wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm môn Chính trị học đại cương – Chương 1

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Chính trị ra đời khi nào:

a)

Khi xuất hiện xã hội loài người

b)

Khi xuất hiện tổ chức Thị tộc – Bộ lạc

c)

Khi xuất hiện giai cấp

d)

Khi xuất hiện giai cấp và được tổ chức thành nhà nước

2.

Theo Platon chính trị là:

a)

Sự thông trị trí tuệ tối cao

b)

Nghệ thuật cai trị

c)

Phải là sự chuyên chế

d)

Cả 3 phương án trên

3.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin Chính trị là:

a)

Chính trị là lợi ích, là quan hệ lợi ích, là đấu tranh giai cấp trước hết vì lợi ích kinh tế

b)

Tổ chức chính quyền, quyền lực nhà nước, là sự tham gia vào công việc Nhà nước

c)

Biểu hiện tập trung của kinh tế, là việc xây dựng Nhà nước

d)

Cả 3 phương án trên

4.

Chính trị là:

a)

Quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các quốc gia với vấn đề giành giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước

b)

Sự tham gia của nhân dân vào công việc Nhà nước và xã hội

c)

Hoạt động chính trị thực tiễn của các giai cấp, Đảng phái chính trị, các Nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đường lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích.

d)

Cả 3 phương án trên

5.

Chính trị học là:

a)

Khoa học nghiên cứu vấn đề quyền lực chính trị, coi quyền lực chính trị là vấn đề trung tâm

b)

Khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị xã hội cùng thủ thuật chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật của đời sống chính trị - xã hội trong xã hội có giai cấp được tổ chức thành Nhà nước

c)

Khoa học nghiên cứu những thủ thuật chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật của đời sống chính trị - xã hội trong xã hội có giai cấp được tổ chức thành Nhà nước.

d)

Khoa học nghiên cứu lĩnh vực đời sống xã hội nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị xã hội cùng thủ thuật chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật của đời sống chính trị - xã hội trong xã hội có giai cấp được tổ chức thành Nhà nước

6.

Đối tượng của chính trị học là:

a)

Đời sống chính trị - xã hội

b)

Những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị, của xã hội, những cơ chế tác động, cơ chế vận dụng, những phương thức, những thủ thuật những công nghệ chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật

c)

Những hoạt động của các chủ thể chính trị

d)

Những quan hệ hiện thực của các giai cấp và cộng đồng xã hội

7.

Một trong những chức năng của chính trị học là:

a)

Nhận thức và ứng dụng thực tế các kết quả khoa học vào hoạt động chính trị

b)

Phát hiện, dự báo những quy luật, tính quy luật cơ bản nhất của đời sống chính trị trong phạm vi mỗi quốc gia cũng như quốc tế

c)

Xây dựng hệ thống tri thức chính trị căn cứ khoa học và thực tiễn

d)

Phát hiện, dự báo những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống xã hội trong phạm vi mỗi quốc gia cũng như quốc tế

8.

Một trong những nhiệm vụ của chính trị học là:

a)

Trang bị tri thức cho các nhà lãnh đạo chính trị giúp cho hoạt động của họ phù hợp với quy luật khách quan

b)

Khuyến khích nhà lãnh đạo hành động theo ý muốn chủ quan bất chấp quy luật

c)

Chuyển hướng nghiên cứu sang các lĩnh vực phi chính trị như nghệ thuật để thay thế hoạt động chính trị

d)

Bỏ qua mọi quy luật khách quan trong phân tích và quyết định chính trị

9.

Đặc điểm của chính trị học Việt Nam là:

a)

Được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận, lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin; mang tính giai cấp vô sản, tính cách mạng, tính khoa học và tính sáng tạo; là khoa học tổng hợp về chính trị và ra đời muộn hơn so với các nước trên thế giới

b)

Được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận, lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin; mang tính giai cấp, tính cách mạng và tính sáng tạo

c)

Được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận, lý luận của chủ nghĩa Mác; mang tính giai cấp vô sản, tính cách mạng, khoa học và sáng tạo; là khoa học tổng hợp về chính trị

d)

Được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận, lý luận của chủ nghĩa Mác; mang tính giai cấp, tính cách mạng, khoa học và sáng tạo; là khoa học tổng hợp về chính trị và ra đời muộn hơn so với các nước trên thế giới

10.

Người đầu tiên phân biệt và so sánh các thể chế chính trị ( Quân chủ; Quý tộc; Dân chủ ) là nhà tư tưởng chính trị:

a)

Platon

b)

Polybe

c)

Hêrôđốt

d)

Xênôphôn

11.

Quan điểm của Hérodot về loại hình thể chế Quý tộc

a)

Quyền lực thuộc về 1 người, là vua

b)

Quyền lực thuộc về đa số dân chúng

c)

Quyền lực thuộc về 1 nhóm ưu tú, có tài sản

d)

Cả 3 phương án trên

12.

Quan điểm của Xênophon về chính trị:

a)

Bàn về khái niệm chính trị

b)

Bàn về vai trò, phẩm chất của thủ lĩnh chính trị

c)

Bàn về nguồn gốc của quyền lực

d)

Bàn về xã hội lý tưởng

13.

Chỉ ra đâu là giá trị chính trị đặc trưng trong tư tưởng chính trị của Arixtốt?

a)

Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hội của mọi công dân.

b)

Chính trị là làm sao trong đời sống cộng đồng, cái chung cao hơn cái cá nhân riêng biệt, con người sống ngày càng tốt hơn.

c)

Con người là động vật chính trị, sống có trách nhiệm với cộng đồng.

d)

Cả 3 phương án trên

14.

Quan điểm của Aristot về nguồn gốc hình thành nhà nước:

a)

Nhà nước xuất hiện tự nhiên, được hình thành do lịch sử

b)

Nhà nước hình thành do đấu tranh giai cấp

c)

Nhà nước hình thành do Chúa tạo ra

d)

Nhà nước hình thành do tư hữu về tư liệu sản xuất

15.

Theo Platon xã hội lý tưởng gồm những hạng người nào:

a)

Pháp quan, chiến binh, nông dân và thợ thủ công, nô lệ

b)

Pháp quan, chiến binh, nông dân và thợ thủ công

c)

Pháp quan, nông dân và thợ thủ công, nô lệ

d)

Pháp quan, chiến binh, nô lệ

16.

Quan điểm của T.Đa canh về nguồn gốc của quyền lực:

a)

Quyền lực chính trị có nguồn gốc từ Thượng đế

b)

Quyền lực chính trị có nguồn gốc từ xã hội

c)

Quyền lực chính trị có nguồn gốc trí tuệ

d)

Quyền lực chính trị có nguồn gốc bạo lực

17.

Theo J. Lốc, trong trạng thái tự nhiên con người có những quyền:

a)

Tự do, bình đẳng, tư hữu

b)

Tự do, được sống, mưu cầu hạnh phúc

c)

Tự do, bình đẳng, mưu cầu hạnh phúc

d)

Tự do, mưu cầu hạnh phúc, tư hữu

18.

Theo Môngtéckio, tự do chính trị của công dân là:

a)

Quyền mà người ta có thể làm mọi cái mà luật pháp cho phép

b)

Quyền mà người ta có thể làm mọi cái mà luật pháp không cấm

c)

Quyền mà người ta có thể làm cái mà luật pháp cấm

d)

cả 3 phương án trên

19.

Quan điểm của Rutxo về quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp:

a)

Quyền lập pháp là ý chí của nhân dân, gắn liền với chủ quyền quốc gia; Quyền hành pháp được thành lập bởi văn bản của cơ quan lập pháp, là sức mạnh của bộ máy chính trị; Quyền tư pháp thuộc về cơ quan giám sát và bảo vệ pháp luật.

b)

Quyền lập pháp là ý chí của nhân dân, gắn liền với chủ quyền quốc gia; Quyền hành pháp thuộc về ông vua; Quyền tư pháp thuộc về cơ quan giám sát và bảo vệ pháp luật

c)

Quyền lập pháp là ý chí của nhân dân, gắn liền với chủ quyền quốc gia; Quyền hành pháp được thành lập bởi văn bản của cơ quan lập pháp, là sức mạnh của bộ máy chính trị; Quyền tư pháp thuộc về quý tộc

d)

Quyền lập pháp là sự thỏa thuận giữa quý tộc và nhân dân; Quyền hành pháp được thành lập bởi văn bản của cơ quan lập pháp, là sức mạnh của bộ máy chính trị; Quyền tư pháp thuộc về cơ quan giám sát và bảo vệ pháp luật.

20.

Theo J. Lốc, cơ bản chất quyền lực chính trị, nhà nước là:

a)

Quyền lực nhà nước, về bản chất là quyền lực của dân. Quyền lực của dân là cơ sở, nền tảng của quyền lực nhà nước;

b)

Nhà nước thực chất là một “khế ước xã hội”, trong đó các công dân nhượng một phần quyền của mình để hình thành nên quyền lực chung: quyền lực nhà nước;

c)

Bảo toàn quyền tự nhiên của mỗi cá nhân” là tiêu chí căn bản xác định giới hạn và phạm vi hoạt động của nhà nước.)

d)

cả 3 phương án trên

21.

Chỉ ra các trường phái tư tưởng chính trị tiêu biểu của thời Xuân Thu - Chiến Quốc (770-221TCN)

a)

Nho Gia, Đạo gia; Mặc Gia

b)

Nho Gia, Mặc Gia; Pháp Gia

c)

Nho Gia, Danh Gia; Mặc Gia

d)

Nho Gia, Pháp gia, Đạo Gia

22.

Học thuyết của Khổng tử được xây dựng trên phạm trù cơ bản nào?

a)

Nhân - Trung - Tín

b)

Nhân - Chính danh - Hiếu

c)

Nhân - Lễ - Chính danh

d)

Nhân - Hiếu - Lễ

23.

“Nhân” theo Khổng tử là:

a)

Thương yêu con người, (ái nhân) thương yêu người thân của mình và yêu người nhân đức hơn (thân nhân).

b)

Nhân là để khôi phục lễ.

c)

Tôn trọng và sử dụng người hiền.

d)

Cả 3 phương án trên

24.

Phạm trù “Chính danh” theo Khổng tử là:

a)

Là xác định danh phận, đẳng cấp và vị trí của các giai cấp, cá nhân và tầng lớp trong xã hội

b)

Là chọn ra người cai trị trong xã hội

c)

Đặt con người vào đúng vị trí và chức năng

d)

Cả 3 phương án trên

25.

Học thuyết Pháp trị của Hàn Phi Tử được phản ánh ở 3 phương diện:

a)

Thế - Hợp đoàn - Danh phận

b)

Thuật - Thế - Hợp đoàn

c)

Pháp - Thuật - Chính danh

d)

Pháp - Thuật - Thế

26.

Tư tưởng chính trị Việt Nam được phản ánh qua mấy thời kỳ (giai đoạn chủ yếu) nào?

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

27.

Nêu các giá trị chủ đạo trong Tư tưởng chính trị Việt Nam thời kỳ xây dựng nhà nước Phong kiến quân chủ độc lập (TKX-XV):

a)

Độc lập, chủ quyền - Kết hợp “Lễ trị” với “Pháp trị” - “Thân dân” - nhân nghĩa

b)

Độc lập, chủ quyền - “Thân dân” - “Nhân nghĩa” - Lễ trị

c)

Độc lập, chủ quyền - “Khoan dân” - “Nhân nghĩa” - Kết hợp “Lễ trị” với “Pháp trị”

d)

Độc lập, chủ quyền - “Thân dân” - “Nhân nghĩa” - Pháp trị

28.

theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin Chính trị mang bản chất:

a)

Dân tộc

b)

Nhân loại

c)

Giai cấp

d)

Cả 3 phương án trên

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin đấu tranh giai cấp gồm:

a)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh tư tưởng, đấu tranh giai cấp

b)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh giai cấp

c)

Đấu tranh tư tưởng, đấu tranh chính trị, đấu tranh giai cấp

d)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh tư tưởng, đấu tranh chính trị

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin cách mạng chính trị là:

a)

Cuộc cách mạng thay đổi xã hội

b)

Cuộc cách mạng thay đổi thể chế kinh tế

c)

Cuộc cách mạng thay đổi thể chế chính trị

d)

Cả 3 phương án trên

31.

Theo Lênin dấu hiệu của tình thế cách mạng là:

a)

Giai cấp thống trị không thể thống trị như cũ, chính trị rơi vào khủng hoảng;

b)

Quần chúng bị áp bức rơi vào tình trạng bần cùng, buộc phải đi đến một hành động có tính lịch sử;

c)

Tầng lớp trung gian đã sẵn sàng ngả về phía quần chúng cách mạng, đứng về phía lực lượng tiến tiến cách mạng

d)

Cả 3 phương án trên

32.

Bầu cử hiện nay có phải là phương thức giành chính quyền bằng hoà bình không?

a)

b)

Không

33.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin chuyên chính vô sản là:

a)

Là hình thức tổ chức quyền lực chính trị quá độ đi tới xã hội không còn giai cấp và nhà nước

b)

Là hình thức tổ chức quyền lực chính trị trong xã hội hiện đại

c)

Là hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp vô sản

d)

Cả 3 phương án trên

34.

Nhiệm vụ của chuyên chính vô sản là:

a)

Dùng sự thống trị của mình mà từng bước tước lấy toàn bộ tư bản vào tay mình, quốc hữu hóa; phát triển kinh tế; xóa nạn người áp bức bóc lột người; xây dựng xã hội mới tốt đẹp, tự do và phát triển

b)

Dùng sự thống trị của mình để quốc hữu hóa và áp đặt ý chí của giai cấp vô sản xuống xã hội; phát triển kinh tế; xóa nạn người áp bức bóc lột người; xây dựng xã hội mới tốt đẹp, tự do và phát triển

35.

Theo Hồ Chí Minh độc lập dân tộc phải gắn với

a)

Hoà bình

b)

Phát triển kinh tế

c)

Chủ nghĩa tư bản

d)

Chủ nghĩa xã hội

36.

Quan điểm của Hồ Chí Minh về đoàn kết được hiểu là

a)

Đoàn kết trong Đảng, Đoàn kết trong Quân đội, Đoàn kết dân tộc

b)

Đoàn kết trong Đảng, Đoàn kết trong giai cấp, đoàn kết trong dân tộc

c)

Đoàn kết trong Đảng, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

d)

Đoàn kết giai cấp, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

37.

Quan niệm của Hồ Chí Minh, đoàn kết phải trên lập trường của

a)

Dân tộc

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Trí thức

38.

Quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nhà nước

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân

b)

Mang bản chất nhân dân

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân sâu sắc

d)

Mang bản chất nhân dân và tính giai cấp

39.

Theo Hồ Chí Minh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp của

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

40.

Theo Hồ Chí Minh cán bộ, nhân viên nhà nước phải

a)

Chú ý đến quyền lợi của dân “việc gì có lợi cho dân thì làm, việc gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh”

b)

Chống đặc quyền đặc lợi và các tiêu cực khác, giữ bộ máy nhà nước thật trong sạch

c)

Phải thân dân, gần dân, tôn trọng đến lợi ích của nhân dân

d)

Cả 3 phương án trên

41.

Khẳng định sau đây đúng hay sai: Quyền lực là quyền sử dụng sức mạnh của một chủ thể (cá nhân, tổ chức, giai cấp hoặc toàn xã hội) buộc các chủ thể khác phải phục tùng ý chí của mình

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Điền từ còn thiếu vào khái niệm sau: Quyền lực là quyền sử dụng sức mạnh của một chủ thể (cá nhân, tổ chức, giai cấp hoặc toàn xã hội) buộc các chủ thể khác phải ……….. ý chí của mình

a)

Nghe theo

b)

Làm theo

c)

Phục tùng

d)

Tuân thủ

43.

Một trong những đặc điểm của quyền lực là

a)

Có sự thừa nhận của người khác

b)

Có sự ép buộc thừa nhận của người khác

c)

Có sự thừa nhận của nhà nước

d)

Có sự thừa nhận của các tổ chức chính trị - xã hội

44.

Quyền lực chính trị là:

a)

Quyền sử dụng sức mạnh của giai cấp nhằm đạt được sự thống trị chính trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bố giá trị xã hội có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước

b)

Quyền sử dụng sức mạnh chính trị của một tập đoàn xã hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị

c)

Bạo lực có tổ chức của một giai cấp trấn áp giai cấp khác

d)

Quyền sử dụng sức mạnh chính trị của một hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bố giá trị xã hội có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước

45.

Cấu trúc của quyền lực chính trị gồm:

a)

Chủ thể, đối tượng, mục tiêu và công cụ

b)

Chủ thể, mục tiêu và phương thức

c)

Chủ thể, mục tiêu, nội dung và công cụ

d)

Chủ thể, đối tượng, mục tiêu, nội dung, phương thức và công cụ

46.

Đặc điểm của quyền lực chính trị gồm:

a)

Quyền lực mang bản chất giai cấp và tính lịch sử

b)

Quyền lực chính trị mang tính xã hội

c)

Quyền lực chính trị mang tính tập trung và tính tha hóa

d)

Tất cả các phương án trên

47.

Một trong những chức năng của quyền lực chính trị là:

a)

Lập ra hệ thống xã hội

b)

Lập ra hệ thống chính sách

c)

Lập ra những nhà lãnh đạo chính trị

48.

Chức năng của quyền lực chính trị là:

a)

Lập ra hệ thống chính trị; tổ chức đời sống chính trị, thiết lập các quan hệ chính trị

b)

Quản lý các công việc nhà nước và xã hội; kiểm soát các quan hệ chính trị và các quan hệ xã hội

c)

Lãnh đạo các cơ quan quyền lực, các hoạt động chính trị và phi chính trị; lập ra một kiểu cầm quyền nhất định

d)

Tất cả các phương án trên

49.

Quyền lực chính trị của một giai cấp được chuyển hóa thành quyền lực nhà nước khi:

a)

Giai cấp đó được nhà nước hiện tồn công nhận về pháp lý

b)

Giai cấp đó được nhân dân thừa nhận

c)

Giai cấp đó được giai cấp thống trị thừa nhận

d)

Giai cấp đó trở thành giai cấp thống trị thông qua bạo lực cách mạng

50.

Ở Việt Nam quyền lực chính trị thuộc về:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nhà nước

c)

Giai cấp công nhân

d)

Nhân dân

51.

Hệ thống tổ chức quyền lực chính trị bao gồm: Nhà nước, Đảng chính trị; và các tổ chức nào sau đây:

a)

Tổ chức chính trị - xã hội

b)

Tổ chức kinh tế - chính trị - văn hoá – xã hội

c)

Tổ chức xã hội

d)

Tổ chức dân sự

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đảng chính trị là gì?

a)

Một tổ chức xã hội đại diện cho mọi tầng lớp trong xã hội.

b)

Bộ phận tích cực nhất, cốt tổ chức của một giai cấp hay một tầng lớp nào đó của giai cấp.

c)

Một nhóm lợi ích kinh tế trong xã hội.

d)

Một tổ chức hành chính của Nhà nước.

53.

Những yếu tố nào sau đây là điều kiện dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, Cách mạng Tháng Mười Nga, chính sách thuộc địa của thực dân Pháp.

c)

Phong trào yêu nước, phong trào đấu tranh của tư sản, phong trào công nhân.

d)

Chủ nghĩa tư bản, phong trào công nhân, cuộc đấu tranh của nông dân.

54.

Đảng chính trị có những đặc trưng:

a)

Có hệ tư tưởng và lợi ích thống nhất

b)

Được tổ chức chặt chẽ, ổn định

c)

Thể chế hóa về mặt pháp lý

d)

Cả 3 phương án trên

55.

Vai trò tích cực của Đảng cầm quyền được thể hiện:

a)

Tổ chức bầu cử và thực hiện chuyển giao quyền lực một cách hòa bình, hợp pháp và hợp hiến

b)

Xây dựng chính sách, cương lĩnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước

c)

Đào tạo cán bộ, bố trí, tuyển chọn nhân sự vào các vị trí chủ chốt của bộ máy nhà nước

d)

Cả 3 phương án trên

56.

Ở giác độ bản chất, Thể chế nhà nước đề cập đến:

a)

Cách tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Tính chất cai trị, điều hành của một nhà nước.

c)

Hệ thống pháp luật của một quốc gia.

d)

Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước.

57.

Thể chế nhà nước được xem xét từ góc độ cơ cấu đề cập đến:

a)

Cách thức nhà nước điều hành xã hội.

b)

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, xác định vị trí, thẩm quyền, chức năng của các cơ quan.

c)

Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.

d)

Chính sách kinh tế của nhà nước.

58.

Trong bộ máy nhà nước, quyền lực được phân chia thành các nhánh nào?

a)

Lập pháp, hành pháp, tư pháp.

b)

Chính trị, kinh tế, văn hóa.

c)

Hành chính, quốc phòng, ngoại giao.

d)

Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội.

59.

Trong tổ chức bộ máy nhà nước, có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?

a)

2 nguyên tắc.

b)

3 nguyên tắc.

c)

4 nguyên tắc.

d)

5 nguyên tắc.

60.

Nhà nước hoạt động theo nguyên tắc:

a)

Bảo đảm địa vị thống trị của giai cấp cầm quyền

b)

Bảo đảm duy trì và phát triển chế độ.

c)

Trấn áp sự phản kháng của giai cấp và các lực lượng thù địch

d)

Cả 3 phương án trên

61.

Nhà nước Việt Nam có những đặc trưng:

a)

Là nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người

b)

Quyền lực nhà nước được phân chia thành 3 quyền: Lập pháp, hành pháp và tư pháp

c)

Nhà nước mang bản chất giai cấp, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và sự giám sát của nhân dân

d)

Cả 3 phương án trên

62.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở Việt Nam là:

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Ủy ban nhân dân

63.

Tổ chức chính trị - xã hội là:

a)

Tổ chức của những cộng đồng người trong cơ cấu xã hội dựa trên nguyên tắc tự nguyện và lấy hoạt động chính trị - xã hội làm phương thức chủ yếu để tập hợp, tổ chức hành động của các thành viên

b)

Tổ chức của những cộng đồng người trong cơ cấu xã hội, được thành lập trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ để tham gia hoạt động chính trị

c)

Tổ chức của những cộng đồng người trong cơ cấu xã hội dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, thống nhất hoạt động và lấy hoạt động chính trị - xã hội làm phương thức chủ yếu để tập hợp, tổ chức hành động của các thành viên

d)

Tổ chức của một giai cấp hoặc một cộng đồng nhất định để đấu tranh giành, giữ quyền lực nhà nước

64.

Các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam bao gồm:

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Luật gia Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Luật gia Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam.

65.

Các tổ chức chính trị - xã hội có các chức năng:

a)

Bảo vệ lợi ích của các thành viên trong tổ chức mình, trong quan hệ với nhà nước

b)

Tập hợp các thành viên tham gia đấu tranh chính trị

c)

Giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt của các thành viên để thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đó đề ra

d)

Cả 3 phương án trên

66.

Thủ lĩnh chính trị là:

a)

Người đứng đầu một tổ chức kinh tế.

b)

Người đứng đầu một tổ chức chính trị.

c)

Người lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục.

d)

Người có ảnh hưởng trong giới nghệ thuật.

67.

Nhân vật nào có thể trở thành thủ lĩnh chính trị:

a)

Người có uy tín và năng lực lãnh đạo trong một tổ chức chính trị.

b)

Người đứng đầu doanh nghiệp lớn nhưng không tham gia hoạt động chính trị.

c)

Nghệ sĩ nổi tiếng tập trung vào hoạt động nghệ thuật.

d)

Vận động viên xuất sắc không tham gia hoạt động chính trị.

68.

Thủ lĩnh chính trị xuất hiện trong bối cảnh nào?

a)

Khi có sự thay đổi về công nghệ

b)

Trong những điều kiện lịch sử nhất định

c)

Khi xã hội ổn định và không có biến động

d)

Khi kinh tế thị trường phát triển mạnh

69.

Điều kiện nào sau đây không phải là đặc điểm của một thủ lĩnh chính trị?

a)

Xuất hiện trong những điều kiện lịch sử nhất định

b)

Giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng giai cấp

c)

Chỉ hoạt động trong lĩnh vực quân sự

d)

Có khả năng tập hợp quần chúng để giải quyết nhiệm vụ chính trị

70.

Phẩm chất của người thủ lĩnh chính trị được chia thành bao nhiêu nhóm?

a)

3 nhóm

b)

4 nhóm

c)

5 nhóm

d)

6 nhóm

71.

Những nhóm phẩm chất của thủ lĩnh chính trị gồm những gì?

a)

Trình độ hiểu biết và phẩm chất chính trị

b)

Năng lực tổ chức

c)

Đạo đức, tác phong

d)

Khả năng làm việc

e)

Tất cả đáp án trên

72.

Trình độ hiểu biết của người thủ lĩnh chính trị thể hiện ở điều nào?

a)

Thông minh, hiểu biết sâu rộng các lĩnh vực

b)

Có tư duy khoa học; nắm vững quy luật chính trị

c)

Làm chủ khoa học và công nghệ lãnh đạo, quản lý

d)

Tất cả các phương án trên

73.

Phẩm chất nào phản ánh khả năng đưa ra quyết định và lãnh đạo của một thủ lĩnh chính trị?

a)

Đạo đức, tác phong

b)

Năng lực tổ chức

c)

Khả năng sáng tạo nghệ thuật

d)

Kỹ năng kinh doanh

74.

Phẩm chất chính trị của thủ lĩnh chính trị thể hiện qua yếu tố nào?

a)

Sự giác ngộ về mục tiêu, lý tưởng của giai cấp

b)

Khả năng quản lý tài chính cá nhân

c)

Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh

d)

Trình độ khoa học – công nghệ

75.

Vì sao đạo đức, tác phong là một phẩm chất quan trọng của thủ lĩnh chính trị?

a)

Giúp thủ lĩnh có sức khỏe tốt để làm việc

b)

Tạo niềm tin và sự tôn trọng từ quần chúng

c)

Giúp thủ lĩnh có nhiều tài sản hơn

d)

Giúp thủ lĩnh có thể làm việc độc lập, không cần đồng đội

76.

Người lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân là ai?

a)

Những người lãnh đạo các tổ chức kinh tế

b)

Những người đứng đầu, lãnh đạo các tổ chức Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị – xã hội

c)

Những nhà khoa học nghiên cứu về giai cấp công nhân

d)

Những doanh nhân có đóng góp cho nền kinh tế

77.

Vai trò tích cực của thủ lĩnh chính trị chỉ xuất hiện khi điều nào đúng?

a)

Giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là tiến bộ

b)

Hoạt động của thủ lĩnh chính trị phù hợp với quy luật khách quan, với tiến trình phát triển của lịch sử

78.

Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Thủ lĩnh chính trị có vai trò quan trọng trong việc góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức quyền lực chính trị, hướng hệ thống đó phục vụ nhu cầu xã hội, giai cấp, tạo động lực cho sự phát triển”.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Thủ lĩnh chính trị có ảnh hưởng tiêu cực khi:

a)

Thay đổi điều kiện kinh tế – xã hội

b)

Vị thế giai cấp sản sinh ra thủ lĩnh chính trị là giai cấp phản động

c)

Do trình độ năng lực, phẩm chất của cá nhân thủ lĩnh chính trị

d)

Cả 3 phương án trên

80.

Cán bộ lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam cần:

a)

Có tinh thần yêu nước sâu sắc, bản lĩnh chính trị giai cấp công nhân vững vàng

b)

Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có sức khỏe làm việc

c)

Có kiến thức, có hiểu biết sâu rộng trên các lĩnh vực

d)

Cả 3 phương án trên

81.

“Chính trị là biểu hiện …… của kinh tế”

a)

Chủ yếu

b)

Duy nhất

c)

Tập trung

d)

Cơ bản

82.

“Chính trị ….. chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế”

a)

Đôi khi

b)

Không thể

c)

Không thể không

d)

Có thể

83.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất quan hệ chính trị với kinh tế:

a)

Kinh tế là gốc của chính trị, là thước đo của chính trị

b)

Kinh tế là gốc của chính trị, là thước đo tính hợp lý của chính trị

c)

Kinh tế là gốc, chính trị là ngọn

d)

Kinh tế là phản ánh, biểu hiện tập trung của chính trị

84.

Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Kinh tế phát triển thì chính trị tiến bộ, và ngược lại, kinh tế khủng hoảng thì chính trị cũng khủng hoảng theo”.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng nhất về sự tác động của chính trị đến kinh tế:

a)

Thắng lợi của cách mạng chính trị có thể dẫn đến những biến đổi về chất và phát triển kinh tế diễn ra tiếp theo

b)

Thắng lợi của cách mạng chính trị là tiền đề, là điều kiện tiên quyết cho những biến đổi về chất và phát triển kinh tế diễn ra tiếp theo

c)

Thắng lợi của cách mạng chính trị là yếu tố quyết định những biến đổi về chất và phát triển kinh tế diễn ra tiếp theo

d)

Thắng lợi của cách mạng chính trị là nhân tố tác động đến những biến đổi về chất và phát triển kinh tế diễn ra tiếp theo

86.

Để kinh tế phát triển đồng thuận với sự tác động của chính trị vào kinh tế, đòi hỏi phải quan tâm tới các phương diện nào sau đây:

a)

Đường lối chính sách kinh tế; quan hệ kinh tế và chủ thể kinh tế

b)

Đường lối chính sách kinh tế; thể chế kinh tế và chủ thể kinh tế

c)

Đường lối chính sách kinh tế; chế độ sở hữu và chủ thể kinh tế

d)

Đường lối, chính sách kinh tế, quan hệ kinh tế và chế độ sở hữu

87.

Chọn phương án trả lời đúng về quan hệ chính trị với kinh tế trong thời kỳ hình thành chủ nghĩa tư bản:

a)

Chính trị hợp lý

b)

Chính trị tối thiểu

c)

Chính trị tối đa

88.

Chọn phương án trả lời đúng về quan hệ chính trị với kinh tế trong Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh:

a)

Chính trị hợp lý

b)

Chính trị tối thiểu

c)

Chính trị tối đa

d)

Nhà nước tối đa

89.

Chọn phương án trả lời đúng về quan hệ chính trị với kinh tế trong Thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:

a)

Chính trị hợp lý

b)

Chính trị tối thiểu

c)

Chính trị tối đa

d)

Nhà nước tối thiểu

90.

Đâu là những mô tả đúng về thực trạng quan hệ chính trị với kinh tế ở Liên Xô sau khi V.I.Lênin qua đời:

a)

Bộ máy hành chính quan liêu khổng lồ, Đảng Cộng sản làm thay và quyết định tất cả, Nhà nước và pháp luật chỉ là hình thức

b)

Chính trị can thiệp, chỉ đạo tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

c)

Cơ chế kinh tế kế hoạch, mệnh lệnh không tiếp thu được cách mạng khoa học và công nghệ

d)

Cả 3 phương án trên

91.

Chọn đáp án đúng mô tả nguyên tắc đổi mới quan hệ chính trị với kinh tế trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam:

a)

Gắn phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt với phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội

b)

Gắn xây dựng Đảng là trọng tâm, kinh tế là then chốt với phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội

c)

Gắn phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt với thúc đẩy dân chủ là nền tảng tinh thần của xã hội

d)

Gắn phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng nhà nước pháp quyền là then chốt với phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội

92.

Văn hóa chính trị là một lĩnh vực, một biểu hiện đặc biệt của văn hóa của loài người trong xã hội có giai cấp, là trình độ hiểu biết của con người thể hiện ở trình độ hiểu biết về chính trị, trình độ tổ chức hệ thống tổ chức quyền lực theo một chuẩn xã hội nhất định nhằm điều hòa các quan hệ lợi ích giữa các giai cấp .............., phù hợp với xu thế phát triển và tiến bộ xã hội.

a)

và bảo vệ lợi ích của các giai cấp công nhân

b)

và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, giai tầng

c)

và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền

d)

và bảo vệ lợi ích của nông dân và trí thức

93.

Với tư cách chủ thể, phản ánh trình độ của con người về chính trị, Văn hoá chính trị được hình thành trong sự thống nhất và tác động bởi văn hóa chính trị cá nhân và văn hóa chính trị của tổ chức (cộng đồng).

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Văn hóa chính trị của cá nhân được thể hiện:

a)

Trình độ hiểu biết về chính trị

b)

Khả năng, năng lực của cá nhân tham gia vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức quyền lực chính trị

c)

Mức độ hoàn thiện nhân cách

d)

Cả ba phương án trên

95.

Văn hóa chính trị của một tổ chức được hình thành từ những yếu tố cơ bản:

a)

Văn hoá chính trị của từng cá nhân; văn hoá chính trị của người thủ lĩnh (người đứng đầu); trình độ tổ chức của tổ chức; bản chất của chế độ chính trị xã hội và trình độ học vấn.

b)

Văn hoá chính trị của từng cá nhân; văn hoá chính trị của người thủ lĩnh (người đứng đầu); trình độ dân trí nói chung; trình độ tổ chức của tổ chức; bản chất của chế độ chính trị và trình độ chín muồi của chế độ dân chủ.

96.

Với tư cách là hệ giá trị, văn hóa chính trị được thể hiện ở những nội dung nào sau đây?

a)

Tri thức, sự hiểu biết, giác ngộ khoa học về chính trị; các truyền thống chính trị

b)

Nhu cầu, thói quen, trình độ nhận định đánh giá, những hiện tượng, quá trình chính trị của các chủ thể chính trị

c)

Những chuẩn mực, phương tiện, phương thức tổ chức và hoạt động của quyền lực; Trình độ hoàn thiện của thể chế chính trị

d)

Cả 3 phương án trên

97.

Tri thức, sự hiểu biết, giác ngộ khoa học về chính trị là một nội dung giá trị cốt lõi trong của văn hóa chính trị

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Văn hóa chính trị có những đặc điểm cơ bản:

a)

Tính giai cấp, tính quy luật, tính kế thừa

b)

Tính giai cấp, tính đa dạng, tính quy luật

c)

Tính giai cấp, tính lịch sử, tính đa dạng

d)

Tính giai cấp, tính lịch sử, tính kế thừa

99.

Văn hoá chính trị có những chức năng cơ bản:

a)

Tổ chức và quản lý xã hội; định hướng, điều chỉnh các hành vi của con người và các quan hệ xã hội

b)

Đẩy mạnh xã hội hóa về chính trị làm cho công dân quen với hoạt động chính trị

c)

Cổ vũ, động viên, thúc đẩy hoạt động sáng tạo của con người hình thành nhân cách công dân và nhân cách các nhà lãnh đạo chính trị

d)

Cả 3 phương án trên

100.

Các giá trị tiêu biểu của văn hóa chính trị Việt Nam truyền thống:

a)

Truyền thống yêu nước, giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia.

b)

Đề cao vai trò của nhân dân, thân dân; Đề cao trí tuệ trọng dụng nhân tài; nêu cao pháp luật trị nước

c)

Thể hiện tinh thần nhân bản và nhân văn sâu sắc, chính trị nhân nghĩa

d)

Cả 3 phương án trên

101.

Một trong những phương hướng giáo dục văn hóa chính trị ở Việt Nam hiện nay:

a)

Tuyên truyền giáo dục Chủ nghĩa Mác và Tư tưởng Hồ Chí Minh và công cuộc đấu tranh Bảo vệ nền tảng tư tưởng.

b)

Giáo dục niềm tin và tình cảm chính trị vào sức mạnh của hệ thống chính trị

c)

Xây dựng và phát triển đồng bộ, thắng lợi các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa. Xã hội, an ninh, quốc phòng

d)

Cả 3 phương án trên

102.

Văn hóa chính trị cá nhân bị chi phối bởi:

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội

b)

Các tư tưởng xã hội, động cơ chính trị và lợi ích giai cấp;

c)

Trình độ dân chủ xã hội và truyền thống của dân tộc,

d)

Cả 3 phương án trên

103.

Thước đo văn hóa chính trị của thủ lĩnh chính trị:

a)

Trình độ trí tuệ, đạo đức

b)

Sự giác ngộ mục tiêu lý tưởng,

c)

Khả năng thu phục, tập hợp, tổ chức mọi người vào công việc chung, tuỳ thuộc vào kinh nghiệm thực tiễn

d)

Cả 3 phương án trên

104.

Yếu tố nào sau đây không được coi là chủ thể quan trọng trong chính trị quốc tế:

a)

Các quốc gia dân tộc.

b)

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

c)

Các cộng đồng làng xã.

d)

Các tổ chức phi chính phủ quốc tế.

105.

Toàn cầu hóa có tác động như thế nào đến các quốc gia đang phát triển:

a)

Chỉ mang lại những thách thức và khó khăn.

b)

Chỉ tạo ra những cơ hội phát triển vượt bậc.

c)

Vừa tạo ra cơ hội phát triển, vừa đặt ra những thách thức không nhỏ.

d)

Không có tác động đáng kể.

106.

Khu vực hóa trong chính trị quốc tế là quá trình:

a)

Các quốc gia trong cùng khu vực địa lý tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

b)

Một quốc gia đơn phương mở rộng ảnh hưởng ra toàn cầu.

c)

Các tổ chức quốc tế chi phối chính sách của các quốc gia thành viên.

d)

Sự phân chia thế giới thành các khối quân sự đối lập.

107.

Định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định dựa trên nền tảng lý luận:

a)

Chủ nghĩa tự do mới.

b)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Chủ nghĩa bảo thủ.

108.

Mục tiêu tổng quát của định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là xây dựng một xã hội như thế nào:

a)

Giàu có về kinh tế, hùng mạnh về quân sự.

b)

Dân chủ, tự do và nhân quyền tuyệt đối.

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Ổn định về chính trị, trật tự về xã hội.

109.

Đâu là một trong những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam đang xây dựng:

a)

Nền kinh tế thị trường tự do tuyệt đối.

b)

Nhà nước pháp quyền tư sản.

c)

Dân làm chủ.

d)

Xã hội không có giai cấp.

110.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Việt Nam xác định phát triển kinh tế theo mô hình:

a)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Kinh tế tự cung tự cấp.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Kinh tế đóng cửa, tự lực hoàn toàn.

111.

Yếu tố nào được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và Nhà nước:

a)

Chủ nghĩa Tam Dân.

b)

Học thuyết Khổng Tử.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Chủ nghĩa thực dụng.

112.

Trong bối cảnh chính trị quốc tế phức tạp, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào:

a)

Chỉ liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Theo đuổi chính sách đối ngoại đóng cửa.

c)

Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

Ưu tiên liên minh quân sự với các cường quốc.

113.

Một trong những thách thức lớn đối với định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh quốc tế hiện nay là:

a)

Sự suy yếu của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Áp lực từ các tổ chức quốc tế về vấn đề nhân quyền.

c)

Những diễn biến phức tạp, khó lường của tình hình chính trị, kinh tế thế giới và khu vực.

d)

Sự thiếu hụt nguồn lực tự nhiên.

114.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế:

a)

Sự ủng hộ tuyệt đối của cộng đồng quốc tế.

b)

Việc duy trì một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự đồng thuận của nhân dân.

d)

Việc đóng cửa hoàn toàn nền kinh tế với bên ngoài.