Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KHTN 6 HK1 (Hóa)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Chất tinh khiết là gì?

a)

Là chất gồm nhiều chất trộn lẫn nhau

b)

Là chất chỉ gồm một loại hạt cấu tạo nên nó

c)

Là chất có lẫn tạp chất

d)

Là hỗn hợp của nhiều chất

2.

Ví dụ nào sau đây là chất tinh khiết?

a)

Nước ao

b)

Không khí

c)

Nước cất

d)

Dung dịch muối ăn

3.

Hỗn hợp là gì?

a)

Là chất chỉ gồm một loại hạt

b)

Là sự kết hợp của hai hay nhiều chất mà giữ nguyên tính chất ban đầu

c)

Là hợp chất

d)

Là chất tinh khiết

4.

Hỗn hợp nào sau đây là đồng nhất?

a)

Nước và cát

b)

Nước và dầu

c)

Nước và muối

d)

Nước và bột mì

5.

Hỗn hợp nào sau đây là không đồng nhất?

a)

Không khí

b)

Nước đường

c)

Dung dịch muối

d)

Nước và dầu

6.

Trong hỗn hợp, các chất thành phần có giữ nguyên tính chất ban đầu không?

a)

Có

b)

Không

c)

Một phần

d)

Tùy vào nhiệt độ

7.

Không khí là:

a)

Chất tinh khiết

b)

Hợp chất

c)

Hỗn hợp

d)

Dung dịch

8.

Nước biển thuộc loại chất nào?

a)

Chất tinh khiết

b)

Hỗn hợp

c)

Dung dịch

d)

Nguyên tố

9.

Nước cất khác nước máy ở điểm nào?

a)

Nước cất là chất tinh khiết, nước máy là hỗn hợp

b)

Nước máy trong hơn

c)

Nước máy nhẹ hơn

d)

Nước cất có nhiều khí hòa tan hơn

10.

Hỗn hợp đồng nhất là:

a)

Hỗn hợp mà ta nhìn thấy rõ từng chất

b)

Hỗn hợp mà ta không thể phân biệt các thành phần bằng mắt thường

c)

Hỗn hợp khí

d)

Hỗn hợp gồm chất rắn và chất lỏng

11.

Khi muốn tách cát ra khỏi nước đục, ta dùng phương pháp:

a)

Lọc

b)

Chiết

c)

Bay hơi

d)

Chưng cất

12.

Muốn tách muối ra khỏi nước biển, ta có thể dùng phương pháp:

a)

Lọc

b)

Chiết

c)

Bay hơi

d)

Chưng cất

13.

Để thu được nước tinh khiết từ nước muối, người ta dùng phương pháp:

a)

Bay hơi

b)

Lọc

c)

Chiết

d)

Chưng cất

14.

Khi để dầu và nước yên một thời gian, ta thấy chúng tách lớp. Muốn tách ra, ta dùng:

a)

Lọc

b)

Chiết

c)

Bay hơi

d)

Chưng cất

15.

Khi lọc nước sông để lấy nước trong, ta thực hiện phương pháp:

a)

Lọc

b)

Bay hơi

c)

Chưng cất

d)

Chiết

16.

Quá trình bay hơi nước biển để thu muối là ví dụ của phương pháp nào?

a)

Lọc

b)

Chiết

c)

Bay hơi

d)

Chưng cất

17.

Trong quá trình chưng cất, bước “làm lạnh hơi để thu chất lỏng” gọi là:

a)

Bay hơi

b)

Lọc

c)

Ngưng tụ

d)

Lắng

18.

Dụng cụ thường dùng để lọc hỗn hợp rắn – lỏng là:

a)

Bình chia lớp

b)

Giấy lọc

c)

Nhiệt kế

d)

Ống nghiệm

19.

Hỗn hợp nào sau đây không thể tách bằng phương pháp lọc?

a)

Cát và nước

b)

Đất và nước

c)

Nước và bột mì

d)

Nước muối

20.

Khi tách các chất khí trong không khí, người ta thường dùng phương pháp:

a)

Lọc

b)

Chưng cất ở nhiệt độ thấp

c)

Bay hơi

d)

Chiết

21.

Huyền phù là gì?

a)

Là hỗn hợp mà chất rắn tan trong chất lỏng

b)

Là hỗn hợp mà chất rắn không tan, phân bố trong chất lỏng

c)

Là hỗn hợp giữa hai chất lỏng không hòa tan

d)

Là dung dịch đồng nhất

22.

Ví dụ nào sau đây là huyền phù?

a)

Nước muối

b)

Dầu ăn và nước

c)

Nước phù sa

d)

Không khí

23.

Nhũ tương là gì?

a)

Hỗn hợp giữa hai chất khí

b)

Hỗn hợp giữa chất rắn và chất lỏng

c)

Hỗn hợp giữa hai chất lỏng không hòa tan vào nhau

d)

Hỗn hợp giữa chất rắn và chất rắn

24.

Ví dụ nào sau đây là nhũ tương?

a)

Dầu ăn và nước khi lắc mạnh

b)

Nước muối

c)

Nước mưa

d)

Không khí

25.

Trong hỗn hợp huyền phù, nếu để yên một thời gian, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Các hạt rắn lắng xuống

b)

Các hạt rắn tan hết

c)

Hỗn hợp trở nên đồng nhất

d)

Xuất hiện bọt khí

26.

Khi để hỗn hợp dầu ăn và nước yên một thời gian, hiện tượng gì xảy ra?

a)

Dầu tan vào nước

b)

Dầu và nước tách thành hai lớp

c)

Dầu chìm xuống dưới

d)

Nước bay hơi hết

27.

Phương pháp nào có thể tách chất rắn ra khỏi huyền phù?

a)

Bay hơi

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Chiết

28.

Phương pháp nào có thể tách hai chất lỏng trong nhũ tương (ví dụ: dầu và nước)?

a)

Bay hơi

b)

Chiết

c)

Lọc

d)

Ngưng tụ

29.

Huyền phù khác nhũ tương ở điểm nào?

a)

Huyền phù là chất đồng nhất, nhũ tương là chất không đồng nhất

b)

Huyền phù có chất rắn không tan trong chất lỏng, còn nhũ tương là hai chất lỏng không hòa tan

c)

Cả hai đều là dung dịch

d)

Huyền phù chỉ gồm khí

30.

Trong các hỗn hợp sau, hỗn hợp nào không phải huyền phù hoặc nhũ tương?

a)

Nước phù sa

b)

Dầu ăn và nước

c)

Nước muối

d)

Sữa tươi

31.

Quá trình nào sau đây không có sự biến đổi chất?

a)

Nướng bột làm bánh mì

b)

Đốt que diêm

c)

Rán trứng

d)

Làm nước đá

32.

Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, hằng năm có mùa nước sông dâng lên, sau khi rút để lại một lớp phù sa màu mỡ. Hiện tượng tách các hạt phù sa khỏi nước sông là:

a)

sự lắng

b)

sự lọc

c)

sự chiết

d)

sự cô cạn

33.

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:

a)

vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên

b)

vật thể nhân tạo do con người tạo ra

c)

vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu

d)

vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo

34.

Oxygen có tính chất nào sau đây?

a)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, và không duy trì sự cháy.

b)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

35.

Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây?

a)

Quan sát màu sắc của hai khí đó.

b)

Ngửi mùi của hai khí đó.

c)

Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

d)

Dẫn khí vào từng cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide.

36.

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

a)

Oxygen.

b)

Hydrogen.

c)

Nitrogen.

d)

Carbon dioxide.

37.

Thành phần nào của không khí là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính?

a)

Oxygen.

b)

Hydrogen.

c)

Carbon dioxide.

d)

Nitrogen.

38.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm không khí?

a)

Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.

b)

Tưới nước cho cây trồng.

c)

Bón phân tươi cho cây trồng.

d)

Phun thuốc trừ sâu để phòng sâu bọ phá hoại cây trồng.

39.

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường?

a)

Không khí có mùi khó chịu.

b)

Da bị kích ứng, nhiễm các bệnh về hô hấp.

c)

Mưa axit, bầu trời bị sương mù cả ban ngày.

d)

Buổi sáng mai thường có sương đọng trên lá.

40.

Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?

a)

Phơi củi cho thật khô.

b)

Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.

c)

Xếp củi chồng lên nhau, càng sít càng tốt.

d)

Chẻ nhỏ củi.

41.

Trường hợp nào sau đây được xem là nguyên liệu?

a)

Gạch xây dựng.

b)

Đất sét.

c)

Xi măng.

d)

Ngói.

42.

Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là

a)

vật liệu.

b)

nguyên liệu.

c)

nhiên liệu.

d)

phế liệu.

43.

Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

a)

Đường mía, muối ăn, con dao.

b)

Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

c)

Nhôm, muối ăn, đường mía.

d)

Con dao, đôi đũa, muối ăn.

44.

Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí carbon dioxide?

a)

Chất khí, không màu.

b)

Không mùi, không vị.

c)

Tan rất ít trong nước.

d)

Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).

45.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

a)

Hòa tan đường vào nước.

b)

Có cặn nước đường thành đường.

c)

Đun nóng đường tới lúc xuất hiện màu đen.

d)

Đun nóng đường ở thể rắn để đường chuyển sang đường ở thể lỏng.

46.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?

a)

Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.

b)

Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.

c)

Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.

d)

Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.

47.

Không khí quanh ta có đặc điểm gì?

a)

Không có hình dạng và thể tích xác định.

b)

Có hình dạng và thể tích xác định.

c)

Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.

d)

Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.

48.

Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?

a)

Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.

b)

Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.

c)

Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.

d)

Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.

49.

Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của đường?

a)

Tan trong nước.

b)

Có màu trắng.

c)

Khả năng cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide và nước.

d)

Là chất rắn ở nhiệt độ thường.

50.

Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là

a)

ngưng tụ.

b)

bay hơi.

c)

nóng chảy.

d)

đông đặc.

51.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là

a)

sự ngưng tụ

b)

sự bay hơi

c)

sự đông đặc

d)

sự nóng chảy

52.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là

a)

sự ngưng tụ

b)

sự bay hơi

c)

sự đông đặc

d)

sự nóng chảy

53.

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là

a)

sự ngưng tụ

b)

sự bay hơi

c)

sự đông đặc

d)

sự nóng chảy

54.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?

a)

Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.

b)

Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.

c)

Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.

d)

Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.

55.

Khi đun bếp lò luôn phải phơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh để

a)

tăng thêm lượng oxygen.

b)

làm ngọn lửa nhỏ đi.

c)

thêm chất cháy.

d)

thêm nhiệt.

56.

Trong một số đám cháy, đôi khi ta có thể dùng một tấm chăn to, dày và nhúng nước để đập lửa nhằm

a)

ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen

b)

tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và chất cháy

c)

lấy chất cháy đi

d)

cung cấp thêm nhiệt

57.

Những nhận định nào dưới đây không đúng về khí oxygen? (1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng. (2) Khí oxygen tan nhiều trong nước. (3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy. (4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích. (5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.

a)

(1), (2)

b)

(2), (4)

c)

(3), (4)

d)

(1), (5)

58.

Trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?

a)

Vàng

b)

Bạc

c)

Không khí

d)

Đồng

59.

Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số chất tan. Vậy nước khoáng thuộc loại gì?

a)

Hỗn hợp đồng nhất

b)

Chất tinh khiết

c)

Không phải là hỗn hợp

d)

Hỗn hợp không đồng nhất

60.

Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, ta thực hiện biện pháp nào?

a)

Khuấy dung dịch

b)

Đun nóng dung dịch

c)

Nghiền nhỏ chất rắn

d)

một, hai hoặc cả ba biện pháp trên