NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN KHTN 9 – PHẦN LÝ
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Động năng của vật
chỉ phụ thuộc vào khối lượng.
phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật.
phụ thuộc vào khối lượng và chất làm vật.
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Tăng gấp bốn.
Động năng được tính theo công thức nào sau đây?
Wd = 2m.v².
Wđ= 21mv2
Wd = 2m².v.
Wd = m.v².
Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp ba lần.
Tăng gấp chín lần.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
Niuton (N)
Jun (J)
Kilôgam (kg)
Mét trên giây bình phương (m/s²)
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Máy bay đang bay.
Viên bi đang lăn trên mặt đất.
Chiếc lá đang rơi.
Quyển sách đặt trên bàn.
Thế năng hấp dẫn được tính theo công thức nào sau đây?
Wt = m.h.
Wt = P/h.
Wt = P.h.
Wt = m/h.
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng hoá năng và động năng.
Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
Niuton (N)
Oát (W)
Jun (J)
Paxcan (Pa)
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi ném một vật thẳng đứng từ dưới lên thì
thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.
động năng của vật giảm dần, thế năng của vật tăng dần.
thế năng của vật tăng dần, động năng của vật tăng dần.
động năng của vật giảm dần, thế năng của vật giảm dần.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một người đang chạy trên hành lang tầng 5.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do (bỏ qua ma sát với không khí). Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất động năng của nó
bằng không.
bằng thế năng ban đầu của nó.
lớn hơn thế năng ban đầu của nó.
bằng một nửa thế năng ban đầu của nó.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực được xác định bằng công thức
Wc=Ph+21mv
Wc=Ph+21mv2
Wc=21Ph+21mv2
Wc=21Ph+21m2vv
Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động lên cao?
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Biến đổi không định kỳ.
Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma sát, động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Tăng lên rồi giảm xuống.
Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì động năng của vật là lớn nhất, nhỏ nhất?
Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại B là lớn nhất, tại A và C là nhỏ nhất.
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Công cơ học
A. chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
B. phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
C. chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật.
D. chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có công cơ học?
Có lực tác dụng vào vật, vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực tác dụng.
Có lực tác dụng vào vật, vật chuyển dời theo phương của lực tác dụng.
Có lực tác dụng vào vật.
Có lực tác dụng vào vật nhưng vật không chuyển động.
Công cơ học được tính theo công thức nào sau đây?
A. A = F.s.
B. A = F/s.
C. A = s/F.
D. A = F + s.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho
công thực hiện được trong một giây.
tốc độ thực hiện công.
công thực hiện được trong một giờ.
công thực hiện được trong một ngày.
Biểu thức tính công suất là
P=At
P=tA
P=A.t
P=A.t2
Công suất của một máy phát điện được tính bằng
tổng động năng và thế năng của nước chảy qua máy.
lực của dòng nước nhân với tốc độ chảy.
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
tổng trọng lượng của nước trong hồ chứa.
Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
BTU/h.
J.s.
W.
kW.
Câu 24. 1KW có giá trị bằng
10 W.
100 W.
1 000 W.
1000 000 W.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
bị hắt trở lại môi trường cũ.
bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc ở mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mặt là tia khúc xạ?
Khi ta nhìn ảnh của mình trên mặt hồ phẳng lặng.
Khi ta nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu nước.
Khi ta nhìn thấy hàng chữ trên bảng của lớp học.
Khi ta nhìn thấy cảnh vật trên màn hình tivi.
Theo định luật khúc xạ,
góc khúc xạ bao giờ cũng khác không.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Chiếu tia tới SI từ thuỷ tinh tới mặt phân cách với không khí. Trong các tia đã cho ở hình vẽ, tia nào là tia khúc xạ?
Tia 1.
Tia 2.
Tia 3.
Tia 4.
Khi tia tới tăng góc tới, góc khúc xạ biến đổi như thế nào?
Góc tới tăng, góc khúc xạ giảm.
Góc tới tăng, góc khúc xạ tăng.
Góc tới tăng, góc khúc xạ không đổi.
Góc tới tăng, góc khúc xạ tăng hoặc giảm.
Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi
góc tới bằng không.
góc tới bằng 90°.
góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Chiết suất tuyệt đối n của một môi trường được tính
n = c/v.
n = v/c.
n = c.v.
n = c – v.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng góc khúc xạ là góc tạo bởi
tia khúc xạ và tia tới.
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng
toàn bộ tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách.
một vài tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách.
toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách.
một vài tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng góc tới là góc tạo bởi
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và tia tới.
tia tới và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới.
ith là kí hiệu của
góc tạo bởi tia phản xạ và tia khúc xạ.
góc tới hạn.
góc phản xạ.
góc khúc xạ.
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường (2) chiết suất n2, n1>n2. Nếu tia khúc xạ đi sát mặt phân cách 2 môi trường thì
góc tới bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần.
góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần.
không có tia phản xạ.
tia phản xạ rất mờ.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 thì điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường này là
n1 < n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn i ≥ ith.
n1 < n2 và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn i ≤ ith.
n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn i ≥ ith.
n1 > n2 và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn i ≤ ith.
Tia sáng truyền từ không khí vào chất lỏng với góc tới i = 60° thì góc khúc xạ r = 45°. Khi chiếu tia sáng từ chất lỏng ra không khí muốn có phản xạ toàn phần thì góc tới i phải thỏa mãn điều kiện nào?
i < 54,74°.
i ≥ 54,74°.
i = 54,74°.
i ≤ 54,74°.
Trường hợp nào sau đây không thể xảy ra phản xạ toàn phần? Biết chiết suất của nước là 4/3, chiết suất của thuỷ tinh là 1,5 và của không khí là 1.
Ánh sáng truyền từ không khí sang nước.
Ánh sáng truyền từ nước sang không khí.
Ánh sáng truyền từ thuỷ tinh sang nước.
Ánh sáng truyền từ thuỷ tinh sang không khí.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 sang môi trường trong suốt có chiết suất n2 (n1 > n2). Công thức tính góc tới hạn
sinith = n2/n1
sinith = n1/n2
sinith = n1 + n2
sinith = n1.n2
Viên bi lăn trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Tại vị trí A viên bi có thế năng lớn nhất.
Đúng
Sai
Viên bi lăn trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Nếu bỏ qua ma sát, thế năng hấp dẫn của viên bi tại A bằng với động năng của viên bi tại B.
Đúng
Sai
Viên bi lăn trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Cơ năng của viên bi được tính theo công thức Wc = Wt + Wđ.
Đúng
Sai
Viên bi lăn trên một mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Nếu bỏ qua ma sát, cơ năng của viên bi tại A bằng cơ năng của viên bi tại B, tại C.
Đúng
Sai
Một người kéo xe hàng chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dưới tác dụng của lực kéo không đổi có độ lớn F = 50 N, xe di chuyển được quãng đường 60 m trong 2 phút. Trong trường hợp này, trọng lực không sinh công vì hướng dịch chuyển của vật vuông góc với phương của trọng lực.
Đúng
Sai
Một người kéo xe hàng chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dưới tác dụng của lực kéo không đổi có độ lớn F = 50 N, xe di chuyển được quãng đường 60 m trong 2 phút. Công mà lực kéo đã thực hiện trong 2 phút luôn có độ lớn không đổi, không phụ thuộc vào hướng của lực.
Đúng
Sai
Một người kéo xe hàng chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dưới tác dụng của lực kéo không đổi có độ lớn F=50N , xe di chuyển được quãng đường 60m trong 2phuˊt . Công mà lực kéo theo phương ngang sinh ra trong 2phuˊt là 6.103J .
Đúng
Sai
Một người kéo xe hàng chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dưới tác dụng của lực kéo không đổi có độ lớn F = 50 N, xe di chuyển được quãng đường 60 m trong 2 phút. Công suất của lực kéo theo phương ngang là 25 W.
Đúng
Sai
Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.
Đúng
Sai
Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Mọi tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng.
Đúng
Sai
Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi.
Đúng
Sai
Một người nhìn thấy viên sỏi dưới đáy một chậu chứa đầy nước. Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1. Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ bằng 0°.
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1. Khi góc tới bằng 60° thì không nhìn thấy tia khúc xạ.
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và không khí lần lượt là n1 = 4/3, n2 = 1. Luôn nhìn thấy tia khúc xạ với mọi giá trị góc tới i.
Đúng
Sai
