Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa theo chiều hướng nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10%, khi đó nền kinh tế ở mức độ nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tuyệt đối.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do yếu tố nào?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Chi phí sản xuất giảm.
Các yếu tố đầu vào giảm.
Chi phí sản xuất không đổi.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành, người lao động đó đang rơi vào trạng thái nào?
Trưởng thành.
Phát triển.
Thất nghiệp.
Tự tin.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là gì?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp chu kỳ.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?
Thị trường lao động.
Thị trường tài chính.
Thị trường tiền tệ.
Thị trường công nghệ.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các nội dung giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Màu thuận của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Lừa đảo.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Có nguyên tắc.
Gắn kết các lợi ích.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khẳng định nào dưới đây không thể hiện vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy cải cách kinh tế và tiến bộ xã hội.
Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của toàn nền kinh tế.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18. Thí sinh chỉ chọn một phương án cho mỗi câu. Thông tin: Công ty do anh D làm giám đốc chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu dẫn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh. Trước tình hình đó, anh D cùng ban lãnh đạo công ty đưa ra các giải pháp như: ứng dụng công nghệ mới để hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn để tuyển dụng nhà thiết kế có tay nghề cao,… nhằm tạo sản phẩm mới, thu hút khách hàng, ổn định sản xuất, kinh doanh. Câu hỏi: Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến những thay đổi của công ty nêu trong thông tin trên?
Cung.
Lao động.
Cạnh tranh.
Việc làm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18. Thí sinh chỉ chọn một phương án cho mỗi câu. Thông tin: Công ty do anh D làm giám đốc chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu dẫn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh. Trước tình hình đó, công ty đưa ra các giải pháp để ổn định sản xuất, kinh doanh. Câu hỏi: Người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chi tiêu do tác động của khủng hoảng kinh tế là thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng của người Việt?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Người tiêu dùng cân nhắc việc chi tiêu dựa trên mức thu nhập thực tế của bản thân mình là phù hợp đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lý
Thông tin trong đoạn nêu: khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân của người dân tăng lên, cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ tăng lên. Yếu tố nào dưới đây tác động trực tiếp tới cầu về hàng hóa của người tiêu dùng theo thông tin đó?
Giá cả
Thu nhập
Xu hướng tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: "Do tác động của đại dịch, hàng hóa sản xuất ra không bán được, nhiều công ty phải quyết định thu hẹp sản xuất và cắt giảm lao động. Vợ chồng anh D và chị H làm công nhân may tại công ty X được 7 năm, do anh D không có năng lực chuyên môn nên công ty chấm dứt hợp đồng theo quy định. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, chị H đã nhiều lần tham gia các phiên giao dịch việc làm nhưng hồ sơ của anh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của một số công ty. Được sự động viên của chị H, anh D quyết định mở một xưởng chuyên về may khẩu trang xuất khẩu. Với khoản vay 200 triệu đồng của Ngân hàng chính sách xã hội, từ kinh nghiệm nhiều năm trong nghề may, đặc biệt là anh D đã nối được một số mối quan hệ cộng nghề với niềm tin làm cho xưởng nên ngay từ ngày đầu thành lập, xưởng may của anh D đã đi vào hoạt động tốt, bước đầu giải quyết việc làm cho nhiều lao động. Thấy xưởng may hoạt động hiệu quả, chị H cũng đã nghỉ làm tại công ty về hỗ trợ anh. Sản phẩm do anh D tạo ra có chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Anh D không chỉ thực hiện đầy đủ các cam kết về nộp thuế mà còn rất chú trọng tới việc chăm lo lợi ích cho người lao động thông qua các chế độ phúc lợi nên nhân viên rất yên tâm làm việc và gắn bó với công việc." Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Anh D là người đang trong tình trạng thất nghiệp, chị H là người có việc làm."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin về anh D và chị H (xưởng may khẩu trang, vay 200 triệu đồng, hoạt động hiệu quả, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Đại dịch đã tác động to lớn tới thị trường việc làm trong nước, tuy nhiên thị trường lao động không bị ảnh hưởng."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin về anh D và chị H (xưởng may khẩu trang, vay 200 triệu đồng, hoạt động hiệu quả, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Ý tưởng kinh doanh của anh D được xây dựng dựa trên lợi thế nội tại đó là kinh nghiệm nhiều năm trong nghề của hai vợ chồng."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin về anh D và chị H (xưởng may khẩu trang, vay 200 triệu đồng, hoạt động hiệu quả, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Thực hiện đúng cam kết trả nợ và nộp thuế đầy đủ là phù hợp với đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: "... đầu giải quyết việc làm cho nhiều lao động. Thấy xưởng may hoạt động hiệu quả, chị H cũng đã nghỉ làm tại công ty về hỗ trợ anh. Sản phẩm do anh D tạo ra có chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Anh D không chỉ thực hiện đầy đủ các cam kết về nộp thuế mà còn rất chú trọng tới việc chăm lo lợi ích cho người lao động thông qua các chế độ phúc lợi nên nhân viên rất yên tâm làm việc và gắn bó với công việc." Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Anh D bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động là phù hợp với loại hình thất nghiệp tạm thời."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin (xưởng may hoạt động hiệu quả, sản phẩm chất lượng, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Từ thực trạng anh D bị chấm dứt hợp đồng và nhiều lần nộp hồ sơ xin việc không được đã phản ánh xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường là đòi hỏi lao động có tay nghề."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin (xưởng may hoạt động hiệu quả, sản phẩm chất lượng, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Với tư cách là chủ thể kinh doanh anh D đã thể hiện là người vừa có năng lực chuyên môn vừa có năng lực quản lý."
Đúng
Sai
Đọc cùng đoạn thông tin (xưởng may hoạt động hiệu quả, sản phẩm chất lượng, thực hiện đầy đủ cam kết nộp thuế, chăm lo phúc lợi người lao động). Theo đoạn thông tin, đánh giá mệnh đề sau: "Thông tin trên thể hiện vai trò của nhà nước trong việc tham gia giải quyết việc làm và hạn chế thất nghiệp."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin và trả lời: "Công ty X do chị H làm giám đốc chuyên kinh doanh mặt hàng tiêu dùng. Kể từ ngày thành lập, chị H không ngừng lao động sáng tạo, xây dựng công ty lớn mạnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động và đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường. Trong kinh doanh, chị H luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng. Chị còn giáo dục nhân viên của mình thái độ phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm. Khi thị trường bán lẻ gặp khó khăn, chị H vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm, chế độ tiền lương cho người lao động trong công ty và tích cực tìm các giải pháp khắc phục. Nhờ đó, người lao động trong công ty của chị luôn nỗ lực hết mình, giữ gìn lễ lối, tác phong khi làm việc. Không ngừng nỗ lực vượt khó chị H luôn có nhiều đóng góp cho người lao động và người khó khăn, tham gia phong trào xóa nhà tạm cho người dân nghèo năm 2025." Chọn tất cả các biểu hiện của đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp nêu trong đoạn.
Tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ
Bảo vệ môi trường trong kinh doanh
Nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín, phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm
Tiết kiệm chi phí bằng cách giảm tiền lương của người lao động
Tạo việc làm, đảm bảo chế độ cho người lao động và tham gia hoạt động nhân đạo
Đọc cùng đoạn thông tin về công ty X do chị H làm giám đốc. Việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
Năng lực đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nhân
Năng lực giao tiếp ngoại ngữ
Năng lực tài chính của chủ doanh nghiệp
Năng lực thể chất – thể thao
Đọc đoạn thông tin: "Thị trường hàng hóa thế giới năm 2023 có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội thế giới. Ở Việt Nam, lạm phát cơ bản bình quân năm 2023 là 4.16% cao hơn nhiều so với mức bình quân lạm phát cơ bản 5 năm giai đoạn 2018 – 2022 ( 1.84% ). Giá nguyên vật liệu đầu vào thế giới ở mức cao, Việt Nam là nước nhập khẩu nhiều nguyên liệu phục vụ sản xuất nên sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá thành, tạo áp lực cho sản xuất của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc sản xuất cầm chừng. Số lượng lao động mất việc, nghỉ việc ngày càng tăng. Trước tình hình đó chính quyền tỉnh H bên cạnh việc ổn định thị trường đã thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ để người lao động có điều kiện chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tự tạo việc làm. Thường xuyên tổ chức các buổi giao dịch việc làm giúp người lao động và doanh nghiệp có thể tìm được tiếng nói chung, đầy mạnh giải ngân đầu tư công đã góp phần tạo việc làm ổn định đời sống nhân dân." Chọn tất cả nhận xét đúng về tình hình lạm phát giai đoạn 2018–2023 và nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát năm 2023 theo đoạn.
Lạm phát cơ bản bình quân giai đoạn 2018–2022 là 1.84% và năm 2023 là 4.16%
Nguyên nhân cơ bản của lạm phát năm 2023 là chi phí đẩy do giá nguyên liệu nhập khẩu tăng cao, chi phí sản xuất đội lên
Giai đoạn 2018–2023 lạm phát của Việt Nam luôn ở mức trên 5%
Nguyên nhân chính của lạm phát năm 2023 là cầu kéo mạnh do thu nhập dân cư tăng đột biến
Chính quyền không có giải pháp hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp trước biến động lạm phát
