wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về bảo vệ rừng và khai thác rừng

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng là

a)

xử lý các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

2.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022?

a)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

4.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 - 2022. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 85%.

5.

Có các nhận định nhìn về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trong thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4), (5).

6.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Các cơ quan quản lý rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lý rừng.

7.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các phát biểu đúng là

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

8.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là

a)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

b)

Thời kỳ tái sinh rừng rõ ràng và thường được tiến hành sau khi khai thác xong.

c)

Tiến hành khai thác từng đám cây thành thục, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

d)

Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

9.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

3 - 4 năm.

10.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác dần

a)

Những cây rừng thành thục được khai thác nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.

b)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

c)

Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.

d)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và không có thời kỳ tái sinh rừng rõ ràng.

11.

Đặc điểm của khai thác trắng là

a)

Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.

b)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ hiệu quả hơn.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

d)

Đất rừng không bị phơi trống nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác.

12.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

13.

Cho các hoạt động

(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.

(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

pháp luật về lâm nghiệp.

(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành

(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.

(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.

Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng.

a)

(1). (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

14.

Hoạt động nào có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

15.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

16.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

17.

Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

b)

Tăng tỷ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản.

c)

Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.

d)

Hướng tới nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...

18.

Vai trò của thủy sản đối với đời sống con người là

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp thực phẩm cho xuất khẩu.

19.

Vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng là

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

20.

Triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là

a)

Đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

Phát triển thủy sản bền vững, tăng tỷ lệ nuôi và tăng tỷ lệ khai thác thủy sản.

c)

Đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

Phát triển đảm bảo lao động ngành thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

21.

Các nhận định về vai trò của thủy sản: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

22.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn, người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

23.

Phương thức nuôi trồng thủy sản có mật độ thả giống thấp nhất

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

24.

Hình thức nuôi nào thường tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước?

a)

Nuôi tôm trong rừng ngập mặn.

b)

Nuôi xen canh cá - lúa.

c)

Nuôi xen canh tôm - rong biển.

d)

Nuôi thâm canh đơn loài.

25.

Loài thủy sản nào thuộc nhóm động vật thân mềm?

a)

Cá chép.

b)

Bào ngư.

c)

Cua biển.

d)

Tôm sú.

26.

Trong các hình thức nuôi thủy sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?

a)

Ao nuôi thâm canh.

b)

Ao nuôi quảng canh.

c)

Bể nuôi trong nhà.

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.

27.

Loài thủy sản nào thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá chép.

b)

Cua biển.

c)

Vẹm xanh.

d)

Ốc hương.

28.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

29.

Cá tằm, cá hồi vẫn thuộc nhóm thủy sản nào?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản nước ngọt.

30.

Các loài thủy sản thuộc nhóm thủy sản bản địa là

a)

cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

c)

cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

d)

cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

31.

Phân loại thủy sản theo đặc tính sinh vật học (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

32.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm động vật thân mềm.

c)

Nhóm giáp xác.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

33.

Phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn động vật.

c)

Nhóm ăn vi sinh vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

34.

Động vật thủy sản thuộc nhóm thủy sản nước lạnh

a)

cá tầm.

b)

cá tra.

c)

tôm càng xanh.

d)

tôm sú.

35.

"Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là do đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

36.

Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

37.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản quảng canh là gì?

a)

Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên

b)

Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp

c)

Vốn vận hành sản xuất thấp, diện tích ao, đầm nuôi lớn, năng suất và sản lượng cao

d)

Dễ vận hành, quản lý sản xuất

38.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là gì?

a)

Vốn đầu tư ít, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lý và vận hành

b)

Vốn đầu tư lớn, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lý và vận hành

c)

Vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả kinh tế thấp

d)

Môi trường nước được quản lý nghiêm ngặt

39.

Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là gì?

a)

Cá tra, cá basa, tôm càng xanh

b)

Cá rò phi, ngao, cá tra

c)

Cá trắm, cá rô phi, tôm sú

d)

Cá chép, cá rô phi, cá trôi

40.

Trong nguồn lợi thủy sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng là gì?

a)

Tôm biển, cua bùn, tôm càng xanh

b)

Tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế

c)

Ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng

d)

Tôm he, cua biển, tôm hùm

41.

Một khu rừng phong hộ đầu nguồn phần bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau. Xác định tính đúng sai:

a) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.

b) Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c) Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d) Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.

(a)  

42.

 Cho bảng số liệu sau:

Bảng I : Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể

Từ Bảng 1 có một số nhận định về thực trạng bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 như sau. Xác định tính đúng sai:

a) Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm luật về lâm nghiệp đã giảm.

b) Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.

c) Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.

d) Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.

(a)  

43.

 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu "Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a) Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b) Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỷ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c) Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP.

d) Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện v/hồi môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

(a)  

44.

 Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thủy sản:

- Mô hình I: Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

- Mô hình II: Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a) Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kỹ thuật chăm sóc.

b) Thủy sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất

c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc hóa chất đề phòng và xử lý bệnh nên thủy sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ít nhiễm bệnh.

d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kỹ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

(a)  

45.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại các nhóm thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến

a) Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bổ trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.

b) Những loài thủy sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thủy sản ăn động vật.

c) Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thủy sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể.

d) Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

(a)