NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Di truyền học – Lớp 12
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản DNA có đặc điểm gì?
Chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc.
Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn.
Được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’.
Được nối lại với nhau nhờ enzyme nối helicase.
Trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn là bởi vì enzyme ADN polimeraza có đặc tính nào?
Chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.
Chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.
Cho các nhận định về chức năng của phân tử DNA: I. Mang thông tin di truyền. II. Bảo quản thông tin di truyền. III. Biểu hiện tình trạng của cơ thể. IV. Xúc tác cho các phản ứng trong tế bào. V. Truyền đạt thông tin di truyền. Có bao nhiêu nhận định là đúng?
I, III và V
I, II và V
II, III và IV
II, IV và V
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Cho các diễn biến của quá trình phiên mã: 1) Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động. 2) Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; T - A; G - C và C - G. 3) Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5’ → 3’ trên mạch khuôn 3’ → 5’. 4) Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA. 5) DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn. Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là?
5 - 1 - 2 - 3 - 4
5 - 1 - 3 - 2 - 4
1 - 5 - 3 - 2 - 4
1 - 5 - 2 - 3 - 4
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là sai?
Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba khác nhau.
Mã di truyền có tính vạn năng, nghĩa là tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Phiên mã ngược là hiện tượng gì?
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Cho các đặc điểm sau của mã di truyền: (1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng. (2) Trên mRNA, mã di truyền được đọc theo chiều 5’ → 3’. (3) Mã di truyền có tính thoái hoá. (4) Mã di truyền có tính đặc hiệu. (5) Mã di truyền có tính vạn năng. Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?
2
4
3
5
Sau thí nghiệm, theo thuyết Operon thì F. Jacob và J. Monod cho rằng các thành phần cấu tạo nên operon lac là gì?
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Thành phần nào là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách nào?
Mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
Mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
Mang thông tin tổng hợp protein ức chế gắn lên vùng vận hành.
Mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Thể đột biến là gì?
Những sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình khác thường.
Những sinh vật mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
Những sinh vật mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
Những sinh vật mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là gì?
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng số liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele lặn a, allele B bị đột biến thành allele lặn b. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào là thể đột biến?
aaBB
AaBB
AABb
AaBb
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp: (1) Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2) Nối đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. (3) Enzyme cắt giới hạn cắt gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. (4) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự nào?
1 → 2 → 3 → 4
1 → 3 → 2 → 4
2 → 1 → 3 → 4
3 → 2 → 1 → 4
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng để tạo DNA tái tổ hợp là gì?
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng loại tế bào nhận gene nào?
Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được thụ tinh một thời gian dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trong các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hoá hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người.
Cừu Dolly được tạo bằng kỹ thuật chuyển nhân tế bào không qua thụ tinh.
Bò mang gene có chứa hàm lượng β - lactoglobulin cao.
Mỗi gene chiếm một vị trí xác định trên NST. Vị trí của gene được gọi là gì?
Allele.
Tâm động.
Locus.
Chromatide.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự phân li nhiễm sắc thể. (2) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. (3) Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là RNA và protein. (4) Đơn vị cấu trúc nên NST là các nucleosome, có dạng hình cầu. (5) Sợi nhiễm sắc có đường kính 10nm.
1
2
3
4
Mỗi NST có mấy cấu phần gồm một tâm động giúp NST di chuyển trong phân bào và hai trình tự đầu mút bảo vệ NST (telomere)?
3
4
5
6
Khi nói về nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây là sai?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân sơ.
Nhiễm sắc thể có cấu trúc chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.
Thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào là do sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện các tính trạng mới ở thế hệ con là do sự vận động của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các tính trạng là gì?
Các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Các gene quy định các tính trạng không hoà lẫn vào nhau.
Gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
Mendel đã sử dụng phép lai nào để kiểm chứng giả thuyết của mình?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai xa.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do, cá thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân bình thường có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
8
2
4
16
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
12,5%
25%
75%
50%
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Nội dung của quy luật phân li độc lập, theo Mendel là gì?
Các cặp tính trạng khác nhau tổ hợp lại tạo thành các biến dị tổ hợp.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong giảm phân.
Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng. Hiện tượng này gọi là gì?
Trội hoàn toàn.
Trội không hoàn toàn.
Sự pha trộn vật chất di truyền.
Đồng trội.
Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Người có kiểu gene IAIB có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng gì?
Trội không hoàn toàn.
Trội hoàn toàn.
Đồng trội.
Gene đa alen.
Ở người, không cần biết nhóm máu của người cha, trong trường hợp nào sau đây vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ?
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và đứa trẻ có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng: Nhóm máu A: IAIA hoặc IAIo ; Nhóm máu B: IBIB hoặc IBIo ; Nhóm máu AB: IAIB ; Nhóm máu O: IoIo . Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) Nhóm máu ở người là một ví dụ điển hình về các allele biểu hiện hiện tượng đồng trội. (2) Người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có kiểu gene nhóm máu là IAIB . (3) Mẹ của người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có thể có kiểu gene là IBIB hoặc IBIo . (4) Triệu phú đó có thể là cha của người đàn ông tự xưng trên.
1
2
3
4
Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b. Cây thấp nhất cao 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây có kiểu gene AaBb sẽ cao bao nhiêu?
110 cm
120 cm
130 cm
140 cm
Ở một loài thực vật, có hai gene phân li độc lập tác động cộng gộp lên chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b. Cây thấp nhất cao 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây cao nhất có chiều cao bao nhiêu?
110 cm
120 cm
130 cm
140 cm
Khi nói về NST giới tính ở người, nhận định nào sau đây là sai?
NST giới tính có ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái dị hợp.
Ở gà, allele A quy định lông vằn, allele a không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele tương ứng trên W. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Gà trống lông vằn có kiểu gene ZZ; gà mái lông vằn có kiểu gene ZA W. (2) Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai P: trống lông vằn với mái lông không vằn và dựa vào màu lông biểu hiện ở đời con để phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. (3) Dễ phân biệt được gà trống và mái từ lúc mới nở nếu có thể chọn cặp trống mái bất kì. (4) Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở.
1
2
3
4
Ở người, tật nhiều lông mọc ở vành tai, dính ngón tay số 2 và 3 là hiện tượng di truyền nào?
Di truyền thẳng.
Di truyền chéo.
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền đa alen.
Ở thú, giới tính được quy định bởi cặp NST giới tính kiểu XX và XY. Chọn tất cả nhận định đúng về NST giới tính ở thú.
a)Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.
b)Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính dục, còn có các gene quy định các tính trạng thường.
c)Tính trạng do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y di truyền chéo.
d)Trên vùng tương đồng của NST giới tính X không có allele tương ứng
1
2
3
4
Sự di truyền liên kết giới tính là gì?
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X hoặc Y hoặc cả XY
Ở người, tật dính ngón tay số 2 và 3 do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của Y, không có alen tương ứng trên X. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? 1) Tật này biểu hiện ở cả nam và nữ. 2) Di truyền thẳng qua các thế hệ nam. 3) Bố bị tật thì con trai bị tật. 4) Ông nội bị tật nhưng cháu trai không bị tật thì người cháu này không cùng huyết thống với ông nội.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây về hoán vị gen là không đúng?
Hoán vị gen xảy ra do trao đổi chéo giữa hai crômatit cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì giảm phân I.
Hoán vị gen tạo điều kiện cho sự tổ hợp của các gen không alen trên các nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
Khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị gen và ngược lại; tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Hình thức di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
Phân li độc lập.
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Tương tác gen.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau.
Giúp loài ngày càng đa dạng và phong phú.
Các gen có lợi tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bản đồ di truyền là gì?
Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gen vào các nhiễm sắc thể.
Số lượng các gen phân bố trên các nhiễm sắc thể trong nhân tế bào của một loài.
Sơ đồ biểu diễn trình tự sắp xếp các bộ ba mã hoá trong các phân tử ADN của bộ nhiễm sắc thể.
Sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gen trên một nhiễm sắc thể.
Nếu tần số hoán vị gen giữa hai gen là 40% thì khoảng cách tương đối giữa hai gen này trên nhiễm sắc thể là bao nhiêu cM?
10
20
30
40
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số nào của loài?
Tính trạng của loài.
Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
Giao tử của loài.
Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gen ở ruồi giấm chỉ gặp ở giới nào?
Giới cái.
Giới đực.
Cả hai giới.
Một trong hai giới.
Ở sinh vật lưỡng bội, số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là 2n−2 , đây là dạng đột biến nào?
Thể không.
Thể một.
Thể ba.
Thể bốn.
. Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau
Dòng 1: ABCDEGHIK Dòng 2: ABHGEDCIK
Dòng 3: ABHGICDEK Dòng 4: AIGHBCDEK
Nếu từ dòng 1 đã phát sinh các đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh các dòng đột biến nói trên là
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (4) → (2) → (3).
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (3) → 4) → (2).
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (1) ABGEDCHI; (2) BGEDCHIA; (3) ABCDEGHI; (4) BGHCDEIA. Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó. Trình tự xuất hiện các nòi là
(3) → (2) → (4) → (1)
(3) → (1) → (2) → (4).
(2) → (4) → (3) → (1).
(2) → (1) → (3) → (4).
Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bệnh ung thư máu
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter
Ở cà độc dược 2n = 24. Bộ NST trong tế bào đột biến thể không là bao nhiêu?
12
23
25
22
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào của loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
14
7
15
21
