wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập cuối kì ktpl 12

Total questions: 50

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia (GDP) không bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Giá trị sản phẩm sử dụng ở khâu trung gian.

b)

Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước.

c)

Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư.

d)

Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.

2.

Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là

a)

MPI.

b)

HDI.

c)

GNI/ người.

d)

Gini.

3.

Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.

b)

Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.

c)

Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

d)

Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.

4.

GDP/ người là viết tắt của chỉ số nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

5.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Cơ cấu kinh tế.

d)

Thành phần kinh tế.

6.

Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là

a)

HDI.

b)

GDP.

c)

GNI.

d)

NDI.

7.

Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?

a)

GDI

b)

HDI

c)

GNI

d)

GDP

8.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập đa phương

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập toàn cầu

9.

Hình thức hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là

a)

hợp tác toàn cầu

b)

hợp tác đa phương

c)

hợp tác song phương

d)

hợp tác khu vực

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường

b)

Giúp mỗi quốc gia thu hút vốn đầu tư

c)

Khiến các quốc gia phải hi sinh lợi ích của mình

d)

Tạo cơ hội việc làm cho các tầng lớp dân cư

11.

Tổ chức kinh tế thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập đa phương

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

12.

Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?

a)

Giao thông vận tải quốc tế

b)

Xuất nhập khẩu lao động

c)

Du lịch quốc tế

d)

Du lịch nội địa

13.

Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là

a)

xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá

b)

đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

c)

đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

d)

thanh toán và tín dụng quốc tế

14.

Hiệp định nào dưới đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế song phương?

a)

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn quốc

b)

Hiệp định chống đánh thuế hai lần Việt Nam - Singapore

c)

Hiệp định chống bán phá giá của WTO

d)

Hiệp

15.

Hiệp định nào dưới đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế khu vực

a)

Hiệp hội đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái bình dương (CPTPP)

b)

Hiệp hội đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)

c)

Hiệp hội đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)

d)

Hiệp hội đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam - Liên minh Châu Âu

16.

Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

b)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

c)

Bảo hiểm nhân thọ.

d)

Bảo hiểm tài sản.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chế độ mà đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng?

a)

Tai nạn lao động.

b)

Hỗ trợ học nghề.

c)

Hưu trí, tử tuất.

d)

Ốm đau, thai sản.

18.

Bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm xã hội.

19.

Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?

a)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

b)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.

d)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

21.

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp.

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

22.

Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân... - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

23.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra.

a)

Quản trị kinh doanh.

b)

Dự án kinh doanh.

c)

Kế hoạch kinh doanh.

d)

Kế hoạch tài chính.

24.

Lập kế hoạch kinh doanh không giúp chủ thể kinh doanh

a)

nắm bắt tình hình thực tế kinh doanh.

b)

chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

c)

ngay lập tức tăng doanh số và lợi nhuận.

d)

xây dựng được chiến lược kinh doanh.

25.

Việc khởi đầu quan trọng cho hoạt động kinh doanh, giúp chủ thể xác định rõ mục tiêu, đường lối, chiến lược và lộ trình thực hiện nhiệm vụ để kinh doanh hiệu quả và thành công được gọi là

a)

phân tích đối thủ cạnh tranh.

b)

lập kế hoạch kinh doanh.

c)

lập ý tưởng kinh doanh.

d)

xây dựng thị trường.

26.

Lộ trình thực hiện nhiệm vụ để kinh doanh hiệu quả và thành công được gọi là

a)

phân tích đối thủ cạnh tranh.

b)

lập kế hoạch kinh doanh.

c)

lập ý tưởng kinh doanh.

d)

xây dựng thị trường.

27.

Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được

a)

trách nhiệm xã hội.

b)

mục tiêu kinh doanh.

c)

trách nhiệm kinh tế.

d)

mục tiêu xã hội.

28.

Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên

a)

tính hữu dụng.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính vượt trội.

d)

tính trừu tượng.

29.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được trong tương lai, bao gồm: doanh số bán hàng, tối ưu hoá lợi nhuận, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu và uy tín, phát triển sản phẩm, mục tiêu xã hội và môi trường,... được gọi là

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Phân tích điều kiện kinh doanh

30.

Việc nhận diện rõ được đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của cá nhân từ đó đánh giá khái quát những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước

a)

xác định khách hàng mục tiêu.

b)

xác định những cơ hội, rủi ro khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

xác định các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

31.

Mục tiêu mà hoạt động kinh doanh cần đạt được trong một khoảng thời gian dài có thể từ 2 đến 5 năm được gọi là mục tiêu

a)

vô hạn.

b)

trung hạn.

c)

ngắn hạn.

d)

dài hạn.

32.

Hành vi nào sau đây vi phạm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.

b)

Tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo.

c)

Tuân thủ quy định pháp luật về thuế, môi trường.

d)

Miệt thị, xúc phạm, thiếu

33.

Đối với doanh nghiệp, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu.

c)

bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

d)

hỗ trợ giải quyết khó khăn của cộng đồng.

34.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm tự chủ.

d)

Trách nhiệm nhân văn

35.

Đối với xã hội, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của doanh nghiệp sẽ góp phần

a)

nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.

b)

bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

c)

tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng.

36.

Trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp được thể hiện ở việc làm nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật về nộp thuế.

b)

Triệt hạ đối thủ bằng mọi giá.

c)

Cải tiến quy trình sản xuất.

d)

Thực hiện đạo đức kinh doanh

37.

Nhận xét về hành vi của Cửa hàng M trong trường hợp dưới đây: Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu.

a)

Cửa hàng M đã vi phạm trách nhiệm kinh tế.

b)

Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.

c)

Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.

d)

Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.

38.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

kế hoạch thu chi.

b)

mục tiêu tài chính.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

mục tiêu tiết kiệm.

39.

Các khoản thu nhập nhận được từ hao phí sức lao động để tạo ra giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ như: tiền lương, tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, ... được gọi là

a)

thu nhập tăng thêm.

b)

thu nhập thường niên.

c)

thu nhập chủ động.

d)

thu nhập thụ động.

40.

Hành vi nào sau đây là phù hợp khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.

b)

Ghi chép khoản thu hằng tháng.

c)

Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

d)

Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

41.

Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch quản lí thu, chi?

a)

Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.

b)

Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

c)

Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

d)

Thống nhất tỉ lệ phân chi khoản thu, chi trong gia đình.

42.

Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền chưa hợp lí?

a)

Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.

b)

Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.

c)

Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.

d)

Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.

43.

Chính sách an sinh xã hội nào được đề cập đến đoạn thông tin dưới đây. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Chính sách việc làm, thu nhập

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách giảm nghèo

44.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D dưới đây.

a)

Ông Sơn nghỉ việc sau 5 năm làm việc tại công ty và không đóng thêm bảo hiểm xã hội. Ông muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Ông Sơn có quyền nhận trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội.

b)

Chị Hương đang mang thai và làm việc ở một công ty đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Chị Hương có thể nhận trợ cấp thai sản từ quỹ bảo hiểm xã hội. Chị Hương có quyền nhận trợ cấp thai sản.

c)

Anh Nam bị tai nạn giao thông và không thể làm việc trong 2 tháng. Anh đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Anh Nam có thể nhận trợ cấp ốm đau trong thời gian nghỉ làm.

d)

Chị Hoa làm việc tại công ty và không tham gia vào bảo hiểm xã hội. Khi bị bệnh, chị không nhận được hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm xã hội. Chị Hoa có quyền nhận trợ cấp y tế từ quỹ bảo hiểm xã hội.

45.

Câu 4: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Thu nhập của gia đình có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiền lương, tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Thu nhập của gia đình chỉ bao gồm tiền lương và tiền công từ các thành viên trong gia đình.

c)

Quản lý chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lý các khoản chi phí một cách hợp lý và hiệu quả để đạt được các mục tiêu tài chính đã đề ra.

d)

Các khoản chi tiêu trong gia đình không cần phải được lên kế hoạch, vì chi tiêu theo cảm xúc sẽ làm cuộc sống thú vị hơn.

46.

Câu 5: Hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Khi thực hiện kế hoạch thu, chi, không cần phải theo dõi và điều chỉnh kế hoạch thường xuyên vì một lần lập kế hoạch là đủ.

b)

Các khoản chi tiêu không thiết yếu không cần được xem xét hoặc điều chỉnh vì chúng không ảnh hưởng nhiều đến ngân sách gia đình.

47.

Nhận xét nào dưới đây là đúng hoặc sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Tiết kiệm điện, nước là một thói quen chi tiêu tích cực giúp giảm thiểu chi phí trong gia đình và bảo vệ môi trường.

b)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

c)

Chi tiêu hết thu nhập hàng tháng mà không có quỹ dự phòng là cách quản lý tài chính gia đình hiệu quả.

d)

Quản lý thu nhập trong gia đình bao gồm việc theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính.

48.

Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Từ khi lập kế hoạch thu, chi, vợ anh M cắt giảm tất cả các khoản chỉ tiêu và không bàn bạc với chồng về chi tiêu trong gia đình.

b)

Gia đình anh T đề ra mục tiêu tài chính cao hơn rất nhiều so với khả năng thực hiện để có động lực cố gắng.

c)

Chị S có thói quen ghi chép nhật kí chỉ tiêu hằng ngày để kiểm soát chi tiêu của gia đình cho hiệu quả hơn.

d)

Gia đình bạn N thường xuyên tính toán thu nhập và chỉ tiêu, xác định các nhu cầu cần chi tiêu sao cho cân đối với thu nhập.

49.

Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Từ khi lập kế hoạch thu, chi, vợ anh M cắt giảm tất cả các khoản chỉ tiêu và không bàn bạc với chồng về chi tiêu trong gia đình.

b)

Gia đình anh T đề ra mục tiêu tài chính cao hơn rất nhiều so với khả năng thực hiện để có động lực cố gắng.

c)

Chị S có thói quen ghi chép nhật kí chỉ tiêu hằng ngày để kiểm soát chi tiêu của gia đình cho hiệu quả hơn.

d)

Gia đình bạn N thường xuyên tính toán thu nhập và chỉ tiêu, xác định các nhu cầu cần chi tiêu sao cho cân đối với thu nhập.

50.

Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....

a)

Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.

c)

Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.

d)

Người lao động là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.