wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

An toàn thực phẩm trong bếp ăn mầm non

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật An toàn thực phẩm (ATTP), "An toàn thực phẩm" được định nghĩa như thế nào?

a)

Là việc đảm bảo thực phẩm ngon, bổ dưỡng và giá cả hợp lý.

b)

Là việc đảm bảo thực phẩm không bị ô thiu, hỏng mốc trong quá trình bảo quản.

c)

Là việc đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

d)

Là việc đảm bảo thực phẩm được chế biến 100% từ nguyên liệu hữu cơ (organic).

2.

Đâu KHÔNG phải là quyền của người tiêu dùng (phụ huynh) đối với ATTP theo quy định của Luật ATTP?

a)

Được cung cấp thông tin trung thực về ATTP, nguồn gốc, xuất xứ của thực phẩm.

b)

Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm bồi thường thiệt hại khi sử dụng thực phẩm không an toàn.

c)

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về ATTP.

d)

Tự ý niêm phong, thu giữ tài sản, thực phẩm của cơ sở khi nghi ngờ có vi phạm.

3.

Luật ATTP quy định điều kiện nào sau đây là KHÔNG bắt buộc đối với bếp ăn tập thể tại trường mầm non?

a)

Có khu vực chế biến thực phẩm sống và thực phẩm chín riêng biệt.

b)

Bắt buộc phải sử dụng 100% nguyên liệu thực phẩm đạt chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP

c)

Người trực tiếp chế biến thực phẩm phải tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành ATTP.

d)

Có đủ dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.

4.

Đâu là nghĩa vụ chính của bếp ăn trường mầm non (cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống) trong việc đảm bảo ATTP?

a)

Chỉ lưu mẫu thức ăn khi có đoàn thanh tra, kiểm tra đến làm việc.

b)

Tuân thủ các quy định về điều kiện ATTP và tự chịu trách nhiệm về ATTP do mình cung cấp.

c)

Chịu trách nhiệm về ATTP đối với các món ăn chính, không bao gồm đồ tráng miệng, hoa quả.

d)

Được phép sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc miễn là thức ăn ngon và trẻ thích.

5.

Trong "Kiểm thực ba bước", bước "Kiểm tra trước khi chế biến" KHÔNG bao gồm nội dung nào?

a)

Kiểm tra số lượng, chủng loại nguyên liệu thực phẩm nhập vào so với hợp đồng.

b)

Kiểm tra cảm quan (màu sắc, mùi vị, độ tươi) của nguyên liệu.

c)

Kiểm tra nhãn mác, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ (đối với thực phẩm đóng gói).

d)

Kiểm tra, đánh giá cảm quan (mùi, vị) và chất lượng của món ăn đã nấu xong.

6.

Quy định đúng về việc lưu mẫu thức ăn tại bếp ăn trường mầm non là gì?

a)

Chỉ cần lưu các món chính (thịt, cá), không cần lưu canh, rau và đồ tráng miệng.

b)

Mẫu thức ăn được lưu trong tủ lạnh (ngăn mát) ít nhất 24 giờ kể từ khi bữa ăn kết thúc.

c)

Có thể lưu chung tất cả các mẫu thức ăn của bữa trưa vào một hộp để tiết kiệm diện tích.

d)

Mẫu thức ăn được lưu ở nhiệt độ phòng (bên ngoài) trong 12 giờ để dễ kiểm tra.

7.

Chỉ thị 4316/CT-BGDĐT nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng) trong công tác ATTP là gì?

a)

Trực tiếp đứng bếp nấu ăn hằng ngày để giám sát chất lượng.

b)

Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo đảm ATTP trong cơ sở giáo dục của mình.

c)

Chỉ chịu trách nhiệm khi trong trường xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể.

d)

Giao toàn bộ trách nhiệm cho nhân viên y tế và bếp trưởng, hiệu trưởng chỉ quản lý giáo dục.

8.

Công văn 6141/BGDĐT-GDTC yêu cầu các cơ sở giáo dục thực hiện giải pháp nào để tăng cường công tác bảo đảm vệ sinh, ATTP?

a)

Yêu cầu các trường tự trồng 100% rau xanh trong khuôn viên trường để đảm bảo an toàn.

b)

Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm, quy trình chế biến và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra (kể cả đột xuất).

c)

Chỉ nhập thực phẩm từ các siêu thị lớn, không nhập hàng từ các cơ sở sản xuất địa phương.

d)

Thay thế hoàn toàn bữa ăn nấu tại trường bằng các suất ăn công nghiệp đặt sẵn.

9.

Theo tinh thần Chỉ thị 4316, yêu cầu bắt buộc khi ký hợp đồng cung cấp nguyên liệu thực phẩm cho bếp ăn mầm non là gì?

a)

Chỉ chọn nhà cung cấp có giá thành rẻ nhất để tiết kiệm chi phí.

b)

Hợp đồng phải có các điều khoản chặt chẽ về ATTP và chỉ ký với các nhà cung cấp đủ điều kiện pháp lý.

c)

Chỉ cần thỏa thuận miệng dựa trên sự tin tưởng, không cần hợp đồng văn bản phức tạp.

d)

Ưu tiên nhà cung cấp là người quen, người nhà của cán bộ, giáo viên trong trường.

10.

"Ô nhiễm chéo" trong chế biến thực phẩm được hiểu là gì?

a)

Là sự lây nhiễm vi khuẩn từ môi trường (không khí, bụi bẩn) vào thực phẩm đã nấu chín.

b)

Là sự lây nhiễm vi sinh vật hoặc hóa chất độc hại từ thực phẩm này (thường là sống) sang thực phẩm khác (thường là chín).

c)

Là việc sử dụng chung một loại gia vị (muối, đường) cho nhiều món ăn khác nhau.

d)

Là việc thực phẩm bị hỏng do để quá lâu ngoài không khí ở nhiệt độ phòng.

11.

Yêu cầu nào KHÔNG bắt buộc đối với nhân viên trực tiếp tham gia chế biến thực phẩm tại trường mầm non?

a)

Phải mặc trang phục bảo hộ lao động (mũ, tạp dề, khẩu trang) sạch sẽ khi làm việc.

b)

Phải có giấy khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế.

c)

Bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Dinh dưỡng học.

d)

Phải được tập huấn kiến thức về ATTP và thực hành tốt các quy định vệ sinh cá nhân.

12.

Yêu cầu về nguồn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm và cho trẻ uống tại trường mầm non là gì?

a)

Phải sử dụng 100% nước khoáng đóng chai (loại Lavie, Aquafina) cho cả nấu ăn và uống.

b)

Nước máy có thể sử dụng trực tiếp cho trẻ uống mà không cần đun sôi.

c)

Phải sử dụng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế (nước sạch) và nước cho trẻ uống phải được đun sôi.

d)

Chỉ cần đảm bảo nước trong, không màu, không có mùi lạ là đạt yêu cầu.

13.

Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân chính gây ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể?

a)

Do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, nấm mốc) có trong thực phẩm hoặc lây nhiễm trong quá trình chế biến.

b)

Do thực đơn của trường được lặp lại 2 ngày liên tiếp trong tuần.

c)

Do quy trình chế biến không đảm bảo (nấu chưa chín, bảo quản không đúng cách, ô nhiễm chéo).

d)

Do thực phẩm bị ô nhiễm hóa chất (thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, phụ gia cấm).

14.

Chỉ thị 4316/CT-BGDĐT yêu cầu xử lý thế nào đối với các cơ sở cung cấp thực phẩm không đảm bảo ATTP đã ký hợp đồng với nhà trường?

a)

Tiếp tục sử dụng nhưng yêu cầu cơ sở đó phải giảm giá sản phẩm.

b)

Yêu cầu cơ sở bồi thường và tiếp tục sử dụng nếu họ cam kết bằng lời nói sẽ khắc phục.

c)

Kiên quyết chấm dứt hợp đồng và công khai vi phạm cho các cơ sở giáo dục khác biết để phòng tránh.

d)

Tạm dừng hợp đồng 1 tuần để cơ sở khắc phục, nếu không được thì mới xem xét.

15.

Yêu cầu về việc sử dụng phụ gia thực phẩm (như bột ngọt, phẩm màu) trong chế biến món ăn cho trẻ mầm non là gì?

a)

Tuyệt đối không được sử dụng bất kỳ loại phụ gia nào, kể cả bột ngọt (mì chính).

b)

Được phép sử dụng các loại phụ gia, phẩm màu công nghiệp để món ăn hấp dẫn, đẹp mắt hơn.

c)

Chỉ sử dụng phụ gia trong danh mục cho phép của Bộ Y tế, đúng liều lượng, có nguồn gốc rõ ràng và hạn chế tối đa.

d)

Chỉ được sử dụng bột ngọt, không được dùng hạt nêm.

16.

(Tình huống) Khi tiếp nhận thực phẩm, nhân viên nhà bếp phát hiện một lô thịt lợn nhà cung cấp giao có màu sắc tái, nhợt và có mùi lạ. Nhân viên cần xử lý thế nào?

a)

Cố gắng rửa thật sạch bằng muối, gừng và tẩm ướp nhiều gia vị để át mùi rồi chế biến.

b)

Lập tức báo cáo cho người phụ trách, kiên quyết từ chối nhận hàng và lập biên bản sự việc.

c)

Vẫn nhận hàng nhưng báo cáo sau để không làm gián đoạn việc nấu ăn của bếp.

d)

Yêu cầu nhà cung cấp giảm giá 50% cho lô hàng này và vẫn đưa vào chế biến.

17.

(Tình huống) Nếu trong trường xảy ra một vụ việc nghi ngờ ngộ độc thực phẩm (nhiều trẻ cùng có biểu hiện đau bụng, nôn ói sau bữa ăn). Việc cần làm NGAY LẬP TỨC là gì?

a)

Đưa trẻ có biểu hiện đi cấp cứu, báo cáo ngay cho Hiệu trưởng và cơ quan y tế, đồng thời đình chỉ bữa ăn, giữ lại mẫu thức ăn.

b)

Yêu cầu nhà bếp tiêu hủy ngay lập tức toàn bộ thức ăn thừa và mẫu lưu để tránh bị phạt.

c)

Giữ kín thông tin, yêu cầu giáo viên tự xử lý tại lớp để tránh gây hoang mang cho phụ huynh.

d)

Chờ thêm vài giờ để theo dõi trước khi báo cáo cơ quan chức năng.

18.

(Tình huống) Trong quá trình kiểm tra, phát hiện nhân viên bếp dùng chung một cái thớt vừa để thái thịt lợn sống, sau đó chỉ tráng qua nước lá rồi dùng để thái dưa hấu (đồ ăn chín). Nguy cơ chính là gì?

a)

Dưa hấu sẽ bị dính mùi tanh của thịt, làm trẻ không thích ăn.

b)

Nguy cơ ô nhiễm chéo vi sinh vật (như E.coli, Salmonella) từ thịt sống sang dưa hấu, gây ngộ độc thực phẩm.

c)

Làm giảm lượng Vitamin C có trong dưa hấu.

d)

Vi phạm quy định về tiết kiệm dụng cụ lao động của nhà bếp.

19.

Công văn 6141/BGDĐT-GDTC yêu cầu tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ATTP tại các cơ sở giáo dục như thế nào?

a)

Chỉ kiểm tra khi có báo chí hoặc phụ huynh phản ánh về chất lượng bữa ăn.

b)

Tăng cường kiểm tra định kỳ (theo kế hoạch) và kiểm tra đột xuất, đặc biệt là kiểm tra đột xuất.

c)

Chỉ kiểm tra vào đầu năm học mới để nhắc nhở các trường.

d)

Giao toàn quyền cho các trường tự kiểm tra nội bộ và tự báo cáo.

20.

Vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giám sát công tác ATTP và chất lượng bữa ăn tại trường mầm non là gì?

a)

Có quyền trực tiếp vào bếp đứng nấu ăn cùng nhân viên nhà bếp bất cứ lúc nào.

b)

Có quyền tham gia giám sát việc tổ chức bữa ăn, ATTP và chất lượng bữa ăn theo quy định của nhà trường.

c)

Có quyền quyết định thực đơn hàng ngày của nhà trường thay cho bếp trưởng.

d)

Không có vai trò gì, đây là trách nhiệm chuyên môn của nhà trường.

21.

Chương trình GDMN (ban hành theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT) quy định mục tiêu cuối độ tuổi mẫu giáo (5-6 tuổi) về giáo dục dinh dưỡng là gì?

a)

Trẻ có thể tự nấu được một bữa ăn đơn giản cho gia đình.

b)

Trẻ thuộc lòng tên và công dụng của ít nhất 20 loại vitamin và khoáng chất.

c)

Trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm, lợi ích của việc ăn uống đủ chất, lành mạnh và có hành vi tốt trong ăn uống.

d)

Trẻ có thể tự đi chợ, lựa chọn thực phẩm sạch và cân đối dinh dưỡng cho cả nhà.

22.

4 nhóm chất dinh dưỡng chính cần có trong khẩu phần ăn của trẻ mầm non là:

a)

Chất Đạm (Protein), Chất Béo (Lipid), Chất Bột đường (Glucid), Vitamin & Khoáng chất.

b)

Chất Đạm (Protein), Canxi, Sắt, Kẽm.

c)

Nhóm thịt - cá, Nhóm trứng - sữa, Nhóm rau - củ, Nhóm hoa quả.

d)

Đồ ngọt, Đồ mặn, Đồ chua, Đồ béo.

23.

Vai trò chính của nhóm chất Đạm (Protein) đối với sự phát triển của trẻ là gì?

a)

Cung cấp năng lượng chính cho các hoạt động thể chất như chạy, nhảy.

b)

Giúp hấp thụ các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và phát triển não bộ.

c)

Là nguyên liệu xây dựng tế bào, cơ bắp, kháng thể, giúp cơ thể phát triển và tăng cường hệ miễn dịch.

d)

Giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, phòng chống táo bón.

24.

Vai trò chính của nhóm chất Béo (Lipid) đối với sự phát triển của trẻ là gì?

a)

Cung cấp năng lượng dự trữ, giúp phát triển tế bào não và hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).

b)

Là nguyên liệu chính để xây dựng cơ bắp và các mô.

c)

Tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh nhiễm trùng.

d)

Cung cấp năng lượng tức thời cho các hoạt động của cơ thể.

25.

Vai trò chính của nhóm chất Bột đường (Glucid/Carbohydrate) đối với trẻ là gì?

a)

Cung cấp năng lượng chính, chủ yếu cho các hoạt động của cơ thể và não bộ.

b)

Giúp trẻ mọc răng và phát triển hệ xương.

c)

Phát triển chiều cao tối đa.

d)

Tăng cường thị lực và bảo vệ mắt.

26.

Vai trò chính của nhóm Vitamin và Khoáng chất là gì?

a)

Cung cấp năng lượng chính cho cơ thể hoạt động (tương đương chất bột đường).

b)

Giúp điều hòa các hoạt động của cơ thể, tăng cường miễn dịch, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa, dù chỉ cần một lượng rất nhỏ.

c)

Là thành phần chính xây dựng cơ bắp, giúp trẻ tăng cân.

d)

Giúp trẻ cảm thấy no lâu sau khi ăn.

27.

Nhu cầu năng lượng (Kcal) khuyến nghị trung bình một ngày cho trẻ độ tuổi nhà trẻ (12-36 tháng) là khoảng:

a)

500 - 600 Kcal/ngày.

b)

900 - 1000 Kcal/ngày.

c)

1500 - 1600 Kcal/ngày.

d)

2000 - 2200 Kcal/ngày.

28.

Nhu cầu năng lượng (Kcal) khuyến nghị trung bình một ngày cho trẻ độ tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi) là khoảng:

a)

700 - 900 Kcal/ngày.

b)

1000 - 1100 Kcal/ngày.

c)

1200 - 1300 Kcal/ngày.

d)

1800 - 2000 Kcal/ngày.

29.

Đối với trẻ ăn bán trú tại trường mầm non, bữa ăn tại trường (gồm 2 bữa chính, 1 bữa phụ) cần đáp ứng tối thiểu bao nhiêu % nhu cầu năng lượng cả ngày của trẻ?

a)

30% - 40%

b)

50% - 60%

c)

80% - 90%

d)

100% (trẻ không cần ăn thêm ở nhà)

30.

Tỷ lệ cân đối giữa 3 chất sinh năng lượng (Protein : Lipid : Glucid) trong khẩu phần ăn của trẻ mầm non được khuyến nghị là:

a)

P:L:G = 50% : 20% : 30%

b)

P:L:G = 13-20% : 30-40% : 47-50%

c)

P:L:G = 30% : 50% : 20%

d)

P:L:G = 10% : 10% : 80% (ưu tiên tinh bột)

31.

Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc cơ bản khi xây dựng khẩu phần ăn, thực đơn cho trẻ mầm non?

a)

Đảm bảo đủ năng lượng khuyến nghị và cân đối tỷ lệ các chất dinh dưỡng (P:L:G).

b)

Đa dạng hóa thực phẩm, kết hợp nhiều loại từ 4 nhóm, thay đổi cách chế biến.

c)

Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, khẩu vị và văn hóa ẩm thực của địa phương.

d)

Ưu tiên các món trẻ thích (như gà rán, xúc xích, khoai tây chiên) để trẻ ăn được nhiều.

32.

Để xây dựng thực đơn đa dạng, phong phú cho trẻ, nhà trường KHÔNG nên làm gì?

a)

Thay đổi cách chế biến (hấp, luộc, xào, om...) cho cùng một loại thực phẩm.

b)

Phối hợp nhiều loại thực phẩm có màu sắc khác nhau (đỏ, vàng, xanh...) trong một bữa ăn.

c)

Lặp lại thực đơn giống hệt nhau hàng ngày trong tuần để trẻ quen với món ăn.

d)

Xây dựng thực đơn theo tuần hoặc theo mùa để tận dụng thực phẩm mùa vụ, tươi ngon.

33.

Nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp chất Đạm (Protein) có giá trị sinh học cao (dễ hấp thu, đủ axit amin thiết yếu)?

a)

Gạo, ngô, khoai, sắn.

b)

Thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành (đỗ tương).

c)

Rau muống, bắp cải, cà rốt, su su.

d)

Dầu ăn, mỡ động vật, bơ.

34.

Nguồn thực phẩm nào cung cấp chất Béo (Lipid) được đánh giá là tốt cho sự phát triển trí não của trẻ?

a)

Mỡ lợn, mỡ bò, bơ động vật.

b)

Các loại cá béo (cá hồi, cá basa, cá trích), dầu thực vật (dầu oliu, dầu đậu nành), quả bơ.

c)

Các loại kẹo sô-cô-la, bánh kem, đồ ăn nhanh.

d)

Các loại rau lá xanh đậm.

35.

(Tình huống) Khi xây dựng thực đơn, giá thịt lợn tăng cao. Biện pháp nào tốt nhất để cân đối mà vẫn đảm bảo đủ Protein cho trẻ?

a)

Giảm lượng thịt và tăng lượng tinh bột (cơm, mì) để trẻ ăn no lâu.

b)

Thay thế hoàn toàn thịt bằng rau xanh và củ quả trong thực đơn.

c)

Tăng cường sử dụng các nguồn đạm khác có giá trị tương đương và giá ổn định hơn (như cá, trứng, gia cầm, đậu đỗ).

d)

Giữ nguyên lượng thịt và yêu cầu phụ huynh đóng thêm tiền ăn ngay lập tức.

36.

Tại sao trẻ mầm non là đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu vi chất dinh dưỡng?

a)

Vì trẻ không thích uống các loại thuốc bổ sung vi chất.

b)

Vì nhu cầu vi chất cho sự tăng trưởng nhanh rất cao, nhưng trẻ lại hay biếng ăn hoặc ăn không đa dạng.

c)

Vì vi chất dinh dưỡng chỉ có trong các loại thực phẩm nhập khẩu đắt tiền.

d)

Vì vi chất bị bay hơi hết trong quá trình nấu nướng ở nhiệt độ cao.

37.

Biểu hiện nào sau đây rõ rệt nhất khi trẻ bị thiếu Sắt (gây thiếu máu)?

a)

Trẻ hiếu động quá mức, luôn chạy nhảy.

b)

Trẻ da dẻ hồng hào, ăn uống tốt, ngủ nhiều.

c)

Trẻ bị vàng da, vàng mắt và hay sốt.

d)

Trẻ da xanh xao, niêm mạc (môi, lợi) nhợt nhạt, mệt mỏi, kém tập trung, hay buồn ngủ.

38.

Để tăng khả năng hấp thu Sắt từ thực phẩm (như thịt bò, gan, rau dền), nên kết hợp với loại thực phẩm nào?

a)

Thực phẩm giàu Vitamin C (cam, chanh, ổi, súp lơ xanh).

b)

Thực phẩm giàu Canxi (sữa, phô mai) uống ngay trong bữa ăn.

c)

Uống nước trà hoặc cà phê ngay sau khi ăn.

d)

Ăn chung với các loại bánh kẹo ngọt có đường.

39.

Vai trò quan trọng nhất của Vitamin A đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ là gì?

a)

Giúp xương chắc khỏe và phát triển chiều cao.

b)

Giúp quá trình đông máu diễn ra bình thường.

c)

Giúp sáng mắt, phòng ngừa bệnh khô mắt, mù lòa và tăng cường hệ miễn dịch.

d)

Giúp chuyển hóa tinh bột và chất đường.

40.

Vai trò chính của Canxi và Vitamin D đối với trẻ mầm non là gì?

a)

Giúp trẻ thông minh hơn và học giỏi hơn.

b)

Giúp phát triển hệ xương và răng chắc khỏe, phòng chống bệnh còi xương.

c)

Giúp trẻ ăn ngon miệng và tiêu hóa tốt.

d)

Giúp da trẻ trắng hồng và mịn màng.

41.

Nguồn cung cấp Vitamin D chủ yếu và hiệu quả nhất cho cơ thể trẻ đến từ đâu?

a)

Chỉ từ thức ăn (lòng đỏ trứng, cá hồi, gan).

b)

Từ việc uống nhiều nước lọc và nước ép hoa quả.

c)

Từ việc tắm nắng, do da tự tổng hợp Vitamin D dưới tác động của ánh sáng mặt trời.

d)

Chỉ từ các loại rau có lá màu xanh đậm.

42.

Biện pháp phòng chống thiếu I-ốt hiệu quả và đơn giản nhất trong bữa ăn học đường là gì?

a)

Cho trẻ ăn thật nhiều hải sản (tôm, cua, cá biển) hằng ngày.

b)

Sử dụng muối I-ốt (hoặc gia vị, nước mắm có bổ sung I-ốt) trong chế biến và nêm nếm thức ăn.

c)

Cho trẻ uống thuốc I-ốt liều cao định kỳ hằng tháng.

d)

Cho trẻ ăn thật nhiều rong biển và tảo biển.

43.

Vai trò quan trọng của Kẽm (Zn) đối với trẻ là gì?

a)

Giúp trẻ ngủ sâu giấc và không mơ.

b)

Kích thích vị giác giúp trẻ ăn ngon miệng và tăng cường hệ miễn dịch.

c)

Giúp trẻ cao lớn nhanh chóng (vai trò chính của GH, Canxi).

d)

Giúp mắt trẻ sáng và tinh anh hơn (vai trò chính của Vitamin A).

44.

"Chế độ ăn uống hợp lý" cho trẻ mầm non KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

a)

Đảm bảo đủ năng lượng và cân đối các chất dinh dưỡng theo lứa tuổi.

b)

Ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn vặt quá nhiều.

c)

Đa dạng thực phẩm, ưu tiên rau xanh, hoa quả.

d)

Cho trẻ ăn thật nhiều đồ bổ (nhân sâm, yến sào, nhung hươu) hằng ngày để tăng sức khỏe.

45.

Tầm quan trọng chính của chất xơ (có nhiều trong rau xanh, củ, quả) trong khẩu phần ăn của trẻ là gì?

a)

Cung cấp năng lượng chính cho cơ thể hoạt động.

b)

Giúp trẻ tăng cân nhanh và vượt trội.

c)

Hỗ trợ hệ tiêu hóa, tạo khuôn phân, phòng chống táo bón.

d)

Là thành phần chính để xây dựng cơ bắp.

46.

Nhu cầu nước uống (bao gồm cả nước lọc, nước trong thức ăn, sữa...) hằng ngày của trẻ mẫu giáo (3–6 tuổi) là khoảng:

a)

0.5 – 0.8 lít/ngày.

b)

1.0 – 1.2 lít/ngày.

c)

1.6 – 2.0 lít/ngày.

d)

Trên 3.0 lít/ngày.

47.

(Tình huống) Khi một trẻ trong lớp có biểu hiện biếng ăn, chỉ ăn một vài loại thức ăn nhất định, giáo viên KHÔNG nên làm gì?

a)

Ép buộc, dọa nạt, mắng hoặc phạt trẻ phải ăn hết suất ăn của mình.

b)

Kiên nhẫn động viên, giới thiệu món ăn mới nhiều lần với số lượng ít.

c)

Trang trí món ăn hấp dẫn, đẹp mắt để thu hút trẻ.

d)

Phối hợp với phụ huynh để tìm hiểu sở thích và thói quen ăn uống của trẻ tại nhà.

48.

Trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (có chiều cao thấp hơn so với tuổi) là biểu hiện của:

a)

Tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính, vừa mới xảy ra trong vài tuần.

b)

Tình trạng thiếu dinh dưỡng mạn tính, đã kéo dài trong một thời gian.

c)

Trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt và bánh kẹo.

d)

Trẻ bị thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc.

49.

Biện pháp can thiệp dinh dưỡng nào KHÔNG phù hợp với trẻ thừa cân, béo phì tại trường mầm non?

a)

Tăng cường các hoạt động thể lực, vận động, chạy nhảy.

b)

Giảm bớt lượng tinh bột và chất béo trong khẩu phần, tăng cường rau xanh, hoa quả.

c)

Cắt bỏ hoàn toàn chất béo (Lipid) ra khỏi khẩu phần ăn của trẻ.

d)

Hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt, bánh kẹo và uống nước ngọt có ga.

50.

(Tình huống) Ưu điểm lớn nhất của việc nhà trường tổ chức "Bữa ăn tự chọn" (buffet) 1 lần/tháng cho trẻ là gì?

a)

Giúp nhà bếp tiết kiệm chi phí nhân công và thời gian nấu nướng.

b)

Giúp trẻ hình thành tính tự lập, kỹ năng xã hội (xếp hàng, tự lấy đồ ăn), và tạo hứng thú mới trong ăn uống.

c)

Giúp trẻ ăn được nhiều hơn gấp đôi, gấp ba so với ngày thường.

d)

Giúp giáo viên nhàn hơn vì không phải chia thức ăn cho từng trẻ.

51.

Theo Điều lệ trường mầm non (ban hành theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT), nhiệm vụ của trường mầm non trong công tác "Nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe" là gì?

a)

Chỉ tổ chức các hoạt động giáo dục, việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe là trách nhiệm của gia đình.

b)

Tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh; đảm bảo ATTP; theo dõi sức khỏe, phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

c)

Chỉ tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, không tổ chức nấu ăn tại trường.

d)

Chỉ tổ chức nấu ăn cho trẻ, không cần tổ chức các hoạt động giáo dục hay theo dõi sức khỏe.

52.

Hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung "Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe" được quy định tại Thông tư 52/2020?

a)

Xây dựng và thực hiện kế hoạch theo dõi, đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ.

b)

Quản lý, theo dõi sức khỏe của trẻ (cân, đo) và thông báo cho phụ huynh.

c)

Tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ.

d)

Tổ chức các lớp học năng khiếu (vẽ, múa, tiếng Anh) có thu phí ngoài giờ.

53.

Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc quản lý công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại trường được quy định như thế nào?

a)

Giao khoán toàn bộ cho bếp trưởng và nhân viên y tế, không cần kiểm tra, giám sát.

b)

Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và ATTP.

c)

Chỉ chịu trách nhiệm về chất lượng các hoạt động giáo dục, không chịu trách nhiệm về bếp ăn.

d)

Trực tiếp đi chợ, lựa chọn thực phẩm hằng ngày cho nhà bếp.

54.

Nhiệm vụ nào KHÔNG phải của nhân viên nuôi dưỡng (nhân viên nhà bếp) theo Điều lệ trường mầm non?

a)

Đảm bảo ATTP trong chế biến, bảo quản, chia thức ăn cho trẻ.

b)

Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo đúng quy định.

c)

Quản lý, giữ gìn vệ sinh khu vực bếp, dụng cụ chế biến.

d)

Đứng lớp thay giáo viên khi giáo viên bận họp hoặc nghỉ ốm.

55.

Nhiệm vụ chính của nhân viên y tế trường học trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe là gì?

a)

Xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn hằng ngày cho trẻ.

b)

Phối hợp kiểm tra ATTP, sơ cứu kịp thời khi trẻ gặp tai nạn, quản lý sức khỏe, phòng bệnh, theo dõi tiêm chủng.

c)

Trực tiếp đứng bếp nấu các món ăn kiêng cho trẻ bị ốm hoặc dị ứng.

d)

Thu tiền ăn và các khoản phí khác hằng tháng của phụ huynh.

56.

Trách nhiệm của giáo viên mầm non trong việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại lớp là gì?

a)

Chỉ cần chia thức ăn ra bát, việc cho trẻ ăn và dọn dẹp là của nhân viên hỗ trợ.

b)

Tổ chức cho trẻ vệ sinh trước khi ăn, giới thiệu món ăn, chăm sóc, động viên trẻ ăn hết suất, đảm bảo vệ sinh trong bữa ăn.

c)

Chỉ cho trẻ ăn, không cần quan tâm đến việc trẻ có rửa tay trước khi ăn hay không.

d)

Có quyền quyết định thay đổi thực đơn của lớp mình nếu thấy trẻ không thích món ăn của trường.

57.

(Tình huống) Một phụ huynh muốn gửi đồ ăn (do nhà tự nấu) đến lớp cho con ăn bữa trưa thay vì ăn đồ ăn của trường. Cách xử lý phù hợp nhất theo quy định là gì?

a)

Đồng ý ngay vì tôn trọng mong muốn và sự lựa chọn của phụ huynh.

b)

Giải thích rõ quy định của trường về ATTP (không nhận thức ăn bên ngoài không rõ nguồn gốc) để đảm bảo an toàn chung, và mời phụ huynh cùng giám sát bữa ăn của trường.

c)

Cho phép nhưng yêu cầu phụ huynh ký cam kết tự chịu mọi trách nhiệm nếu có ngộ độc xảy ra.

d)

Từ chối thẳng và nói rằng đồ ăn của trường luôn tốt hơn đồ ăn ở nhà nấu.

58.

Điều lệ trường mầm non (TT 52/2020) quy định về việc quản lý và sử dụng tài chính (tiền ăn của trẻ) như thế nào?

a)

Hiệu trưởng toàn quyền quyết định chi tiêu, không cần công khai với giáo viên hay phụ huynh.

b)

Phải được quản lý theo quy định tài chính, công khai, minh bạch và đảm bảo chi đúng mục đích (phục vụ bữa ăn cho trẻ).

c)

Được phép trích một phần tiền ăn của trẻ để chi cho các hoạt động lễ hội, sự kiện của trường.

d)

Giao cho Ban đại diện cha mẹ học sinh tự thu, tự chi và quyết toán.

59.

Tầm quan trọng chính của việc nhà trường công khai thực đơn hàng ngày/hàng tuần cho phụ huynh là gì?

a)

Để phụ huynh bình chọn xem món nào ngon, món nào dở để nhà bếp điều chỉnh.

b)

Để phụ huynh biết con ăn gì ở trường, từ đó phối hợp cân đối bữa ăn tại nhà và cùng nhà trường giám sát chất lượng.

c)

Chỉ là hoạt động mang tính hình thức, không có tác dụng thực tế.

d)

Để phụ huynh biết và nấu các món ăn tương tự tại nhà cho trẻ ăn thêm.

60.

Tại sao cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ?

a)

Vì nhà trường không đủ khả năng và chuyên môn để lo cho trẻ ăn.

b)

Vì trẻ ăn ở trường 2 bữa và ở nhà 1-2 bữa, cần sự thống nhất để đảm bảo đủ nhu cầu cả ngày và rèn luyện thói quen tốt.

c)

Để chia sẻ trách nhiệm tài chính (tiền ăn) giữa nhà trường và phụ huynh.

d)

Vì gia đình là người quyết định chính sách dinh dưỡng và thực đơn của nhà trường.

61.

Vai trò của bữa ăn gia đình (bữa sáng, bữa tối) đối với trẻ ăn bán trú tại trường là gì?

a)

Không quan trọng, vì trẻ đã ăn đủ no và đủ chất ở trường.

b)

Bổ sung các chất dinh dưỡng mà bữa ăn ở trường có thể còn thiếu, giúp cân đối năng lượng và dinh dưỡng cả ngày.

c)

Chỉ cần cho trẻ ăn thật no vào bữa tối, không cần quan tâm đến chất lượng.

d)

Cho trẻ ăn bù tất cả những món trẻ thích mà ở trường không có (kẹo, bim bim, nước ngọt).

62.

Khi trẻ có dấu hiệu thừa cân, béo phì, nhà trường cần tư vấn cho phụ huynh nội dung gì?

a)

Cho trẻ nhịn ăn hoàn toàn bữa tối hoặc cắt bỏ tinh bột.

b)

Tăng cường vận động cho trẻ tại nhà, hạn chế đồ ngọt, đồ béo, không cho trẻ ăn vặt sau bữa tối, không ép trẻ ăn thêm.

c)

Cho trẻ uống các loại thuốc hoặc trà giảm cân dành cho người lớn.

d)

Giữ nguyên chế độ ăn vì "trẻ con béo phì là khỏe mạnh, lớn lên sẽ tự hết".

63.

Khi trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi), nhà trường cần tư vấn cho phụ huynh nội dung gì?

a)

Cho trẻ ăn thật nhiều đồ bổ (yến, sâm) và ăn thật nhiều cơm trong mỗi bữa.

b)

Bổ sung các bữa phụ giàu năng lượng, đa dạng thực phẩm, tăng cường đạm và chất béo lành mạnh, tẩy giun định kỳ.

c)

Chỉ cần cho trẻ uống sữa cao năng lượng thay thế hoàn toàn các bữa ăn chính.

d)

Ép trẻ ăn thật nhiều trong mỗi bữa, bất kể trẻ có muốn hay không.

64.

Biện pháp nào KHÔNG hiệu quả để giáo dục trẻ hình thành thói quen ăn uống lành mạnh tại trường?

a)

Giáo viên làm gương, ăn cùng trẻ và thể hiện thái độ vui vẻ, khen ngợi các loại thức ăn.

b)

Tổ chức các hoạt động giáo dục (trò chuyện, thí nghiệm, làm vườn) về lợi ích của thực phẩm.

c)

Cho trẻ xem các quảng cáo về đồ ăn nhanh (gà rán, khoai tây chiên, nước ngọt) liên tục trong giờ ăn.

d)

Cho trẻ tham gia vào hoạt động chuẩn bị bữa ăn (nhặt rau sạch, bày bàn ăn, tự xúc ăn).

65.

(Tình huống) Khi phụ huynh phản ánh rằng suất ăn của con tại trường "quá ít", "không đủ no", người quản lý KHÔNG nên làm gì?

a)

Gạt đi và nói rằng phụ huynh không hiểu về chuyên môn dinh dưỡng, "chỉ cần thế là đủ Kcal rồi".

b)

Kiểm tra ngay lập tức việc định lượng, chia ăn tại các lớp, đối chiếu với khẩu phần chuẩn đã tính toán.

c)

Mời phụ huynh tham gia giám sát đột xuất bữa ăn để có cái nhìn khách quan về suất ăn của trẻ.

d)

Giải thích cho phụ huynh về định lượng Kcal và các chất theo quy định lứa tuổi, đồng thời lắng nghe ý kiến của trẻ.

66.

(Tình huống) Một trẻ mới nhập học có tiền sử dị ứng nặng (sốc phản vệ) với hải sản. Biện pháp đảm bảo an toàn nào là quan trọng nhất?

a)

Cho trẻ ăn riêng một góc lớp, cách xa các bạn khác.

b)

Báo cáo rõ cho bếp, giáo viên chủ nhiệm và y tế; dán nhãn thông tin dị ứng rõ ràng; tuyệt đối không để trẻ tiếp xúc (ăn, chạm) với hải sản.

c)

Khuyên phụ huynh cho trẻ nghỉ học vào những ngày thực đơn của trường có món hải sản.

d)

Cho trẻ ăn thử một lượng thật nhỏ hải sản để xem cơ thể trẻ có còn dị ứng hay không.

67.

(Tình huống) Trong bối cảnh giá cả thực phẩm biến động (leo thang), nhà trường cần ưu tiên làm gì để cân đối tài chính mà vẫn đảm bảo chất lượng bữa ăn?

a)

Giảm bớt định lượng thức ăn (thịt, cá) của trẻ để tiết kiệm chi phí.

b)

Tăng tiền ăn ngay lập tức mà không cần thông báo hay giải thích với phụ huynh.

c)

Thay thế các thực phẩm đắt tiền bằng các thực phẩm khác cùng nhóm chất, giá hợp lý hơn, và thảo luận công khai với phụ huynh về giải pháp.

d)

Cắt bỏ hoàn toàn bữa ăn phụ (bữa xế) của trẻ.

68.

Mối liên hệ giữa việc đảm bảo ATTP (theo Luật ATTP, Chỉ thị 4316) và việc thực hiện mục tiêu giáo dục dinh dưỡng (theo Thông tư 01/VBHN-BGDĐT) là gì?

a)

Hoàn toàn không liên quan, một bên là quy định pháp luật, một bên là chương trình học.

b)

Đảm bảo ATTP là điều kiện tiên quyết để thực hiện giáo dục dinh dưỡng; thực phẩm phải an toàn thì mới bổ dưỡng.

c)

Chỉ cần thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin, không cần quá quan tâm đến vấn đề an toàn.

d)

Chỉ cần đảm bảo an toàn (không ngộ độc), không cần quan tâm đến cân đối dinh dưỡng.

69.

(Tình huống) Qua kiểm tra nhanh, nhà trường phát hiện nguồn rau (đã ký hợp đồng chuỗi) có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép. Nhà trường phải làm gì?

a)

Rửa thật kỹ bằng nước muối, sục ozone và tiếp tục sử dụng vì đã lỡ nhập hàng.

b)

Lập tức dừng sử dụng lô rau, lập biên bản, chấm dứt hợp đồng và báo cáo cơ quan chức năng (theo tinh thần Chỉ thị 4316).

c)

Yêu cầu nhà cung cấp đổi lô rau khác và tiếp tục hợp đồng như bình thường.

d)

Giấu thông tin này để giữ uy tín cho nhà trường và nhà cung cấp.