hàng hoá thông thường

b)

Hàng hoá mua có lựa chọn

c)

Hàng hoá đặc biệt

d)

Hàng hoá thụ động

8.

Theo quan điểm Marketing xã hội, nhà quản trị Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi thiết lập chính sách Marketing ?

a)

Mục đích của công ty

b)

Sự thoả mãn của người tiêu dùng

c)

Phúc lợi xã hội

d)

Chỉ có (B) và (C)

e)

Tất cả các điều nêu trên

9.

Trong số các mục tiêu của hệ thống Marketing, mục tiêu nào chắc chắn làm cho hàng hoá và dịch vụ đắt hơn do rút ngắn chu kỳ sản xuất và tăng mức tồn kho ?

4 lines
10.

Trong số các mục tiêu của hệ thống Marketing, mục tiêu nào chắc chắn làm cho hàng hoá và dịch vụ đắt hơn do rút ngắn chu kỳ sản xuất và tăng mức tồn kho ?

a)

Tăng tối đa khả năng lựa chọn

b)

Tăng tối đa sự thảo mãn của khách hàng

c)

Tăng tối đa mức tiêu dùng

d)

Tăng tối đa chất lượng cuộc sống

11.

Trong các nhóm doanh nghiệp dưới đây, nhóm nào là nhóm cuối cùng quan tâm đến Marketing ?

a)

Công ty sản xuất hàng lâu bền

b)

Công ty sản xuất các thiết bị công nghiệp

c)

Công ty cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp

d)

Các hãng dịch vụ người tiêu dùng

e)

Công ty sản xuất hàng đóng gói

12.

Khi nhà buôn đặt tại một nơi trung tâm được gọi là địa điểm thị trường thì tổng số thương vụ cần thiết để thực hiện một khối lượng trao đổi:

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Không thay đổi

d)

Không thể xác định được

13.

Triết lý nào của Quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận ?

a)

Triết lý sản xuất

b)

Triết lý sản phẩm

c)

Triết lý bán hàng

d)

Triết lý Marketing

14.

Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về sản phẩm ?

a)

Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

c)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn

15.

Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về bán hàng ?

a)

Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

c)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn

16.

Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về khách hàng ?

a)

Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu khách hàng bị thuyết phục m

17.

Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về khách hàng ?

a)

Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng

b)

Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

c)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn

18.

Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất chiến lược hướng về khách hàng ?

a)

Chi phí nhiều cho quảng cáo và bán hàng để khách hàng mua sản phẩm của mình

b)

Thoả mãn khách hàng bằng cách sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng mong muốn

c)

Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà không quan tâm nhiều đến việc xác định ai sẽ mua và tại sao họ lại mua

d)

Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng hiệu quả sản xuất

19.

Giao thông đi lại là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

20.

Các sản phẩm cao cấp là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

21.

Khoá học võ thuật là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

22.

Nghệ thuật, trang sức, xe đắt tiền là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

23.

Phương tiện đi lại là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

24.

Địa vị là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

25.

Sự an toàn là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

26.

Ôtô, xe máy, thuyền là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

27.

Khả năng tự vệ là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Nhu cầu cụ thể

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

28.

Khái niệm Marketing là một triết lý về:

a)

Tăng tối đa lợi nhuận

b)

Một dịch vụ có tính vị tha

c)

Dịch vụ và thu lợi

d)

Cạnh tranh vô hình

29.

Khái niệm Marketing là một triết lý về:

a)

Tăng tối đa lợi nhuận

b)

Một dịch vụ có tính vị tha

c)

Dịch vụ và thu lợi

d)

Cạnh tranh vô hình

30.

Những người phê phán của xã hội cáo giác rằng Marketing gây phương hại cho:

a)

Cá nhân người tiêu dùng

b)

Xã hội nói chung

c)

Các ngành khác

d)

Chỉ có (A) và (C) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

31.

Myron Bailey là một người phê phán của xã hội. Ông khẳng định rằng một trong những nguyên nhân làm giá hàng hoá bị đẩy lên cao là do chi phí phân phối quá cao. Để đáp lại lời cáo buộc này có thể sử dụng lý lẽ nào:

a)

Phụ giá tăng chứng tỏ mức độ phục vụ khách hàng đã được nâng lên

b)

Chi phí hoạt động giảm khi lượng hàng bán ra giảm xuống

c)

Sự cạnh tranh cho phép thu được lợi nhuận biên tế ở mức cao.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

32.

Theo những người phê phán của xã hội thì điểm nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các phương cách mà hệ thống Marketing gây phương hại cho người tiêu dùng:

a)

Giá cao

b)

Bán hàng nài ép

c)

Hoạch định sản phẩm mới

d)

Hao mòn vô hình một cách có chủ định

33.

Nếu công ty phóng đại các thuộc tính của sản phẩm thì có nghĩa là họ:

a)

Định giá một cách man trá

b)

Khuyến mãi một cách man trá

c)

Sử dụng bao bì một cách man trá

d)

Phân phối man trá

34.

Phản ứng đối với việc bán hàng nài ép là:

a)

Luật pháp sẽ yêu cầu những người bán lẻ tận nhà phải công khai mục đích của họ khi đến gặp chủ nhà

b)

Cho phép người mua có quyền được cân nhắc trong vòng 3 ngày và có thể huỷ bỏ hợp đồng

c)

Người mua sẽ kiếu nại lên phòng cải tiến kinh doanh

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

35.

Nội dung của sự phê phán thị hiếu giả tạo là mối quan tâm của người tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ không được hình thành một cách tự nhiên mà được tạo bởi Marketing. Một trong những lý lẽ phản bác lời cáo buộc này là:

a)

Dân chúng có sự bảo vệ mọt cách tự nhiên trước sự quảng cáo bao gồm sự chú ý, chấp nhận, bóp méo và bảo lưu ý kiến một cách có chọn lọc.

b)

Các phương tiện thông tin đại chúng hữu hiệu nhất khi chúng cố gắng tạo ra các nhu cầu mới chứ không phải sự kích thích các nhu cầu hiện tại

c)

Tỉ lệ các sản phẩm mới bị thất bại biện minh cho điều khẳng định là các công ty có khả năng kiểm soát nhu cầu

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

36.

Việc mua đứt công ty có thể có lợi cho xã hội nếu:

a)

Trước đó công ty sản xuất một cách tiết kiệm hơn so với sau khi bị mua lại

b)

Công ty quản lý tốt tiếp nhận công ty quản lý yếu kém và làm giảm hiệu quả của nó.

c)

Ngành kinh doanh trước đây không có sự cạnh tranh trở thành một ngành cạnh tranh sau khi có sự mua đứt công ty

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

37.

Khi các doanh nghiệp sử dụng chiến thuật cạnh tranh như định giá thấp hơn giá thành với ý đồ gây thiệt hại hoặc phá rối đối thủ cạnh tranh thì có nghĩa là họ tiến hành:

a)

Mua đứt đối thủ nhằm mục đích chống cạnh tranh

b)

Cạnh tranh một cách “ăn cướp”

c)

Dựng nên hàng rào ngăn cản đối thủ cạnh tranh

d)

Sử dụng quyền lực chính trị một cách thái quá.

38.

Những người ủng hộ phong trào bảo vệ môi trường cho rằng mục đích của hệ thống Marketing là phải làm thế nào tăng tối đa:

a)

Khả năng lựa chọn của người tiêu dùng

b)

Sự thoả mãn

c)

Mức độ tiêu dùng

d)

Chất lượng đời sống

39.

Sản phẩm kết hợp sự thoả mãn trước mắt ở mức cao và lợi ích lâu dài ở mức cao là sản phẩm:

a)

Tạo cảm giác dễ chịu

b)

Bổ ích

c)

Mong muốn

d)

Khiếm khuyết

40.

Chiến lược ..............

4 lines
41.

Sản phẩm kết hợp sự thoả mãn trước mắt ở mức cao và lợi ích lâu dài ở mức cao là sản phẩm:

a)

Tạo cảm giác dễ chịu

b)

Bổ ích

c)

Mong muốn

d)

Khiếm khuyết

42.

Chiến lược .................chú trọng tới việc tăng doanh số bán hàng để thu lợi nhuận:

a)

Chiến lược hướng về sản phẩm

b)

Chiến lược hướng về khách hàng

c)

Chiến lược hướng về bán hàng

d)

Cả (A) và (C) đều đúng

e)

Tất cả các đáp trên đều đúng.

43.

Chiến lược .................tập trung vào việc xác định nhu cầu và thoả mãn nhu cầu khách hàng để thu lợi nhuận:

a)

Chiến lược hướng về sản phẩm

b)

Chiến lược hướng về khách hàng

c)

Chiến lược hướng về bán hàng

d)

Cả (A) và (C) đều đúng

e)

Tất cả các đáp trên đều đúng.

44.

Chiến lược hiệu quả nhất trong việc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn là:

a)

Chiến lược hướng về sản phẩm

b)

Chiến lược hướng về khách hàng

c)

Chiến lược hướng về bán hàng

d)

Cả (A) và (C) đều đúng

e)

Tất cả các đáp trên đều sai

45.

Việc thoả mãn nhu cầu khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng vì khi khách hàng hài lòng họ sẽ :

a)

Ít chú ý đến sản phẩm cạnh tranh và các quảng cáo khác

b)

Tuyên truyền có lợi cho sản phẩm

c)

Trung thành hơn

d)

Mua thêm

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

46.

Yếu tố quan trọng tạo nên sự thoả mãn của khách hàng là:

a)

Biết được nhu cầu của khách hàng

b)

Thiết lập quan hệ thân thiện với khách hàng

c)

Đáp ứng cho khách hàng sản phẩm mà họ cho là tốt nhất trong số các sản phẩm có sẵn trên thị trường

d)

Cả (A) và (C) đều đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

47.

Người ta mua hàng vì:

a)

Để thoả mãn nhu cầu

b)

Đặc tính sản phẩm

c)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

48.

Những yếu tố nào không thuộc về môi trường vi mô của doa

4 lines
49.

Người ta mua hàng vì:

a)

Để thoả mãn nhu cầu

b)

Đặc tính sản phẩm

c)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

50.

Những yếu tố nào không thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp:

a)

Các trung gian Marketing

b)

Khách hàng

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Môi trường kinh tế

51.

Trong các đối tượng sau đây đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing:

a)

Đối thủ cạnh tranh

b)

Công chúng

c)

Những người cung ứng

d)

Công ty vận tải ôtô

52.

Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và để thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường:

a)

Mua đi bán lại

b)

Quốc tế

c)

Công nghiệp

d)

Công quyền

e)

Tiêu dùng

53.

Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào không phải là trung gian tài chính:

a)

Hội đồng quản trị

b)

Ngân hàng

c)

Cổ đông

d)

Sở đầu tư

54.

Việc nghiên cứu thống kê về dân cư là một phần của môi trường:

a)

Văn hoá

b)

Xã hội

c)

Kinh tế

d)

Nhân khẩu học

e)

Công nghệ

55.

Tín ngưỡng và giá trị nào trong các giá trị sau rất bền vững và ít thay đổi nhất?

a)

Nhân chủng

b)

Sơ cấp

c)

Văn hoá

d)

Nhánh văn hoá

56.

Nhiều nhà quản trị Marketing sử dụng các ghi chép và báo cáo nội bộ để soạn thảo quyết định. Các loại quyết định nào có thể được họ thông qua?

a)

Lập kế hoạch

b)

Thực hiện

c)

Kiểm tra

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các quyết định trên

57.

Các mục tiêu nghiên cứu có thể được đề ra nhằm:

a)

Đưa ra giả thuyết

b)

Mô tả các hiện tượng nhất định

c)

Kiểm nghiệm giả thiết

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các công việc nêu trên

58.

Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu là:

a)

Thu thập dữ liệu

b)

Xác định nhu cầu thông tin

c)

Xác định vấn đề cần nghiên cứu và đề ra mục tiêu nghiên cứu

d)

Chuẩn bị dụng cụ để tiến hành thăm dò

e)

Phân tích kết quả thu được

59.

Phương pháp nào cho phép thu thập thông tin sơ cấp giúp người nghiên cứu xác định chính vấn đề và đặt ra giả thuyết ?

a)

Thăm dò

b)

Mô tả

c)

Nhân quả

d)

Ngẫu nhiên

60.

Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:

a)

Nội bộ

b)

Bên ngoài

c)

Cả (A) và (B)

d)

Khảo sát thăm dò

61.

Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là:

a)

Có sẵn với chi phí thấp

b)

Có thể thu thập nhanh chóng

c)

Đáng tin cậy

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các ưu điểm trên

62.

Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập bằng cách nào trong các cách nêu ra dưới đây:

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Thăm dò

d)

Chỉ có (A) và (C)

e)

Tất cả các cách trên

63.

Trong các điều nhận định dưới đây, điều nào chính xác nhất ?

a)

Phương pháp quan sát thích hợp nhất đối với việc nghiên cứu thăm dò

b)

Việc thực nghiệm thích hợp nhất đối với nghiên cứu mô tả

c)

Việc thăm dò thích hợp nhất đối với nghiên cứu ngẫu nhiên

64.

Phương pháp phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp là:

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Thăm dò

d)

Khảo sát

65.

Các thông tin hoàn chỉnh, chính xác với chi phí cao nhất thường được thu thập bằng phương pháp điều tra

a)

Quan sát

b)

Bằng thư

c)

Qua điện thoại

d)

Phỏng vấn cá nhân

66.

Loại câu hỏi kèm theo các phương án trả lời và người được hỏi phải chọn một trong các phương án đó được gọi là:

a)

Câu hỏi mở

b)

Câu hỏi đóng

c)

Câu hỏi cấu trúc

d)

Câu hỏi phi cấu trúc

67.

Trong các yếu tố được nêu ra dưới đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng ?

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Chính trị

d)

Khuyến mãi

e)

Tất cả các yếu tố trên

68.

Yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng?

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Chính trị

d)

Khuyến mãi

e)

Tất cả các yếu tố trên

69.

Các bộ phận của xã hội tương đối bền vững và đồng nhất và được sắp xếp theo một trật tự đẳng cấp nhất định mà các thành viên trong đó có cùng chung các giá trị, mối quan tâm và các kiểu hành vi ứng xử được gọi là:

a)

Nhánh văn hoá

b)

Giai tầng xã hội

c)

Văn hoá

d)

Nhóm có liên quan

70.

Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về các nhóm:

a)

Sơ cấp

b)

Thứ cấp

c)

Cả (A) và (B) đều sai

71.

Gia đình ông An có cha mẹ, vợ chồng người chị, 2 cháu gái, vợ và 4 con. Ông quyết định mua 1 chiếc xe 12 chỗ ngồi chứ không mua xe con. Hành vi mua sắm của ông An chịu ảnh hưởng của gia đình:

a)

Có thiên hướng

b)

Thống trị

c)

Nhập cư

d)

Có các thế hệ khác nhau

72.

Tất cả các yếu tố cá nhân dưới đây có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, ngoại trừ:

a)

Nghề nghiệp

b)

Phong cách sống

c)

Nhân cách và ý thức về bản thân

d)

Hoàn cảnh kinh tế

73.

Hoàn cảnh kinh tế của một cá nhân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn mặt hàng. Trong các điểm nêu ra dưới đây, điểm nào thuộc về hoàn cảnh kinh tế của cá nhân:

a)

Số tiền dành cho việc chi tiêu và khả năng vay tiền

b)

Tiết kiệm và tài sản

c)

Quan điểm về vấn đề chi tiêu và tiết kiệm

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các điểm nêu trên

74.

Ba khía cạnh của phong cách sống là:

a)

Hoạt động, ý niệm, quan điểm

b)

Hoạt động, mối quan tâm, quan điểm

c)

Hoạt động, mối quan tâm, nghề nghiệp

d)

Hành động, mối quan tâm, quan điểm

e)

Hoạt động, mối quan tâm, nghề nghiệp

75.

Các nhu cầu như được công nhận, được kính nể, được dự phần thuộc về nhu cầu:

a)

Sinh lý

b)

Tâm lý

c)

Tiểu sử

d)

Tâm sinh lý

76.

Theo thuyết Maslow, nhu cầu của con người đi từ thấp đến cao

4 lines
77.

Các nhu cầu như được công nhận, được kính nể, được dự phần thuộc về nhu cầu:

a)

Sinh lý

b)

Tâm lý

c)

Tiểu sử

d)

Tâm sinh lý

78.

Theo thuyết Maslow, nhu cầu của con người đi từ thấp đến cao được sắp xếp theo thứ tự:

a)

Sinh lý, an toàn, được công nhận, xã hội, tự khẳng định

b)

An toàn, sinh lý, xã hội, được công nhận, tự khẳng định

c)

An toàn, sinh lý, được công nhận, xã hội, tự khẳng định

d)

An toàn, sinh lý, xã hội, tự khẳng định, được công nhận

e)

Sinh lý, an toàn, xã hội, được công nhận, tự khẳng định

79.

Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của mình thì quá trình nhận thức đó là:

a)

Ghi nhớ có chọn lọc

b)

Bóp méo có chọn lọc

c)

Tri giác có chọn lọc

d)

Lĩnh hội có chọn lọc

80.

Một người mà ý kiến và những lời khuyên của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:

a)

Người khởi xướng

b)

Người ảnh hưởng

c)

Người quyết định

d)

Người mua

81.

Hành vi mua sắm diễn ra khi người mua hàng gặp phải một nhãn hiệu mà anh ta chưa từng biết đến của một loại sản phấm quen thuộc được gọi là:

a)

Phản ứng theo thói quen thường

b)

Giải quyết vấn đề có mức độ

c)

Giải quyết vấn đề toàn cục

d)

Mua theo chủ ý mới

82.

Tờ rơi, tập gấp mô tả mặt hàng và sổ ghi ý kiến của khách hàng là một ví dụ về nguồn thông tin:

a)

Cá nhân

b)

Công cộng

c)

Thương mại

d)

Thực nghiệm

e)

Do chuyên viên cung cấp

83.

Khách hàng nhận được nhiều thông tin nhất về sản phấm là từ các nguồn thông tin .........Tuy nhiên, nguồn thông tin hữu hiệu nhất là thông tin ............

a)

Thương mại, cá nhân

b)

Thương mại, công cộng

c)

Thực nghiệm, thương mại

d)

Thực nghiệm, công cộng

84.

Tập hợp các quan điểm của khách hàng về một nhãn hiệu hàng hoá nào đó được gọi là:

a)

Các thuộc tính nổi bật

b)

Các thông tin biết được về sản phấm

c)

Chức năng hữu ích

d)
85.

Tập hợp các quan điểm của khách hàng về một nhãn hiệu hàng hoá nào đó được gọi là:

a)

Các thuộc tính nổi bật

b)

Các thông tin biết được về sản phấm

c)

Chức năng hữu ích

d)

Hình tượng của nhãn hiệu hàng hoá

86.

Nhà quản trị cần sử dụng cách nào để tác động đến người tiêu dùng:

a)

Lưu ý đến các thuộc tính mà họ không nhận ra

b)

Làm cho họ thay đổi quan điểm về nhãn hiệu hàng hoá của đối thủ cạnh tranh

c)

Thay đổi ý tưởng của người mua

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các cách nêu trên

87.

Mức độ rủi ro mà người tiêu dùng chấp nhận khi mua một món hàng tuỳ thuộc vào

a)

Số tiền bỏ ra

b)

Mức độ chưa biết chắc về thuộc tính của sản phấm

c)

Mức độ tự tin của người tiêu dùng

d)

Chỉ có (A) và (C)

e)

Tất cả các yếu tố trên

88.

Quá trình tâm lý diễn ra từ khi một người lần đầu tiên biết đến sản phấm mới cho đến lúc anh ta chấp nhận sản phấm đó được gọi là:

a)

Quá trình giải quyết vấn đề

b)

Chấp nhận sản phấm

c)

Khác biệt về nhận thức

d)

Quá trình lựa chọn sản phấm

89.

Những người sớm chấp nhận sản phấm mới hơn người bình thường mặc dù ít khi họ là người đi đầu. Họ là những người:

a)

Mạnh bạo

b)

Sùng bái

c)

Hoài nghi

d)

Cân nhắc kỹ lưỡng

e)

Bảo thủ

90.

Mức độ mà sản phấm ưu việt hơn các sản phấm hiện thời được gọi là:

a)

Tính chia nhỏ được

b)

Ưu điểm tương đối

c)

Tính phức tạp

d)

Tính tương thích

91.

Người thực sự tiêu dùng sản phấm hoặc dịch vụ là:

a)

Người sử dụng

b)

Người mua hàng

c)

Người quyết định

d)

Người ảnh hưởng

92.

Mức độ sản phấm có thể dùng thử trong một điều kiện hạn chế được gọi là:

a)

Tính chia nhỏ được

b)

Tính truyền thông

c)

Tính phức tạp

d)

Tính tương thích

93.

Theo quan điểm của các nhà quản trị Marketing, thị trường là:

a)

Một nơi mà người mua và người bán tụ họp để trao đổi hàng hoá và dịch vụ

b)

Tất cả những người mua và ngườ

94.

Theo quan điểm của các nhà quản trị Marketing, thị trường là:

a)

Một nơi mà người mua và người bán tụ họp để trao đổi hàng hoá và dịch vụ

b)

Tất cả những người mua và người bán giao dịch với nhau về hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó.

c)

Tập hợp những người mua thực tế hoặc tiềm ẩn của một loại sản phấm nào đó

d)

Tất cả các định nghĩa trên đều sai

95.

Nhà kinh tế quan tâm đến:

a)

Cơ cấu của từng thị trường

b)

Cách điều hành của từng thị trường

c)

Hoạt động của từng thị trường

d)

Không phải các điều nêu trên

e)

Tất cả các điều nêu trên

96.

Một cá nhân muốn mua sắm một thứ gì đó trên thị trường thì cần các điều kiện nào sau đây ?

a)

Sự quan tâm

b)

Thu nhập

c)

Khả năng tiếp cận

d)

Chỉ có (A) và (B)

e)

Tất cả các điều nêu trên

97.

Thị trường mà doanh nghiệp đã thâm nhập là tập hợp những người tiêu dùng:

a)

Đã từng mua sản phấm của doanh nghiệp

b)

Có mối quan tâm, thu nhập, khả năng tiếp cận và sẵn sàng mua một sản phấm nào đó được bán trên thị trường

c)

Có sự quan tâm ở một mức độ nào đó đối một mặt hàng nhất định trên thị trường

d)

Có đủ thu nhập cần thiết để được xếp vào khách hàng tiềm ẩn

98.

Khoảng cách giữa lượng hàng ít nhất được bán ra trên thị trường và tiềm năng thị trường phản ảnh:

a)

Tổng nhu cầu trên thị trường

b)

Tính nhạy cảm của nhu cầu đối với các biện pháp Marketing

c)

Nhu cầu thị trường khu vực

d)

Thị phần

e)

Không phải các điều nêu trên

99.

Thị trường có thể mở rộng là thị trường trong đó:

a)

Có thể đạt được mức bán cao mà không cần chi phí Marketing trong ngành

b)

Nhu cầu ban đầu không thay đổi

c)

Quy mô thị trường phụ thuộc vào mức chi phí Marketing trong ngành

d)

Thị phần của công ty có chiều hướng giảm

100.

Hai phương pháp chính để ước lượng nhu cầu thị trường khu vực là:

a)

Phương pháp tích luỹ thị trường

b)

Phương chỉ số đa yếu t

101.

Hai phương pháp chính để ước lượng nhu cầu thị trường khu vực là:

a)

Phương pháp tích luỹ thị trường

b)

Phương chỉ số đa yếu tố thị trường

c)

Phương pháp đi từ dưới lên

d)

(A) và (C)

e)

(A) và (B)

102.

Mã SIC (phân loại tiêu chuẩn các ngành kinh tế) phân loại các ngành kinh tế theo:

a)

Dịch vụ nhóm khách hàng

b)

Sản phấm được sản xuất ra

c)

Nghiệp vụ được thực hiện

d)

(B) và (C)

e)

Tất cả các điều nêu trên

103.

Các doanh nghiệp thường sử dụng quy trình dự báo gồm 3 bước với thứ tự sau:

a)

Dự báo môi trường, dự báo ngành và dự báo của doanh nghiệp

b)

Dự báo của doanh nghiệp, dự báo ngành, dự báo môi trường

c)

Dự báo ngành, dự báo doanh nghiệp, dự báo môi trường

d)

Dự báo ngành, dự báo môi trường, dự báo doanh nghiệp

104.

Lý do điều chỉnh các ước tính của lực lượng bán hàng khi tiến hành dự báo nhu cầu tương lai:

a)

Vì có thể họ là người bi quan

b)

Vì có thể họ là người lạc quan

c)

Có thể họ không biết được các kế hoạch Marketing của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức bán ra

d)

Chỉ có (B) và (C)

e)

Tất cả các điều nêu trên đều đúng

105.

Trong việc phân tích chuỗi thời gian, chiều hướng tăng hoặc giảm mức bán ra mang tính nền tảng lâu dài do sự phát triển căn bản về dân cư, công nghệ và sự hình thành các đô thị được gọi là:

a)

Sự suy giảm

b)

Chu trình

c)

Xu thế

d)

Mùa

e)

Yếu tố ngẫu nhiên

106.

Một chuỗi các thủ pháp thống kê nhằm làm rõ các yếu tố thực tế có ý nghĩa quan trọng nhất, ảnh hưởng đến mức bán ra và mức độ ảnh hưởng tương đối của chúng được gọi là:

a)

Có chỉ tiêu hướng dẫn

b)

Phân tích chuỗi thời gian

c)

Phân tích thống kê nhu cầu

d)

Phương pháp trắc nghiệm thị trường

e)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

107.

Quá trình trong đó người bán phân biệt các phần thị trường, chọn một hay nhiều khúc thị t

4 lines
108.

Quá trình trong đó người bán phân biệt các phần thị trường, chọn một hay nhiều khúc thị trường, đồng thời phát triển sản phấm và hệ thống Marketing - Mix riêng cho từng phần thị trường đó được gọi là Marketing :

a)

Dàn đều

b)

Theo mục tiêu thị trường

c)

Đa dạng hoá sản phấm

d)

Phân biệt theo người tiêu dùng

109.

Marketing theo mục tiêu thị trường phải được tiến hành theo 3 bước. Công việc nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các bước đó ?

a)

Định vị thị trường

b)

Phân đoạn thị trường

c)

Xác định thị trường mục tiêu

d)

Phân khúc sản phấm

110.

Trong các yếu tố cơ bản được nêu ra dưới đây, yếu tố nào không phải là căn cứ thông thường để phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng ?

a)

Địa lý

b)

Xã hội

c)

Tâm lý

d)

Hành vi ứng xử

111.

Sự trung thành cuả khách hàng là một ví dụ để phân đoạn thị trường theo yếu tố:

a)

Địa lý

b)

Xã hội

c)

Tâm lý

d)

Hành vi ứng xử

112.

Nhiều nhà quản trị Marketing cho rằng điểm xuất phát tốt nhất để xây dựng các đoạn thị trường là các yếu tố về:

a)

Địa lý

b)

Xã hội

c)

Tâm lý

d)

Hành vi ứng xử

113.

Việc phân đoạn thị trường theo ích lợi của sản phấm mà người tiêu dùng mong đợi đòi hỏi phải xác định:

a)

Những lợi ích cơ bản mà người tiêu dùng mong muốn loại sản phấm nào đó mang lại cho họ.

b)

Những loại người tìm kiếm từng lợi ích của sản phấm

c)

Các nhãn hiệu hàng hoá chính mang lại các lợi ích được người tiêu dùng ưa thích.

d)

(A) và (C)

e)

Tất cả các điều nêu trên

114.

Mức độ có thể xây dựng được các chương trình Marketing hữu hạn nhằm thu hút và phục vụ các phần thị trường được gọi là:

a)

Tính có thể tiếp cận được

b)

Tính trọng yếu

c)

Tính khả thi

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

115.

Vị thế của sản phấm trên thị trường là mức độ đánh

4 lines
116.

t và phục vụ các phần thị trường được gọi là:

a)

Tính có thể tiếp cận được

b)

Tính trọng yếu

c)

Tính khả thi

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

117.

Vị thế của sản phấm trên thị trường là mức độ đánh giá của ...........về các thuộc tính quan trọng của nó.

a)

Người tiêu dùng

b)

Nhà sản xuất

c)

Nhà bán buôn

d)

Nhà bán lẻ

118.

Tính có thể tiếp cận được là mức độ:

a)

Có thể tiếp cận và phục vụ phần thị trường một cách hữu hiệu

b)

Các đoạn thị trường đủ lớn và có thể mang lại lợi nhuận ở mức cần thiết

c)

Có thể hoạch định một chương trình Marketing hữu hiệu để tạo ra sức hấp dẫn và phục vụ các cung đoạn thị trường.

d)

Có thể định lượng được quy mô và năng lực mua sắm của các đoạn thị trường.

119.

Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một giá thống nhất có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện chiến lược Marketing:

a)

Phân biệt

b)

Không phân biệt

c)

Có trọng điểm

d)

Mục tiêu

120.

Chiến lược Marketing phân biệt:

a)

Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một đoạn thị trường và thiết kế cách chào hàng riêng biệt cho từng đoạn thị trường

b)

Có thể làm tăng doanh số bán ra nhiều hơn so với chiến lược Marketing không phân biệt

c)

Có thể làm tăng chi phí cao hơn so với chiến lược Marketing không phân biệt

d)

Chỉ có (B) và (C) đúng

e)

Tất cả các đặc điểm trên đều đúng

121.

Marketing trọng điểm:

a)

Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường

b)

Chi phí cao hơn bình thường

c)

Bao hàm việc theo đuổi thị phần nhỏ trong một thị trường lớn

d)

Chỉ có (A) và (C) đúng

e)

Tất cả các đặc điểm trên đều đúng

122.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một ý tưởng

c)

Một mặt bằng

d)

Chỉ có (A) và (B) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

123.

Sản phẩm có thể được xét trên 3 cấp độ. Hãy chỉ ra điểm nào không phải

4 lines
124.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một ý tưởng

c)

Một mặt bằng

d)

Chỉ có (A) và (B) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

125.

Sản phẩm có thể được xét trên 3 cấp độ. Hãy chỉ ra điểm nào không phải là một trong các cấp độ đó:

a)

Phần tăng thêm (phụ thêm)

b)

Phần cốt lõi

c)

Phần chưa hoàn chỉnh

d)

Phần hữu hình

126.

Dịch vụ là các công việc, lợi ích và sự thoả mãn được mang ra bán. Như vậy, dịch vụ có các điểm đặc trưng nào ?

a)

Không có hình thái vật chất

b)

Mau hỏng

c)

Không có tồn kho

d)

Chỉ có (A) và (C) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

127.

Các hàng hoá mà khi lựa chọn và mua khách hàng đều so sánh về chất lượng, mức độ thích hợp, giá cả, kiểu dáng được gọi là hàng:

a)

Mua có lựa chọn

b)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Hàng sử dụng thường ngày

128.

Ông Trung là một người nghiện bia. Nhưng loại bia duy nhất mà ông ta sử dụng là bia Tiger. Như vậy, đối với ông Trung, bia Tiger là một mặt hàng:

a)

Mua có lựa chọn

b)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Hàng sử dụng thường ngày

129.

Hệ thống phân loại hàng hoá là tư liệu sản xuất dựa trên cơ sở:

a)

Chúng tham gia vào quy trình sản xuất như thế nào

b)

Giá trị tương đối của chúng

c)

Chúng được mua như thế nào

d)

Chỉ có (A) và (B) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

130.

Các hàng hoá tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Vật tư phụ và dịch vụ

c)

Phụ tùng (linh kiện), vật tư

d)

Thiết bị phụ trợ

131.

Bộ phận của nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết nhưng không thể đọc được được gọi là:

a)

Dấu hiệu sản phẩm

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Bản quyền

d)

Biểu tượng

e)

Các đáp án trên đều sai

132.

Nhãn hiệu của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Nhãn hiệu riêng

b)

Nhãn hiệu toàn quốc

c)

Nhãn hiệu của nhà phân phối

d)

Nhãn hiệu đại lý.

133.

Nhãn hiệu của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Nhãn hiệu riêng

b)

Nhãn hiệu toàn quốc

c)

Nhãn hiệu của nhà phân phối

d)

Nhãn hiệu đại lý.

134.

Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu riêng là:

a)

Danh tiếng của công ty không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm

b)

Chi phí giới thiệu sản phẩm sẽ thấp hơn

c)

Công tác giới thiệu sản phẩm mới sẽ dễ dàng hơn

d)

Các đáp án trên đều sai

135.

Bao bì tốt có thể:

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Tăng chi phí phân phối sản phẩm

c)

Khuếch trương sản phẩm

d)

Chỉ có (A) và (C) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

136.

Chất lượng nhãn hiệu là một trong các công cụ chủ yếu để tạo vị thế cho sản phẩm. Bởi vậy, chất lượng có thể được đo lường bằng sự chấp nhận:

a)

Của nhà sản xuất

b)

Của người tiêu dùng

c)

Của các đại lý

d)

Của đối thủ cạnh tranh

137.

Điều gì không phải là nguyên nhân làm cho một sản phẩm mới bị thất bại?

a)

Ý tưởng sản phẩm tốt nhưng thị trường bị đánh giá thấp

b)

Sản phẩm không được định vị đúng trên thị trường

c)

Ban lãnh đạo cấp cao quyết định thực hiện ý tưởng đến cùng bất chấp các kết quả nghiên cứu thị trường không khả quan

d)

Gặp phải sự cạnh tranh không lường trước được

e)

Tất cả các lý do trên đều đúng

138.

Phần lớn các ý tưởng về sản phẩm mới đều được khai thác từ các nguồn:

a)

Khách hàng

b)

Nội bộ công ty

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Hệ thống phân phối và các nhà cung ứng

139.

Việc Marketing thử nghiệm theo phương pháp mô phỏng:

a)

Diễn ra lâu hơn so với Marketing thử nghiệm chuẩn

b)

Chi phí cao hơn so với Marketing thử nghiệm có kiểm tra giám sát

c)

Không cho đối thủ cạnh tranh biết được sản phẩm mới của doanh nghiệp

d)

Được sử dụng tốt nhất ở các triển lãm thương mại

140.

Không cho đối thủ cạnh tranh biết được sản phẩm mới của doanh nghiệp

4 lines
141.

Thử nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường được sử dụng nhằm đảm bảo chắc chắn là sản phẩm hoạt động an toàn và hữu hiệu là thử nghiệm:

a)

Thị trường

b)

Với người tiêu dùng

c)

Các chức năng

d)

Phá huỷ

e)

Không phá huỷ

142.

Việc thử nghiệm chức năng của sản phẩm và thử nghiệm với khách hàng được tiến hành trong giai đoạn:

a)

Phân tích hoạt động kinh doanh

b)

Thử nghiệm thị trường

c)

Triển khai sản phẩm

d)

Hoạch định Marketing - Mix

e)

Thương mại hoá sản phẩm

143.

Khi sản phẩm mới ra đời (sản xuất hàng loạt) doanh nghiệp phải ra một số quyết định. Quyết định nào không phải là quyết định được thông qua trong giai đoạn thương mại hoá sản phẩm ?

a)

Khi nào ?

b)

Ở đâu ?

c)

Cho ai ?

d)

Cái gì ?

e)

Như thế nào ?

144.

Có thể áp dụng khái niệm “chu trình sống của sản phẩm” để mô tả:

a)

Một chủng loại sản phẩm

b)

Một loại sản phẩm

c)

Một nhãn hiệu sản phẩm

d)

Chỉ có (A) và (B) đúng

e)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

145.

Hãy cho biết thứ tự đúng của một chu kỳ sống sản phẩm thông thường:

a)

Giới thiệu, phát triển, bão hoà, suy thoái

b)

Giới thiệu, bão hoà, phát triển suy thoái

c)

Giới thiệu, suy thoái, bão hoà, phát triển

d)

Suy thoái, giới thiệu, phát triển, bão hoà

146.

Giai đoạn mà sản phẩm được chấp nhận nhanh chóng trên thị trường và mức lãi tăng nhanh được gọi là giai đoạn:

a)

Triển khai sản phẩm

b)

Giới thiệu

c)

Phát triển

d)

Bão hoà

e)

Suy thoái

147.

Trong giai đoạn bão hoà của sản phẩm, doanh nghiệp cố gắng tăng mức

4 lines