Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
vùng mã hoá liên tục.
vùng mã hoá không liên tục.
cả exôn và intrôn.
các đoạn intrôn.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử RNA được gọi là
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Bộ ba mở đầu trên mARN là
TAC
UAG
AUG
UGA
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C thì số liên kết hiđrô sẽ:
tăng 1.
tăng 2.
giảm 1.
giảm 2.
Đột biến gen là:
Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử DNA.
Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (DNA) hoặc cấp độ tế bào (NST).
Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh.
Những dạng đột biến nào là đột biến dịch khung?
Thay thế và chuyển đổi vị trí một cặp nucleotide
Thêm và thay thế một cặp nucleotide
Mất và thay thế một cặp nucleotide
Mất và thêm một cặp nucleotide
Phát biểu không đúng về đột biến gen là:
đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen
đột biến gen làm thay đổi trình tự các cặp nuclêôtit trong gen
đột biến gen làm thay đổi số lượng gen trong tế bào
đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Mất cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-C.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST để xác định vị trí của gen trên NST là:
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST có thể dùng để loại bỏ các gen xấu ra khỏi quần thể là:
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Mất đoạn nhỏ
Cà chua có bộ NST 2n= 24. Tế bào nào sau đây là thể một?
Tế bào có 25 NST.
Tế bào có 23 NST.
Tế bào có 36 NST.
Tế bào có 48 NST.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bệnh Đao?
Do đột biến thể ba ở cặp NST số 21
Do đột biến gen
Do đột biến cấu trúc NST
Do đột biến đa bội
Nhà khoa học nào được công nhận là “cha đẻ của di truyền học hiện đại” ?
G. J. Mendel
J. Monod
F. Jacod
Correns.
Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
1
3
4
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gene quy định kiểu hình thuần chủng 1 cặp gene?
3
2
1
4
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Cây hoa phân
Cỏ thi
Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là?
tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tình trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.
tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tình trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Hình bên mô tả các tình trạng tương phân và sự sắp xếp NST ở giảm phân, allele quy định tính trạng thân cao và allele nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng 1 giao tử, giả thuyết trong suốt quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến?
Hoa tím.
Thân thấp.
Hạt trơn.
Hạt nhân.
Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa:
một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.
cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.
một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Để chứng minh các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Lai xa.
Lai thuận nghịch.
Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để xử lí kết quả thí nghiệm?
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả.
Tạo dòng thuần chủng
Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
Allele là
những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
trạng thái biểu hiện của gen.
các gene khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
các gene được phát sinh do đột biến.
Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng?
Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
Thời gian sinh trưởng khá dài.
Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
Tự thụ phấn chặt chẽ.
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
gene trội gây nên lặn qui định.
một nhân tố di truyền qui định.
một cặp nhân tố di truyền qui định.
hai cặp nhân tố di truyền qui định.
Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?
Lai phân tích
lai cái tiến giống
Lai thuận nghịch
Lai xa.
Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là?
(2)-(4)-(3)-(5)-(1).
(3)-(4)-(2)-(5)-(1).
(2)-(3)-(4)-(5)-(1).
(3)-(4)-(5)-(1)-(2).
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định chiều cao cây có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, hãy cho biết kiểu gen cây 1 và cây 2 lần lượt là? Phép lai P: Cây 1 x Cây 2
AA và Aa.
AA và aa.
Aa và Aa.
Aa và aa.
Trong quần thể của loài, một gen có 2 alen B và b có thể tạo nên những kiểu gen bình thường là
BB, bb
B, b
Bb
BB, Bb, bb.
Sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là phương pháp
lai thuận nghịch
lai phân tích
phân tích cơ thể lai
lai kinh tế.
Cặp lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?
♂ AA x ♀ Aa và ♂ aa x ♀ AA
♀ AA x ♀ AA và ♂ aa x ♂ AA
♂ Aa x ♀ aa và ♀ AA x ♂ aa
♂ AA x ♀ aa và ♀ aa x ♂ AA.
Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỷ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai
Aa x Aa
Aa x aa và AA x aa
AA x Aa và AA x aa
AA x aa
Ở cà chua tính trạng màu quả do 1 cặp gen quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 toàn quả đỏ sau đó cho F1 lai với nhau được F2. Khi lai giữa F1 với 1 cây quả đỏ F2 ở thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ lệ
100% quả đỏ
1 quả đỏ : 1 quả vàng
3 quả đỏ : 1 quả vàng
100% đỏ hoặc 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng gọi là
Cặp allele
Cặp tính trạng tương phản
Cặp allele dị hợp
Cặp tính trạng tương đồng.
Tập hợp các cá thể đồng nhất về kiểu hình, đồng hợp về kiểu gene, con cái sinh ra giống nhau và giống bố mẹ gọi là gì?
Dòng tạp chủng
Dòng thuần chủng
Cơ thể thuần chủng
Dòng không thuần chủng
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
n
2n
2n
3n
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
1/4
1/6
1/8
1/16
Ở dậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
AABB x AaBb
AABb x Aabb
Aabb x aaBb
AABB x AABb
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen AABBDD ở F1 chiếm tỉ lệ
1/4
0
1/2
1/8
Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thắm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đỏ thắm, F2 thu được 9/16 đỏ thắm: 7/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
tương tác át chế.
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ trợ.
phân tính.
Ở một loài thực vật, khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thuần chủng, F1 100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
tương tác át chế
tương tác bổ trợ
tương tác cộng gộp
phân tính
Gen đa hiệu là hiện tượng
nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gen quý trên 2 NST đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền.
đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp.
Cá thể Ab/ab (hoán vị gen với tần số f = 20%) tạo các giao tử với tỉ lệ
AB = ab = 40%, aB = Ab = 10%.
AB = ab = 10%, aB = Ab = 40%.
AB = ab = 20%, aB = Ab = 30%.
AB = ab = 30%, aB = Ab = 20%.
Ở cơ thể lai F1 có kiểu gen bv/bv, trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn sẽ cho các loại giao tử là:
BV = Bv = bv = 25%.
BV = 100%.
BV = bv = 50%.
Bv = bV = 50%.
Số nhóm liên kết ở mỗi loài trong tự nhiên thường ứng với
số NST trong bộ NST lưỡng bội
số NST trong bộ NST đơn bội
Số NST thường trong bộ NST đơn bội
số NST thường trong bộ NST lưỡng bội
Sự di truyền liên kết giới tính là:
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính Y.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X và Y.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X hoặc Y hoặc cả XY.
Đâu không phải là đặc điểm của sự di truyền liên kết X?
Gene lặn trên X được truyền từ cá thể có cặp XY đến đời con có cặp XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp XY (di truyền chéo).
Cá thể có cặp XY biểu hiện kiểu hình do gene trội liên kết X luôn sinh con có cặp XX biểu hiện kiểu hình đó.
Di truyền gene từ cá thể có cặp XY đến cá thể có cặp XY đời con (di truyền chéo).
Tính trạng do gene trên Y không có gene tương ứng trên X chỉ biểu hiện ở cá thể có Y.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là
chỉ có trong tế bào sinh dục.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY.
số cặp nhiễm sắc thể bằng một.
ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạng thường.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Xm gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bà nội.
bố.
ông nội.
mẹ.
Phép lai nào trong các phép lai sau đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene nằm ở tế bào chất?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa trắng thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?
♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa đỏ.
♂ cây hoa trắng x ♀ cây hoa trắng.
♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa trắng.
♂ cây hoa trắng x ♀ cây hoa đỏ.
Ở các loài sinh vật DNA ngoài nhân có ở các bào quan
lạp thể, ti thể.
nhân con, trung thể.
ribôxôm, lưới nội chất.
lưới ngoại chất, lyzôxom.
Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau theo kiểu đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
nằm ở ngoài nhân.
có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, không di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
không đồng loạt, xác định, không di truyền.
không đồng loạt, không xác định, không di truyền.
Khi nói về các thuật ngữ di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Tình trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Allele là các trạng thái khác nhau của một gene.
Tính trạng lặn là tình trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.
Đồng hợp là tình trạng hai allele của một gene là khác nhau.
Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là cây đậu hà lan.
Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền NST.
Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng.
Khi nói về thí nghiệm lại một cặp tính trạng, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Mendel tiến hành lai giữa các giống đậu hà lan có tính trạng tương phản nhau.
Kết quả lai của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng luôn hòa lẫn với nhau.
Thế hệ F1 của thí nghiệm lai luôn biểu hiện tính trạng lặn.
Mendel sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra dòng thuần trong thí nghiệm của mình.
Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
Quy luật phân li nói về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Quy luật phân li liên quan đến sự hình thành giao tử.
Quy luật phân li áp dụng cho tất cả các tính trạng.
Mỗi giao tử chứa hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, các nhận định sau là Đúng/Sai?
Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 nhân tố di truyền
Sự thu tinh kết hợp giao tử của bố và giao tử của mẹ tạo nên cặp nhân tố di truyền ở đời lai
Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn. Ở F2 phân tính theo tỉ lệ 3:1 trội
Cặp nhân tố di truyền không phân ly trong quá trình hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền của cặp
Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, có 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người?
Đúng
Sai
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
4
2
5
6
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
3
2
4
1
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA × aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × Aa.
Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
12,5%
6,25%
25%
50%
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × aa.
AA × Aa.
Câu 6: Ở cơ thể lai F1 có kiểu gen BV/bv, trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ bao nhiêu %?
50%
25%
75%
100%
Cá thể Ab/AB (hoán vị gen với tần số f = 20%) tạo các giao tử AB với tỉ lệ bao nhiêu %?
10%
20%
40%
5%
Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
1
3
4
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gene quy định kiểu hình thuần chủng 1 cặp gene?
2
1
3
4
2n = 8 ở ruồi giấm. Số nhóm gen liên kết?
4
2
6
8
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng về di truyền liên kết với giới tính?
Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau, tỉ lệ kiểu hình giống nhau ở 2 giới.
Chỉ có một giới biểu hiện tính trạng liên kết với giới tính.
Di truyền liên kết với giới tính không ảnh hưởng đến tỉ lệ kiểu hình.
Đặc điểm nào sau đây đúng với di truyền ngoài nhân? A. Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau B. KH đời con giống mẹ C. KH đời con giống bố D. Tính trạng di truyền theo quy luật Menđen
Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau
KH đời con giống mẹ
KH đời con giống bố
Tính trạng di truyền theo quy luật Menđen
Câu 3. Đặc điểm của thường biến là gì?
Không di truyền, xuất hiện đồng loạt theo môi trường
Di truyền qua các thế hệ
Là biến đổi gen trong tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số cá thể
Mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường là gì?
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Kiểu gene quyết định hoàn toàn kiểu hình, môi trường không ảnh hưởng.
Môi trường quyết định kiểu gene, kiểu hình không liên quan.
Kiểu hình không liên quan đến kiểu gene và môi trường.
Câu 5. Ứng dụng của thường biến và di truyền ngoài nhân là gì?
Tạo giống cây trồng mới bằng lai hữu tính
Tạo giống cây trồng thích nghi với môi trường thay đổi
Tạo giống cây trồng bằng đột biến gen
Tạo giống cây trồng bằng chuyển gen
Ý nghĩa của liên kết gene, hoán vị gene là gì?
Tạo ra biến dị tổ hợp, góp phần đa dạng di truyền.
Làm giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Chỉ xảy ra ở động vật bậc cao.
Không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài.
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng thuộc loài này có bao nhiêu NST với thể ba? Thể một?
Thể một: 13 NST; Thể ba: 15 NST.
Thể một: 12 NST; Thể ba: 16 NST.
Thể một: 14 NST; Thể ba: 13 NST.
Thể một: 15 NST; Thể ba: 17 NST.
