Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về thành phần và chế phẩm máu
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Máu toàn phần bao gồm
Tế bào, huyết thanh
Tế bào, huyết tương, huyết thanh
Tế bào, huyết tương
Tế bào máu bao gồm
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Chất điện giải, hồng cầu
Bạch cầu, tiểu cầu
Chế phẩm máu gồm
Khối hồng cầu, khối bạch cầu đậm đặc
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc, các yếu tố đông máu, hồng cầu lưới
Khối hồng cầu, khối Bạch cầu đậm đặc, Khối tiểu cầu đậm đặc, các yếu tố đông máu
Huyết tương có các chế phẩm
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô, Huyết tương giàu bạch cầu, tiểu cầu, Albumin, globulin
Huyết tương tươi đông lạnh, Huyết tương dự trữ đông khô, Huyết tương giàu bạch cầu, tiểu cầu
Hồng cầu có các chế phẩm
Khối hồng cầu
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu, hồng cầu rửa
Hồng cầu nghèo bạch cầu, khối hồng cầu, hồng cầu rửa, hồng cầu phenotype
Hồng cầu rửa là
Hồng cầu được rửa qua nước muối sinh lý
Hồng cầu phenotype
Hồng cầu nghèo bạch cầu
Hồng cầu được rửa qua nước cất
Kết tủa lạnh được tách chiết ra từ
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương giàu bạch cầu
Huyết tương giàu tiểu cầu
Hồng cầu phenotype là
Hồng cầu được rửa qua nước muối sinh lý
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và c
Hồng cầu nghèo bạch cầu
Hồng cầu được rửa qua nước cất
Khối bạch cầu đậm đặc được tách chiết ra từ
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương giàu bạch cầu
Huyết tương giàu tiểu cầu
Khối tiểu cầu đậm đặc được tách chiết ra từ
Huyết tương tươi đông lạnh
Huyết tương dự trữ đông khô
Huyết tương giàu bạch cầu
Huyết tương giàu tiểu cầu
Nguyên tắc chọn người cho máu
Cho máu tình nguyện, không vì lợi ích kinh tế
Có hợp đồng kí kết
Tùy thỏa thuận giữa người cho và người nhận
Tùy từng trường hợp
Độ tuổi cho phép hiến máu
Nam từ 18-60, nữ từ 18-55
Nam từ 16-55, nữ từ 16-60
Nam từ 18-55, nữ từ 18-60
Không giới hạn độ tuổi
Cân nặng tối thiểu người hiến cho máu
Nam từ 45 kg, nữ từ 42 kg
Nam từ 42 kg, nữ từ 45 kg
Nam và nữ từ 45 kg
Nam và nữ từ 42 kg
Chọn người cho máu cần đảm bảo tiêu chuẩn về
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu, xét nghiệm máu
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu
Tuổi tác, cân nặng, huyết áp, mạch, thời gian cho máu, xét nghiệm máu, không tiền sử bệnh xã hội, bệnh ngoài da
Lượng máu lấy tối đa trong 1 lần hiến máu
Không quá 7 ml/ kg trọng lượng
Không quá 17 ml/ kg trọng lượng
Không quá 27 ml/ kg trọng lượng
Không quá 37 ml/ kg trọng lượng
Tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu bằng máy tách chiết tế bào được thực hiện ở
Cộng đồng
Các trung tâm truyền máu
Trung tâm y tế huyện, tỉnh
Bệnh viện huyện, tỉnh
Người hiến máu được tách các thành phần máu bằng máy tách chiết tế bào, trong quá trình lấy máu cần được
Truyền đạm
Truyền kháng sinh
Giữ ấm cơ thể
Bổ sung dinh dưỡng
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm
Sốt xuất huyết
Lậu
Chấy rận
HIV
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm
Sán chó
Cường giáp
Hbsag
HAV
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm
HCV
Tiểu đường
Mỡ máu
Gout
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm
Sùi mào gà
Giang mai
Thủy đậu
Lao
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu gồm
Tiêu chảy
Sốt xuất huyết
Sốt rét
Viêm dạ dày
Chọn câu sai: Xét nghiệm an toàn truyền máu bao gồm
Định nhóm máu ABO, Rh
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu
Phát hiện kháng thể bất thường
Phát hiện Helicobacter pylori
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được
Định nhóm máu ABO, Rh
Hấp khử trùng khử nhiễm
Phát hiện kháng thể kháng nhân
Phát hiện Helicobacter pylori
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được
Định nhóm máu MNS
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường máu
Bảo quản nhiệt độ phòng
Phát hiện Helicobacter pylori
Để đảm bảo an toàn truyền máu, các túi máu cần được
Định nhóm máu Kell
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh lây qua đường tiêu hoá
Phát hiện kháng thể bất thường
Phát hiện Helicobacter pylori
Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm
Sử dụng lực hút của trọng lực, ly tâm nhiều lần, sử dụng hệ thống nhiều túi plastic vô trùng kết nối nhau
Dùng máy chiết tách tế bào tự động
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và c
Là phương pháp tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu, chỉ lấy sản phẩm cần thiết, thành phần không cần
Quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm gồm mấy bước
5 bước
6 bước
7 bước
8 bước
Bước 1 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Bước 2 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Bước 3 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Bước 4 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Thu thập máu toàn phần cho vào túi plastic vô trùng (túi số 1)
Ly tâm trong vòng 3 phút, máu toàn phần được phân tách thành: RBC, buffy coat, huyết tương giàu tiểu cầu
Chuyển huyết tương giàu tiểu cầu từ túi số 1 sang túi số 4
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Bước 5 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cầu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Chuyển huyết tương PPP vào túi 3
Bước 6 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cầu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Chuyển huyết tương PPP vào túi 3
Bước 7 trong quy trình ly tâm Tách thành phần máu bằng phương pháp ly tâm là
Loại bỏ buffy coat từ RBC trong túi số 1 và cho chúng vào túi số 2
Cho dung dịch SAGM từ túi 3 vào túi 1 (chứa RBC)
Ly tâm túi 4 trong 5 phút. Huyết tương giàu tiểu cầu được phân tách thành 2 phần là PPP và PC
Chuyển huyết tương PPP vào túi 3
Tách thành phần máu bằng phương pháp tách chiết tế bào
Sử dụng lực hút của trọng lực, ly tâm nhiều lần, sử dụng hệ thống nhiều túi plastic vô trùng kết nối nhau
Dùng máy chiết tách tế bào bán tự động
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và c
Là phương pháp tách các thành phần máu trong quá trình lấy máu, chỉ lấy sản phẩm cần thiết, thành phần không cần
Nhiệt độ bảo quản trước khi điều chế chế phẩm
2-6 độ C
0 độ C
20-24 độ C
37 độ C
Nhiệt độ bảo quản trước khi điều chế tiểu cầu và kết tủa lạnh
2-6 độ C
0 độ C
20-24 độ C
37 độ C
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế hồng cầu
2-6 độ C
< 20 độ C
20-24 độ C và lắc liên tục
25 độ C
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế huyết tương
2-6 độ C
< 20 độ C
20-24 độ C và lắc liên tục
25 độ C
Nhiệt độ bảo quản sau khi điều chế tiểu cầu
2-6 độ C
< 20 độ C
20-24 độ C và lắc liên tục
25 độ C
Thời gian bảo quản chế phẩm phụ thuộc vào
Hoá chất, dụng cụ bảo quản và quy trình điều chế, kỹ thuật lấy máu
Hoá chất, dụng cụ bảo quản
Hoá chất, dụng cụ bảo quản
Hoá chất, dụng cụ bảo quản và quy trình điều chế
Hoá chất bảo quản ACD giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu
21 ngày
14 ngày
28 ngày
35 ngày
Hoá chất bảo quản CPD giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu?
21 ngày
28 ngày
42 ngày
60 ngày
Hoá chất bảo quản CPD-A và CPD-G giúp bảo quản chế phẩm máu được tối đa bao lâu?
21 ngày
28 ngày
42 ngày
60 ngày
Hoá chất bảo quản ACD chứa những thành phần nào?
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Hoá chất bảo quản CPD chứa những thành phần nào?
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Hoá chất bảo quản CPD chứa những thành phần nào?
Acid citric, sodium citrate, dextrose
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium
Acid citric, sodium citrate, dextrose, monosodium, adenin, guanin
Acid citric, sodium citrate, dextrose, disodium
Thời gian bảo quản hồng cầu là gì?
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 50% hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 60% hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 70% hồng cầu sau truyền máu 24h
Là thời gian tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 80% hồng cầu sau truyền máu 24h
Trữ máu quá lâu có thể dẫn đến điều gì?
Hồng cầu bị vỡ, giải phóng nhiều K+, NH4+ dễ gây tai biến truyền máu cho bệnh nhân
Bạch cầu bị vỡ, giải phóng nhiều K+, NH4+ dễ gây tai biến truyền máu cho bệnh nhân
Hồng cầu bị vỡ, giải phóng nhiều Na+ dễ gây tai biến truyền máu cho bệnh nhân
Bạch cầu bị vỡ, giải phóng nhiều Na+ dễ gây tai biến truyền máu cho bệnh nhân
Chế phẩm máu toàn phần là gì?
Máu người cho cộng dung dịch chống đông thích hợp (≤ 5% thể tích máu)
Máu người cho cộng dung dịch chống đông thích hợp (≤ 15% thể tích máu)
Máu người cho cộng dung dịch chống đông thích hợp (≤ 25% thể tích máu)
Máu người cho cộng dung dịch chống đông thích hợp (≤ 35% thể tích máu)
Chọn câu sai về tiêu chuẩn chế phẩm máu toàn phần.
V = 250 ml / 63 ml chống đông
Hct 34-44%
Hb từ 9 g/dL
Albumin, globulin, các yếu tố đông máu đầy đủ
Thời gian bảo quản máu toàn phần tươi ở 2–6 độ C là bao lâu?
< 24h
> 24h
< 48h
> 48h
Protease, elastase, phosphatase, histamin, serotonin là những chất được giải phóng do tế bào nào bị vỡ?
Hồng cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Bạch cầu, tiểu cầu
Chọn câu sai về chỉ định truyền máu toàn phần.
Mất máu cấp
Truyền thay máu
Thiếu máu không giảm thể tích
Ngộ độc máu cấp
Chống chỉ định truyền máu toàn phần là gì?
Mất máu cấp
Truyền thay máu
Thiếu máu không giảm thể tích
Ngộ độc máu cấp
Chọn câu sai về chống chỉ định truyền máu toàn phần.
Mất máu cấp
Bệnh nhân không dung nạp huyết tương
Thiếu máu không giảm thể tích
Cung cấp bạch cầu, tiểu cầu và các yếu tố đông máu
Chọn câu sai về tai biến truyền máu toàn phần.
Quá tải tuần hoàn
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể
Lây truyền virus
Bệnh tiểu đường, mỡ máu, gout
Khối hồng cầu là gì?
Máu toàn phần rút huyết tương, thêm dung dịch nuôi dưỡng (glucoza, adenin…)
Máu toàn phần rút huyết thanh, thêm dung dịch nuôi dưỡng (glucoza, adenin…)
Máu toàn phần rút huyết thanh
Máu toàn phần rút huyết tương
Chọn câu sai về tiêu chuẩn của một đơn vị khối hồng cầu.
Thể tích là 125 ml
Hct 55–60%
Hb từ 9 g/dL
Bạch cầu thấp, không chứa tiểu cầu, yếu tố đông máu
Bảo quản khối hồng cầu như thế nào?
Bảo quản 2–6 độ C, sử dụng trong vòng 6h sau điều chế (điều chế từ máu toàn phần dự trữ)
Bảo quản 2–6 độ C, sử dụng trong vòng 6h sau điều chế (điều chế từ máu toàn phần tươi)
Bảo quản 2–6 độ C, sử dụng tối đa 42 ngày nếu thêm chất bảo quản (điều chế từ máu toàn phần tươi)
Bảo quản 2–6 độ C, sử dụng tối đa 42 ngày nếu thêm chất bảo quản (điều chế từ máu toàn phần dự trữ)
Máu toàn phần dự trữ là gì?
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10 ngày
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6 ngày
Máu toàn phần tươi là gì?
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10 ngày
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 10h
Máu lấy khỏi cơ thể trong vòng 6 ngày
Chọn câu sai về chỉ định truyền khối hồng cầu.
Thiếu máu Hb < 7 g/dL
Thiếu máu nhẹ (Hb 7–10 g/dL)
Nhiễm trùng
Suy tim
Chọn câu sai về chống chỉ định truyền khối hồng cầu.
Mất máu
Bệnh nhân không dung nạp huyết tương
Thiếu máu không giảm thể tích
Cung cấp tiểu cầu và các yếu tố đông máu
Tai biến truyền khối hồng cầu là gì?
Suy tim
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể giữa tiểu cầu người cho và người nhận
Lây truyền virus, vi khuẩn
Bệnh tiểu đường, mỡ máu, gout
Hồng cầu rửa là gì?
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch nhược trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa nước cất 3 lần và pha trong dung dịch nhược trương
Máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa nước cất 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Chọn câu sai về tiêu chuẩn của một đơn vị hồng cầu rửa.
Thể tích là 100 ml
Hct 70–80%
Hb từ 22 g/dL
Chứa nhiều bạch cầu, tiểu cầu, yếu tố đông máu
Bảo quản hồng cầu rửa như thế nào?
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau điều chế
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau điều chế
Bảo quản hồng cầu rửa như thế nào?
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau điều chế
Điều chế từ máu toàn phần tươi hoặc điều chế ở nhiệt độ thấp, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 24h sau điều chế
Điều chế từ máu toàn phần dự trữ hoặc điều chế ở nhiệt độ phòng, bảo quản ở 2–6 độ C thì sử dụng trong vòng 6h sau
Chọn câu sai về chỉ định hồng cầu rửa.
Thiếu máu tan máu miễn dịch
Thiếu máu mạn và tiền sử truyền máu dị ứng với protein huyết tương trong máu
Bệnh nhân có kháng thể kháng IgA
Thiếu yếu tố đông máu
Hồng cầu nghèo bạch cầu là gì?
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO, Rh và c
Là hồng cầu được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng phương pháp buffy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai
Là hồng cầu được loại bỏ phần lớn tiểu cầu bằng phương pháp buffy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai
Là hồng cầu được phân loại dựa trên sự hiện diện và sự vắng mặt của các kháng nguyên thuộc các nhóm ABO và các
Bảo quản hồng cầu nghèo bạch cầu như thế nào?
Như máu toàn phần và hồng cầu lắng
Như khối tiểu cầu
Như khối bạch cầu
Như tủa lạnh yếu tố VIII
Chọn câu sai về chỉ định hồng cầu nghèo bạch cầu.
Tương tự hồng cầu lắng
Bệnh nhân đã truyền máu nhiều, có kháng thể kháng bạch cầu
Bệnh nhân có kháng thể bất thường
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Hồng cầu đông lạnh là gì?
Là hồng cầu được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng phương pháp buffy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai
Là máu toàn phần loại bỏ huyết tương, rửa NaCl 0.85% 3 lần và pha trong dung dịch đẳng trương
Là hồng cầu điều chế từ máu toàn phần tươi, được đông lạnh < -80 độ C với chất bảo quản đông lạnh (Glycerol)
Tính chất hồng cầu đông lạnh là gì?
Ít hồng cầu
Ít bạch cầu, tiểu cầu
Ít bạch cầu, tiểu cầu, protein
Ít hồng cầu, bạch cầu
Thời gian bảo quản hồng cầu đông lạnh là bao lâu?
Tối đa 42 ngày
Tối đa 24h
Trên 10 năm
Trên 6 tháng
Chọn câu sai về chỉ định hồng cầu nghèo bạch cầu.
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Bệnh nhân thiếu máu mạn tính
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch
Có thể dùng truyền máu tự thân
Khối tiểu cầu là gì?
Được điều chế từ máu toàn phần dự trữ bằng phương pháp ly tâm hay máy chiết tách tế bào
Được điều chế từ máu toàn phần tươi bằng phương pháp ly tâm hay máy chiết tách tế bào
Được điều chế từ máu toàn phần tươi bằng phương pháp ly tâm
Được điều chế từ máu toàn phần dự trữ bằng phương pháp ly tâm
Chọn câu sai. Tiêu chuẩn của một đơn vị khối tiểu cầu (phương pháp apheresis).
Thể tích 200–400 ml
Tiểu cầu 200–800 × 109 / đơn vị
Chứa nhiều yếu tố đông máu
Bạch cầu, hồng cầu tuỳ theo loại máy sử dụng
Chọn câu sai. Tiêu chuẩn của một đơn vị khối tiểu cầu (phương pháp recovered).
Thể tích 50–70 ml
Tiểu cầu 50–85 × 109 / đơn vị
Bạch cầu < 1×109 / đơn vị
Bạch cầu, hồng cầu tuỳ theo loại máy sử dụng
Bảo quản khối tiểu cầu như thế nào?
Nhiệt độ 20–24 độ C
Nhiệt độ 20–24 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2–6 độ C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2–6 độ C
Thời gian bảo quản khối tiểu cầu là bao lâu?
< 24h (hệ thống hở)
3–5 ngày (hệ thống hở)
> 24h (hệ thống hở)
> 5 ngày (hệ thống hở)
Chọn câu sai về tiêu chuẩn của 1 đơn vị bạch cầu hạt đậm đặc.
Thể tích 150-200 ml
Tiểu cầu 50-85 × 109 /đơn vị
Bạch cầu > 10×109/đơnvị
Tiểu cầu và hồng cầu phụ thuộc loại máy sử dụng
Nhiệt độ bảo quản khối bạch cầu hạt đậm đặc được khuyến cáo là mức nào?
Nhiệt độ 20-24 °C
Nhiệt độ 20-24 °C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2-6 °C, lắc liên tục
Nhiệt độ 2-6 °C
Thời gian bảo quản khối bạch cầu hạt đậm đặc bao lâu là phù hợp (ưu tiên sử dụng trong 6 giờ sau điều chế)?
< 24 giờ
3-5 ngày
> 24 giờ
> 5 ngày
Chỉ định sử dụng khối bạch cầu hạt đậm đặc bao gồm tình huống nào sau đây?
Xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Nhiễm trùng nặng hoặc không đáp ứng điều trị kháng sinh
Mất máu
Sốt xuất huyết
Chống chỉ định truyền bạch cầu hạt đậm đặc là tình huống nào sau đây?
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil 0,5×109/L
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch bất thường
Mất máu cấp
Tai biến nào liên quan truyền khối bạch cầu hạt đậm đặc?
Suy tim
Tai biến miễn dịch do xung đột kháng nguyên - kháng thể giữa tiểu cầu người cho và người nhận
Bệnh gout
Bệnh tiểu đường
Chọn câu sai về tiêu chuẩn của 1 đơn vị huyết tương tươi đông lạnh.
Thể tích 200-250 ml
HCT 70-80%
Protein toàn phần ≥ 50 g
Chứa đầy đủ các yếu tố đông máu, albumin, Ig
Thời gian bảo quản huyết tương tươi đông lạnh là bao lâu (tốt nhất dùng trong vòng 6 giờ sau điều chế)?
>< 24 giờ
6 tháng
> 24 giờ
> 5 ngày
Chọn nhiệt độ bảo quản thích hợp cho huyết tương tươi đông lạnh.
20-24 °C
2-6 °C, lắc liên tục
-30 đến -20 °C, bảo quản liên tục
4-8 °C
Khi sử dụng huyết tương tươi đông lạnh, yêu cầu rã đông đúng là gì?
Rã đông 25 °C trong 1 giờ; không dùng nếu túi plastic bị rách sau giải đông
Rã đông 37 °C trong 1 giờ; không dùng nếu túi plastic bị rách sau giải đông
Rã đông 25 °C trong 24 giờ; không dùng nếu túi plastic bị rách sau giải đông
Rã đông 37 °C trong 24 giờ; không dùng nếu túi plastic bị rách sau giải đông
Chỉ định truyền huyết tương tươi đông lạnh phù hợp là tình huống nào?
Bệnh nhân có phenotype nhóm máu hiếm
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil 0.5×109/L
Bệnh nhân có thiếu hụt các yếu tố đông máu
Có thể dùng truyền máu tự thân hoặc cho người truyền máu nhiều lần
Chống chỉ định huyết tương tươi đông lạnh gồm lựa chọn nào?
Không truyền huyết tương tươi đông lạnh khi các rối loạn đông máu có thể điều trị hiệu quả bằng các phương pháp khác
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil 0.5×109/L
Bệnh nhân có kháng thể dị miễn dịch bất thường
Tăng thể tích tuần hoàn
Kết tủa lạnh (cryoprecipitate) được tách chiết từ nguồn nào?
Huyết tương tươi đông lạnh sau ly tâm ở 4 °C để lấy phần tủa
Hồng cầu đông lạnh sau ly tâm ở 4 °C để lấy phần tủa
Khối tiểu cầu sau ly tâm ở 4 °C để lấy phần tủa
Máu toàn phần tươi sau ly tâm ở 4 °C để lấy phần tủa
Chọn câu sai về tiêu chuẩn của 1 đơn vị kết tủa lạnh.
Thể tích 10-15 ml
Chứa 150-200 mg yếu tố VIII
Chứa 40-70% von Willebrand factor
Một đơn vị truyền cho bệnh nhân 50-60 kg làm tăng yếu tố VIII khoảng 2%
Nhiệt độ bảo quản kết tủa lạnh phù hợp là mức nào?
20-24 °C
2-6 °C, lắc liên tục
-30 đến -20 °C, bảo quản liên tục
4-8 °C
Thời gian bảo quản kết tủa lạnh là bao lâu (tốt nhất dùng trong vòng 6 giờ sau điều chế)?
< 24 giờ
6 tháng
< 42 ngày
> 7 ngày
Khi sử dụng kết tủa lạnh, cách rã đông nào là đúng?
Rã đông 25 °C trong 15 phút; không dùng khi túi plastic rách sau giải đông
Rã đông 37 °C trong 15 phút; không dùng khi túi plastic rách sau giải đông
Rã đông 25 °C trong 24 giờ; không dùng khi túi plastic rách sau giải đông
Rã đông 37 °C trong 24 giờ; không dùng khi túi plastic rách sau giải đông
Chọn câu sai về chỉ định dùng kết tủa lạnh.
Thiếu hụt yếu tố VIII
Phòng ngừa nhiễm trùng khi neutrophil 0,5×109/L
Giảm số lượng fibrinogen
Giảm chất lượng fibrinogen
Chọn nhiệt độ bảo quản phù hợp cho yếu tố VIII cô đặc.
4-8 °C
20-24 °C, lắc liên tục
-30 đến -20 °C, bảo quản liên tục
2-6 °C
Chọn câu sai: các yếu tố đông máu cô đặc được đông khô bao gồm lựa chọn nào dưới đây?
Yếu tố VII cô đặc
Yếu tố I cô đặc
Yếu tố II cô đặc
Yếu tố IX cô đặc
Chọn câu sai về nguyên tắc chung của hiến máu tình nguyện.
Người hiến máu phải là người khỏe mạnh, nam nữ đủ 18-50 tuổi
Người hiến máu phải được khám lâm sàng và làm xét nghiệm kỹ càng trước mỗi lần lấy máu
Người hiến máu phải được quản lý bằng hồ sơ hoặc trên máy tính
Người hiến máu phải được cấp 1 thẻ riêng, dán hình, ghi số lần hiến máu và nhóm máu
Cân nặng tối thiểu để hiến máu đối với phụ nữ là bao nhiêu?
Trên 42 kg
Trên 45 kg
Trên 50 kg
Trên 55 kg
Cân nặng tối thiểu để hiến máu đối với nam là bao nhiêu?
Trên 42 kg
Trên 45 kg
Trên 50 kg
Trên 55 kg
Người có cân nặng trên 45 kg được phép hiến máu toàn phần tối đa bao nhiêu theo cân nặng?
9 ml/kg cân nặng
10 ml/kg cân nặng
11 ml/kg cân nặng
12 ml/kg cân nặng
Người có cân nặng trên 45 kg được phép hiến máu toàn phần tối đa bao nhiêu thể tích mỗi lần?
450 ml mỗi lần
500 ml mỗi lần
350 ml mỗi lần
400 ml mỗi lần
Người hiến máu (ít nhất 50 kg) có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, tổng thể tích tối đa là bao nhiêu?
450 ml mỗi lần
500 ml mỗi lần
350 ml mỗi lần
600 ml mỗi lần
Người hiến máu (ít nhất 60 kg) có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, tổng thể tích tối đa là bao nhiêu?
450 ml mỗi lần
500 ml mỗi lần
350 ml mỗi lần
650 ml mỗi lần
Người có cân nặng từ 42 kg đến 45 kg được phép hiến máu toàn phần tối đa bao nhiêu?
250 ml máu toàn phần/lần
350 ml máu toàn phần/lần
400 ml máu toàn phần/lần
500 ml máu toàn phần/lần
Huyết áp bao nhiêu thì đủ điều kiện hiến máu?
Tâm thu 100-120 mmHg và tâm trương 60-100 mmHg
Tâm thu 100-160 mmHg và tâm trương 80-100 mmHg
Tâm thu 100-160 mmHg và tâm trương 60-100 mmHg
Tâm thu 100-180 mmHg và tâm trương 50-100 mmHg
Nhịp tim đều, tần số bao nhiêu thì đủ điều kiện hiến máu?
60-100 lần/phút
40-60 lần/phút
60-90 lần/phút
90-120 lần/phút
Nồng độ hemoglobin tối thiểu đủ điều kiện hiến máu toàn phần và các thành phần máu bằng gạn tách là bao nhiêu?
Ít nhất 95 g/L
Ít nhất 120 g/L
Ít nhất 125 g/L
Ít nhất 105 g/L
Nồng độ hemoglobin tối thiểu đủ điều kiện hiến máu toàn phần với thể tích trên 350 ml là bao nhiêu?
Ít nhất 95 g/L
Ít nhất 120 g/L
Ít nhất 125 g/L
Ít nhất 105 g/L
Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách, nồng độ protein huyết thanh toàn phần tối thiểu và thời gian hiệu lực xét nghiệm là bao nhiêu?
60 g/L; xét nghiệm trong thời gian không quá 1 tháng
60 g/L; xét nghiệm trong thời gian không quá nửa tháng
82 g/L; xét nghiệm trong thời gian không quá 1 tháng
63 g/L; xét nghiệm trong thời gian không quá nửa tháng
Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu tối thiểu là bao nhiêu?
140 G/L
150 G/L
160 G/L
170 G/L
Những người phải trì hoãn hiến máu trong 6 tháng là ai?
Xăm trổ trên da
Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa
Khỏi bệnh sau khi mắc viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng
Khỏi bệnh sau khi mắc cúm, cảm lạnh, dị ứng mũi họng
Những người phải trì hoãn hiến máu trong 4 tuần là ai?
Xăm trổ trên da
Khỏi bệnh sau khi mắc viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng
Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa
Khỏi bệnh sau khi mắc cúm, cảm lạnh, dị ứng mũi họng
Những người phải trì hoãn hiến máu trong 7 ngày là ai?
Khỏi bệnh sau khi mắc cúm, cảm lạnh, dị ứng mũi họng
Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa
Xăm trổ trên da
Khỏi bệnh sau khi mắc viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng
Chọn câu sai. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng:
Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa
Xăm trổ trên da
Sinh con
Chấm dứt thai nghén
Chọn câu sai. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 6 tháng:
Bấm dái tai, bấm mũi
Xăm trổ trên da
Sinh con
Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu
Chọn câu sai. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 4 tuần:
Khỏi bệnh sau khi mắc viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng
Xăm trổ trên da
Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng rubella, sởi
Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng thương hàn, quai bị
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là bao lâu?
12 tuần
2 tuần
7 ngày
Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách?
12 tuần
2 tuần
7 ngày
4 ngày
Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong khoảng thời gian nào?
12 tuần
2 tuần
7 ngày
4 ngày
Thực hiện xét nghiệm nhanh nào trước khi hiến máu đối với người đăng ký hiến máu lần đầu?
HBsAg
HBeAg
HAV
HEV
Chọn câu sai. Việc lấy máu toàn phần, thành phần máu phải:
Trước khi lấy máu, thành phần máu phải kiểm tra, đối chiếu chủng loại, hạn sử dụng của túi máu
Việc lấy máu phải đảm bảo vô trùng, an toàn cho người hiến máu
Thể tích máu lấy phải đạt ít nhất 350 ml
Bảo đảm truy nguyên được các thông tin liên quan đến đơn vị máu, thành phần máu
Yêu cầu đối với việc lấy máu mẫu xét nghiệm là gì?
Các mẫu máu dùng cho xét nghiệm phải được lấy từ người hiến máu khác thời điểm lấy máu, thành phần máu hoặc lấy
Các mẫu máu dùng cho xét nghiệm phải được lấy từ người hiến máu cùng thời điểm lấy máu, thành phần máu hoặc lấy
Các mẫu máu dùng cho xét nghiệm phải được lấy từ người hiến máu cùng thời điểm lấy máu, thành phần máu hoặc lấy (nhưng không cần đối chiếu)
Các mẫu máu dùng cho xét nghiệm phải được lấy từ người hiến máu khác thời điểm lấy máu (không cần xác nhận)
Chọn câu sai. Quyền lợi của người hiến máu:
Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các virus viêm gan, HIV và một số bệnh lây qua đường máu
Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra
Được xét nghiệm tất cả các bệnh theo yêu cầu
Được đảm bảo bí mật về kết quả lâm sàng, kết quả xét nghiệm
Chọn câu sai. Quyền lợi của người hiến máu:
Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các virus viêm gan, HIV và một số bệnh lây qua đường máu
Được đảm bảo bí mật về kết quả lâm sàng, kết quả xét nghiệm
Được chăm sóc, điều trị khi có tai biến không mong muốn xảy trong và sau khi hiến máu
Được khám chữa các bệnh lý thông thường miễn phí
Chọn câu sai. Quyền lợi của người hiến máu:
Được hỗ trợ chi phí nằm viện khi bị tai nạn
Được đảm bảo bí mật về kết quả lâm sàng, kết quả xét nghiệm
Được chăm sóc, điều trị khi có tai biến không mong muốn xảy trong và sau khi hiến máu
Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, tôn vinh, khen thưởng
Xử lý đơn vị máu, thành phần máu ngay sau khi lấy máu:
Các đơn vị máu, thành phần máu phải được đóng gói, vận chuyển trong nhiệt độ 25 độ C
Các đơn vị máu, thành phần máu phải được đóng gói, vận chuyển trong nhiệt độ phù hợp với mục đích sử dụng
Các đơn vị máu, thành phần máu phải được đóng gói, vận chuyển trong nhiệt độ dưới 0 độ C
Các đơn vị máu, thành phần máu phải được đóng gói, vận chuyển trong nhiệt độ 37 độ C
Chọn câu sai. Việc lấy máu toàn phần, thành phần máu phải:
Trước khi lấy máu, thành phần máu phải có kết quả xét nghiệm máu về các bệnh truyền qua đường tiêu hoá
Việc lấy máu phải đảm bảo vô trùng, an toàn cho người hiến máu
Trường hợp thể tích máu lấy ít hơn hoặc nhiều hơn 10% so với quy định cho mỗi loại túi lấy máu hoặc có bất thường khi lấy phải được ghi nhận
Bảo đảm truy nguyên được các thông tin liên quan đến đơn vị máu, thành phần máu
Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn người hiến máu trong trường hợp nào?
Có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất không phản ứng
Có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước gần nhất phản ứng
Có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước không phản ứng nhưng đã quá 12 tháng
Có kết quả xét nghiệm HBsAg sàng lọc đơn vị máu lần hiến trước phản ứng
Không bắt buộc thực hiện xét nghiệm nhanh HBsAg khi khám tuyển chọn người hiến máu trong trường hợp nào?
Có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 3 tháng tính đến ngày đăng ký
Có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 6 tháng tính đến ngày đăng ký
Có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 9 tháng tính đến ngày đăng ký
Có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính trong lần khám sức khỏe gần nhất trong thời gian 12 tháng tính đến ngày đăng ký
Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải:
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 6 tháng bằng kỹ thuật ELISA và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 6 tháng bằng kỹ thuật hoá phát quang và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 3 tháng bằng kỹ thuật hoá phát quang và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 6 tháng bằng kỹ thuật ELISA và đồng thời thực hiện
Trường hợp người có tiền sử nghi ngờ HBsAg dương tính muốn hiến máu, phải:
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 6 tháng bằng kỹ thuật hoá phát quang và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 3 tháng bằng kỹ thuật hoá phát quang và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong một lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 3 tháng bằng kỹ thuật ELISA và đồng thời thực hiện
Kết quả âm tính trong hai lần xét nghiệm HBsAg liên tiếp cách nhau 6 tháng bằng kỹ thuật hoá phát quang và đồng thời thực hiện
Những đối tượng nào chỉ được hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động sau khi hiến?
Sinh viên, học sinh
Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu như phi công, thợ lặn, thuỷ thủ
Bộ đội
Công an
Những đối tượng nào chỉ được hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động sau khi hiến?
Sinh viên, học sinh
Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng như lái xe buýt, lái tàu hoả
Công chức nhà nước
Công an
Những đối tượng nào chỉ được hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động sau khi hiến?
Người cao tuổi
Dân quân tự vệ
Học sinh
Vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng
Hệ nhóm máu nào giữ vai trò chính trong hoạt động truyền máu:
ABO
ABO, Rh
ABO, MNS, Kell
MNS, Kell, Kidd, Dufy
ABO là hệ nhóm máu có kháng nguyên nằm trên bề mặt:
Tiểu cầu
Bạch cầu
Hồng cầu
Huyết tương
Hệ nhóm máu nào giữ vai trò phụ trong hoạt động truyền máu:
ABO
ABO, Rh
ABO, MNS, Kell
MNS, Kell, Kidd, Dufy
Kháng nguyên dùng để định nhóm máu ABO nằm ở:
Bên trong hồng cầu
Bề mặt hồng cầu
Bên trong bạch cầu
Bề mặt bạch cầu
Kháng nguyên dùng để định nhóm máu Rh nằm ở:
Bên trong bạch cầu
Bề mặt bạch cầu
Bên trong hồng cầu
Bề mặt hồng cầu
Hệ nhóm máu ABO, nhóm máu A là nhóm máu có:
Kháng nguyên A trong hồng cầu và kháng thể chống B trong huyết tương
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống B trong huyết tương
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết tương
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể chống A, B trong huyết tương
Hệ nhóm máu ABO, nhóm máu B là nhóm máu có:
Kháng nguyên B trong hồng cầu và kháng thể chống B trong huyết tương
Kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết tương
Kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống B trong huyết tương
Kháng nguyên B trong hồng cầu và kháng thể chống A trong huyết tương
Hệ nhóm máu ABO, nhóm máu AB là nhóm máu có:
Kháng nguyên A, B trong hồng cầu và kháng thể chống A, B trong huyết tương
Kháng nguyên A, B trong hồng cầu và không có kháng thể chống A, B trong huyết tương
Kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và kháng thể chống A, B trong huyết tương
Kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể chống A, B trong huyết tương
Hệ nhóm máu ABO, nhóm máu O là nhóm máu:
Không có kháng nguyên A, B trong hồng cầu và không kháng thể chống A, B trong huyết tương
Không có kháng nguyên A, B trong hồng cầu và có kháng thể chống A, B trong huyết tương
Không có kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và không kháng thể chống A, B trong huyết tương
Không có kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể chống A, B trong huyết tương
