wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 4 cơ chế thị trường lớp 10

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

giá cả hàng hóa.

3.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thượng đế

b)

mệnh lệnh.

c)

ý niệm tuyệt đối.

d)

bàn tay vô hình.

4.

Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả biệt

b)

giá cả thị trường

c)

giá trị thặng dư

d)

giá trị sử dụng

5.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

phân phối sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

giá cả hàng hóa.

d)

giá trị sử dụng.

6.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Giá cả thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

7.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

hủy hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

bán hàng giá gây rối thị trường.

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

b)

đổi mới quản lý sản xuất.

c)

kích thích đầu cơ găm hàng.

d)

hủy hoại môi trường.

10.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế quan liêu.

b)

cơ chế phân phối

c)

cơ chế thị trường

d)

cơ chế bao cấp.

11.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là

a)

cơ chế tự cung tự cấp.

b)

cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

d)

Cơ chế thị trường.

12.

Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

cơ chế tự điều tiết.

b)

cơ chế tự cân bằng.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế rủi ro.

13.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Quy luật giá trị.

b)

Niềm tin tôn giáo.

c)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

d)

Thị hiệu người tiêu dùng.

14.

Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Bộ trưởng thương mại.

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị.

c)

Người mua.

d)

Nhà quản lý tiềm năng.

15.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

16.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

quốc gia giàu có.

b)

thời điểm cụ thể.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

một địa điểm giao hàng.

17.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

quy luật của giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

chức năng giá cả thị trường.

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

d)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

19.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

b)

nâng cao năng suất lao động

c)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh

d)

lạm dụng chất cấm.

20.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tận diệt nguồn tài nguyên.

b)

phân bổ mọi nguồn thu nhập.

c)

kích thích sản xuất phát triển.

d)

chi đều mọi nguồn lợi nhuận.

21.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

c)

hợp lý hóa sản xuất

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

22.

Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

a)

bắt buộc.

b)

cưỡng chế.

c)

tự điều chỉnh.

d)

tự can thiệp.

23.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường được gọi là

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị hàng hóa.

c)

giá cả thị trường.

d)

giá cả nhà nước

24.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

a)

lợi nhuận.

b)

cung cầu.

c)

mua bán.

d)

tiêu dùng.

25.

Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng

a)

Vận hành.

b)

Điều hành.

c)

Thông tin.

d)

Chỉ huy.

26.

Giá cả thị trường được hình thành

a)

trên thị trường.

b)

do người sản xuất áp đặt.

c)

do nhà quản lý.

d)

do ý chí người mua hàng.

27.

Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước

b)

Chức năng lưu thông hàng hóa

c)

Chức năng phân bổ các nguồn lực

d)

Chức năng thông tin

28.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

c)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

d)

làm giả thương hiệu.

29.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.

d)

Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.

30.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Tụng tin bịa đặt về đối thủ doanh.

b)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

c)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

31.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

a)

người tiêu dùng với nhau.

b)

người phân phối và trao đổi.

c)

người sản xuất với nhau.

d)

người mua và người bán.

32.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay đổi.

33.

Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?

a)

Sở thích nghệ thuật.

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Phong cách tiêu dùng.

d)

Tâm lý tiêu dùng.

34.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Bán hàng giá gây rối thị trường.

b)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

35.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cơ chế thị trường?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Mặt tích cực của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

36.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh và tuân theo những quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế kinh doanh.

b)

cơ chế điều tiết.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế làm việc.

37.

Thông qua giá cả thị trường, nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kích thích và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế là nói về nội dung nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay đổi.

38.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định

a)

tiêu dùng hợp lý.

b)

vượt biên trái phép.

c)

phân chia lợi nhuận.

d)

tận diệt nguồn tài nguyên.

39.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội.

b)

Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.

c)

Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành.

d)

Điều tiết mối quan hệ cung – cầu.

40.

Giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng lượng tiền nhất định được gọi là

a)

giá trị trao đổi.

b)

giá trị sử dụng.

c)

giá cả thị trường.

d)

tiền tệ.

41.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?

a)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.

b)

Áp dụng khoa học tiên tiến.

c)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

42.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

làm cho môi trường bị suy thoái.

b)

thúc đẩy đầu cơ tích trữ.

c)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

d)

kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

43.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá cả nhà nước

d)

giá trị hàng hóa.

44.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất có thể

a)

điều tiết sản xuất.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

thúc đẩy thất nghiệp.

d)

tiêu diệt đối thủ.

45.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?

a)

tạo ra nguồn của cải vật chất cho người tiêu dùng.

b)

Cung cấp thông tin nhằm cho các chủ thể kinh tế.

c)

Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.

d)

Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.

46.

Câu 46: Thông qua việc phân bổ nguồn lực sản xuất giá cả thị trường góp phần điều tiết các yếu tố sản xuất giữa

a)

Các ngành kinh tế.

b)

Các vùng miền.

c)

Các doanh nghiệp.

d)

Các cá nhân.

47.

khái niệm giá cả thị trường. quy luật của giá cả thị trường. bản chất của giá cả thị trường. chức năng giá cả thị trường.

a)

khái niệm giá cả thị trường.

b)

quy luật của giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.

d)

chức năng giá cả thị trường.

48.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

a)

giá trị thương mại.

b)

giá trị thặng dư.

c)

lợi nhuận.

d)

canh tranh.

49.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường là

a)

thúc đẩy thất nghiệp.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

cung cấp dòng tiền.

d)

cung cấp thông tin.

50.

Giá cả thị trường là gì

a)

giá mà người bán áp đặt cho người mua.

b)

giá mà người mua muốn trả cho người bán.

c)

giá do Nhà nước quy định.

d)

giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường.

51.

Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cơ chế thị trường?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

52.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

a)

người tiêu dùng với nhau.

b)

người sản xuất với nhau.

c)

người mua và người bán.

d)

người phân phối và trao đổi.

53.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Làm giá thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

c)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

54.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

55.

Giá cả hàng hóa được hiểu là

a)

giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền.

b)

biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.

c)

biểu hiện bên ngoài của giá trị sử dụng.

d)

biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.

56.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động tiêu dùng của mình là phần ảnh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Chức năng thông tin của giá cả thị trường.

b)

Chức năng phân phối của giá cả thị trường.

c)

Chức năng kích thích sản xuất của giá cả thị trường.

d)

Chức năng điều tiết thu nhập của giá cả thị trường.

57.

Đâu không phải quy luật kinh tế?

a)

Quy luật cung – cầu

b)

Quy luật tiền tệ

c)

Quy luật giá trị

d)

Quy luật cạnh tranh

58.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?

a)

Người bán.

b)

Người mua.

c)

Lao động tự do

d)

Người sản xuất.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.

b)

Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.

c)

Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.

d)

Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí.

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.

b)

Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp.

c)

Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.

d)

Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.