Font size
WorksheetsCâu hỏi về túi cao su trong hệ thống treo
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Túi cao su bằng khí nén trong hệ thống treo có thể:
Mang đỡ sức nặng của xe.
Dẫn hướng cho các bánh xe.
Giúp xe di chuyển được ổn định.
Hấp thụ dao động của ống giảm chấn.
Để chống lại biến dạng uốn, giảm chấn thường được bố trí như thế nào?
Lệch về 2 phía của cầu xe.
Thẳng đứng vuông góc với mặt đất.
Đặt trên một tấm đệm bằng cao su.
Đặt vuông góc với lò xo.
Hệ thống treo phụ thuộc có ưu điểm – ngoại trừ điều nào sau đây?
Hạn chế hiện tượng trượt bánh xe.
Chế tạo đơn giản, giá thành thấp.
Dễ tháo ráp và sửa chữa.
Giữ cho hai bánh xe luôn hướng thẳng.
Hệ thống treo phía trước có công dụng – ngoại trừ điều nào sau đây?
Gánh chịu trọng lượng toàn bộ xe.
Giúp các bánh xe trước thẳng hàng.
Duy trì sự điều khiển tay lái khi thắng gấp.
Thu hút các chấn động.
Hệ thống treo có công dụng, ngoại trừ điều nào sau đây?
Đỡ hệ thống truyền động.
Tăng chiều cao của xe.
Hấp thụ các va đập.
Tạo ra sự êm dịu khi xe hoạt động.
Các tấm đệm bằng chất dẻo giữa các lá nhíp có công dụng gì?
Tăng độ cứng cho bộ nhíp.
Giữ cho các lá nhíp thẳng bằng.
Chống sự mài mòn các lá nhíp.
Không tạo ra tiếng ồn khi bộ nhíp làm việc.
Các lá nhíp trong một bộ nhíp có đặc điểm gì?
Có thể lắp lẫn được.
Có độ dài khác nhau.
Có độ dày bằng nhau.
Có độ dày khác nhau.
Hệ thống treo thủy khí có khả năng gì?
Cho phép điều chỉnh tăng chiều cao xe.
Cho phép điều chỉnh chiều dài của lò xo.
Cho phép điều chỉnh giảm độ cứng của lò xo.
Cho phép điều chỉnh giảm độ cứng cầu lò xo.
Một đầu lá nhíp dài nhất được gắn với khung xe bằng tai nhíp (quang treo), nhằm mục đích gì?
Tăng độ cứng cho lá nhíp.
Tăng độ mềm dẻo cho lá nhíp.
Giúp cho lá nhíp không bị gây khi dao động.
Không tạo ra tiếng ồn khi bộ nhíp làm việc.
Trong hệ thống treo nhíp đôi, bộ nhíp phụ được bố trí như thế nào?
Luôn đặt trên bộ nhíp chính.
Luôn đặt dưới bộ nhíp chính.
Có thể đặt trên hay dưới bộ nhíp chính.
Luôn đặt song song với bộ nhíp chính.
Theo bộ phận dẫn hướng, hệ thống treo chia ra:
Một loại.
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Theo bộ phận tự đàn hồi, hệ thống treo chia ra:
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Năm loại.
Trong trường hợp xe chở nặng, đối với xe sử dụng bộ nhíp đôi thì bộ nhíp nào làm việc:
Bộ nhíp chính.
Bộ nhíp phụ.
Cả hai bộ nhíp cùng làm việc.
Không bộ nhíp nào làm việc.
Hệ thống treo 2 đòn ngang độc lập bố trí trên xe du lịch có:
Đòn dưới dài hơn đòn trên.
Đòn dưới ngắn hơn đòn trên.
Hai đòn dài bằng nhau.
Tùy vào từng hãng xe.
Một lò xo lý tưởng trong bộ phận đàn hồi là:
Thật mềm, thật dẻo.
Thật cứng.
Thu hút các va đập và hoàn lực êm dịu.
Có áp lực nén cao.
Bộ giảm chấn bố trí trên xe du lịch thường là:
Lò xo cứng.
Các đòn bay.
Ống thuỷ lực.
Thanh ổn định.
Các thanh ổn định có công dụng, ngoại trừ:
Liên kết các bánh xe trên cùng một cầu.
Tăng khả năng ổn định ngang cho xe.
Tạo lực đàn hồi giảm lật ngang thùng xe.
Tăng độ cứng vững cho xe.
Hệ thống treo gồm 3 bộ phận chính là:
Bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn, bộ phận hướng.
Bộ phận giảm chấn, bộ phận hướng, bộ phận dẫn động.
Bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn, bộ phận hướng.
Bộ phận giảm chấn, bộ phận dẫn động, bộ phận hướng.
Ở hệ thống treo phụ thuộc, nhíp xe làm nhiệm vụ là bộ phận:
Bộ phận đàn hồi.
Bộ phận giảm chấn và bộ phận hướng.
Bộ phận đàn hồi và bộ phận hướng.
Bộ phận giảm chấn.
Ở hệ thống treo trên ô tô du lịch, lò xo làm nhiệm vụ là bộ phận:
Bộ phận đàn hồi.
Bộ phận giảm chấn.
Bộ phận đàn hồi và bộ phận giảm chấn.
Bộ phận hướng.
Trong cơ cấu lái loại trục răng – thanh răng, thanh răng đóng vai trò như:
Trục bánh răng.
Đòn kéo giữa.
Đòn quay.
Đòn kéo giữa và đòn quay.
Trụ lái có thể điều chỉnh cao thấp nhằm mục đích:
Làm giảm tỷ số truyền ở ng lái.
Giúp cho tư thế ngồi của người lái được thoải mái.
Giảm lực tác dụng lên vành lái.
Làm tăng tỷ số truyền ở ng lái.
Vị trí để xác định góc toe trong hệ thống lái là:
Nhìn từ trên xuống.
Nhìn từ trước xe.
Nhìn từ hông xe.
Nhìn từ sau xe.
Ưu điểm của cơ cấu lái trục vít con lăn là:
Tăng áp suất riêng và tăng độ chống mòn.
Giảm áp suất riêng và giảm độ chống mòn.
Tăng áp suất riêng và giảm độ chống mòn.
Giảm áp suất riêng và tăng độ chống mòn.
Góc camber được xác định khi:
Nhìn từ trước xe.
Nhìn từ hông xe.
Nhìn từ sau xe.
Nhìn từ người tài xế xuống.
Kết cấu bộ trợ lực (cường hóa) trong hệ thống lái gồm những loại sau, ngoại trừ:
Trợ lực bằng khí nén.
Trợ lực bằng thủy lực.
Trợ lực bằng áp thấp.
Loại liên hợp.
Theo định nghĩa bán kính quay vòng khi quanh xe là:
Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe trước với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.
Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe sau với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.
Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe trước và sau với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.
Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do vành lái với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.
Công dụng của hệ thống lái dùng để, ngoại trừ:
Dẫn hướng.
Thay đổi hướng chuyển động.
Dẫn động.
Giữ cho ô tô chuyển động theo một hướng nhất định.
Vành lái trên ô tô ở nước Việt Nam được bố trí:
Bên trái.
Bên phải.
Ở giữa.
Ở hai bên cả trái và phải.
Phân tích kết cấu hệ thống lái thì tỷ số truyền động lái thấp gọi là:
Tay lái nhanh.
Tay lái chậm.
Tay lái trung bình.
Tay lái trợ lực.
Hệ thống lái phân loại theo kết cấu và nguyên lý của cơ cấu lái gồm có, ngoại trừ:
Loại trục vít – chốt quay.
Loại trục vít – cung răng.
Loại chốt quay – cung răng.
Loại trục vít – con lăn.
Yêu cầu của hệ thống lái, ngoại trừ:
Lái nhẹ và tiện lợi.
Giữ được chuyển động thẳng ổn định của ô tô.
Tháo ráp dễ dàng.
Quay vòng thuận lợi trong một thời gian ngắn trên một diện tích bé.
Phân tích kết cấu hệ thống lái thì tỷ số truyền động lái cao gọi là:
Tay lái nhanh.
Tay lái chậm.
Tay lái trung bình.
Tay lái trợ lực.
Cơ cấu lái không trợ lực loại trục vít – cung răng thường được sử dụng thích hợp cho loại xe nào?
Xe tải nhỏ
Xe đạp
Xe máy
Xe buýt lớn
Ưu điểm của cơ cấu lái loại trục vít – chốt quay là gì?
Đánh lái dễ dàng hơn.
Có tỷ số truyền thay đổi.
Giữ cho 2 bánh xe trước luôn hướng thẳng.
Làm cho bánh xe khỏi bị trượt lề khi quay vòng.
Ô tô có cơ cấu lái trợ lực, để cải thiện tính êm dịu, phần lớn ô tô dùng lốp nào?
Bản rộng, áp suất thấp.
Bản rộng, áp suất cao.
Bản nhỏ, áp suất cao.
Bản nhỏ, áp suất cao.
Nhiệm vụ của van điều khiển lưu lượng trong bơm trợ lực lái dùng để làm gì?
Cung cấp dầu cho hệ thống lái.
Duy trì lưu lượng dầu không đổi cung cấp đến cơ cấu lái.
Điều khiển dầu cho hệ thống lái khi rẽ trái hay phải.
Giúp hai bánh xe hướng thẳng.
Công dụng của góc Toe đúng để làm gì?
Bảo đảm cho hai bánh dẫn hướng song song với nhau khi lăn trên mặt đường.
Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn hướng.
Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn động.
Duy trì ổn định và kiểm soát hướng di chuyển của xe một cách an toàn.
Công dụng của góc Caster, ngoại trừ:
Duy trì ổn định và kiểm soát hướng di chuyển của xe một cách an toàn.
Làm giảm lực tác động khi quay vành lái.
Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn hướng.
Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn động.
Góc được xác định bởi đường tâm của trục xoay đứng với đường vuông góc mặt đường tại nơi bánh xe tiếp xúc khi nhìn từ hông xe là gì?
Góc Camber.
Góc Caster.
Góc Kingpin.
Góc Toe.
Góc mà bánh xe nghiêng bên phải hay bên trái so với đường thẳng góc với mặt đường tại nơi bánh xe tiếp xúc khi nhìn từ trước xe là gì?
Góc Camber.
Góc Caster.
Góc Kingpin.
Góc Toe.
Mục đích của cơ cấu khoá tay lái trên ô tô dùng để làm gì?
Ngăn việc lái và vận hành sai.
Tăng tốc độ xe.
Giảm tiêu hao nhiên liệu.
Hỗ trợ phanh xe.
Minh họa hình bên thể hiện góc đặt bánh xe nào:
Góc Camber
Góc Caster và khoảng caster
Góc Kingpin và độ lệch
Góc toe
Minh họa hình bên thể hiện góc đặt bánh xe nào:
Góc Camber
Góc Caster và khoảng caster
Góc Kingpin và độ lệch
Góc toe
Minh họa hình ở bên thể hiện góc đặt bánh xe nào:
Góc Camber dương
Góc Caster dương
Góc Camber âm
Góc Caster âm
Trong xy lanh chính của hệ thống phanh, piston sơ cấp là piston:
Có đường kính nhỏ hơn.
Được vận hành bằng thủy lực do piston thứ cấp.
Được điều khiển trực tiếp do cấy đẩy bàn đạp phanh.
Khi đạp phanh thật mạnh mới di chuyển.
Phanh đĩa tự điều chỉnh khi bố phanh đã mòn đến khoảng hở cho phép, lúc này piston trong hàm kẹp sẽ:
Tiếp xúc với đĩa phanh.
Làm cho vòng làm kín bị biến dạng.
Trượt ra khỏi vị trí ban đầu của vòng làm kín.
Trở về vị trí ban đầu.
Khi xả gió trong hệ thống phanh dầu ta phải xả theo thứ tự:
Từ gần xi lanh chính đến xa xi lanh chính.
Bánh nào khó thì xả trước.
Từ xa xi lanh chính đến gần xi lanh chính.
Bánh nào dễ thì xả trước.
Yêu cầu mức độ hãm của phanh thủy lực so với phanh thủy lực có trợ lực là:
Có mức độ như nhau.
Phanh thủy lực có mức độ yêu cầu cao hơn.
Phanh thủy lực có yêu cầu thấp hơn.
Có mức độ khác nhau.
Trên loại xe phanh đĩa phía trước và phanh guốc phía sau, khi đạp phanh đột ngột xe bị chúi đầu về phía trước thì nguyên nhân hư hỏng là do:
Van phân lượng.
Van cân bằng.
Van kiểm soát áp suất trong đường ống.
Van áp lực sai biệt.
Khi đạp thắng một bên thắng bị kẹt do:
Xi lanh chính bị hỏng.
Xi lanh làm việc bị hỏng.
Có gió trong hệ thống.
Bể ống dẫn dầu.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến bàn đạp phanh không có hành trình tự do?
Bàn đạp phanh bị kẹt
Bàn đạp phanh không có hành trình tự do
Lò xo hồi vị bị gãy
Dầu phanh bị thiếu
Phanh tay có thể được đặt ở các vị trí, ngoại trừ:
Sau H p so.
Trước B vi sai.
Ở bánh xe sau.
Trước hộp số.
Phân loại hệ thống phanh theo cách bố trí cơ cấu phanh ta có:
Phanh ở trục hệ thống truyền lực.
Phanh guốc.
Phanh thủy lực.
Phanh trợ lực bằng áp thấp.
Khuyết điểm của phanh khí là, ngoại trừ:
Kích thước lớn.
Giá thành cao.
Lực tác dụng lên pedal nhỏ.
Độ nhạy ít.
Bộ trợ lực áp thấp sử dụng trợ lực bằng:
Chân không.
Thủy lực.
Cơ khí.
Điện.
Van cân bằng hoạt động khi:
Thắng bình thường.
Thắng đột ngột.
Đạp pedal dùng một lực nhỏ.
Chỉ dùng cho thắng ABS.
Trong xy lanh làm việc của hệ thống phanh thủy lực bao gồm:
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh chính, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo màng, vít xả gió, cao su che bụi.
Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi, ống dẫn dầu.
Ưu điểm của phanh dầu là, ngoại trừ:
Kêu cấu đơn giản.
Hiệu suất cao.
Lực tác dụng lên pedal lớn.
Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.
Đặc điểm của phanh thủy lực là:
Các bánh xe được phanh cùng một lúc.
Chỉ phanh được bánh trước.
Chỉ phanh được bánh sau.
Phanh từng bánh riêng biệt.
Có thể nhận biết tình trạng bố phanh bị mòn, ngoại trừ:
Bằng tiếng động.
Bằng cảm giác.
Bằng cách không thắng được khi đạp pedal thắng.
Bằng đi thử.
Nhược điểm của phanh đĩa loại đĩa quay rất dễ bị hư hỏng do:
Bụi bẩn rơi vào khi chạy trên đường đất.
Không thay thế được bố phanh.
Kích thước nhỏ hơn guốc phanh.
Rà phanh nhiều quá.
Khuyết điểm của phanh guốc là:
Thắng dễ bị dính hoặc trượt khi có thay đổi nhỏ trong cụm thắng.
Áp suất trên bề mặt má phanh phân bố không đều.
Dùng lực lớn khi thắng.
Ổn định khi thắng.
Ưu điểm của bố tán rivet là:
Sử dụng cho xe tải lớn.
Sử dụng hết chiều dài bố.
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Dẫn nhiệt tốt.
Ưu điểm của bố dán là:
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Ít gây trầy xước khi bố mòn.
Sử dụng cho xe tải lớn.
Dẫn nhiệt tốt.
Ưu điểm của bố bắt bu lông là:
Làm việc êm, giải nhiệt tốt.
Ít gây trầy xước khi bố mòn.
Sử dụng cho xe tải lớn.
Sử dụng hết chiều dài bố.
Ưu điểm của phanh guốc:
Áp suất bề mặt má sát của má phanh giảm.
Đơn giản, gọn nhẹ.
Dễ bố trí thắng đầu xe.
Mất ổn định khi thắng.
Trong phanh guốc, điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh bằng:
Cam quay.
Chốt lệch tâm.
Cam quay và chốt lệch tâm.
Thay lò xo trong xy lanh làm việc.
Bầu trợ lực chân không ở hệ thống phanh thủy lực, lực hút chân không của buồng áp suất không đối được gắn với:
Bơm hút chân không.
Cổ góp hút động cơ.
Được gắn chung với trợ lực lái.
Máy nén khí.
Phanh guốc loại bối so với phanh guốc loại thường có:
Guốc phanh nhiều hơn.
Xy lanh làm việc nhiều hơn.
Guốc phanh ít hơn.
Xy lanh làm việc ít hơn.
Khi xe tắt máy, ở hệ thống phanh thủy lực, tài xế đạp phanh thấy nặng hơn lúc động cơ đang nổ là do:
Van khóa đường dầu ở xy lanh chính đóng lại.
Van khóa đường dầu ở xy lanh làm việc đóng lại.
Mất lực hút chân không bầu trợ lực.
Van một chiều trên xy lanh làm việc đóng lại.
Bố thắng được gắn vào guốc phanh bằng nhiều cách, ngoại trừ:
Dùng keo dán.
Tán rivet.
Bắt bulong.
Hàn chắc 2 đầu.
Khi nói về ưu điểm của phanh đĩa so với phanh guốc, phát biểu nào sau đây sai:
Áp suất trên bề mặt ma sát của má phanh lớn hơn.
Áp suất trên bề mặt ma sát của má phanh phân bố đều hơn.
Đơn giản, gọn nhẹ, ổn định hơn khi thắng.
Lực quay ly tâm của roto làm chất bẩn không bám được.
Trong cấu tạo xy lanh chính loại piston kép của hệ thống phanh, chi tiết nào không có:
Cuppen làm kín.
Van 1 chiều.
Vít chặn piston.
Lò xo màng.
Hệ thống phanh ABS có các bộ phận, ngoại trừ:
Bộ cảm biến tốc độ bánh xe.
Hộp điều khiển điện tử ABS.
Cụm thủy lực.
Bình.
Khi bánh xe quay, cảm biến tốc độ bánh xe sẽ tạo ra các tín hiệu, ngoại trừ:
Có tần số thay đổi theo tốc độ bánh xe.
Điện áp sẽ giảm khi tốc độ bánh xe thay đổi.
Dòng đi n sẽ tăng khi tốc độ bánh xe thay đổi. Đáp án đúng là gì?
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Ngắn mạch
Hệ thống phanh ABS có công dụng:
Bó cứng các bánh xe khi phanh.
Chống bó cứng các bánh xe khi phanh.
Chỉ bó cứng 2 bánh xe trước khi phanh.
Chỉ bó cứng 2 bánh xe sau khi phanh.
Tỉ số trượt là gì:
Là tỉ số về sự khác biệt giữa tốc độ xe và tốc độ bánh xe.
Là tỉ số về sự khác biệt giữa tốc độ động cơ và tốc độ xe.
Là trạng thái bánh xe quay ảnh hưởng bởi lực ma sát của mặt đường.
Là trạng thái trong đó bánh xe bị khóa hoàn toàn.
Bảng các tín hiệu phù hợp từ thiết bị điều khiển ABS cụm thủy lực sẽ làm việc theo các bước:
Giữ-Giảm-Tăng áp.
Giảm-Giữ-Tăng áp.
Tăng-Giảm-Giữ áp.
Giảm áp - Tăng áp.
Hệ thống phanh ABS có các chức năng, ngoại trừ:
Khi phanh gấp phải đảm bảo ổn định phanh và ổn định cho lái xe.
Giúp các bánh xe không bị trượt và đảm bảo như hệ thống phanh thường khi ABS bị hư hỏng.
Làm việc tốt trên những mặt đường có độ bám thấp.
Giúp các bánh xe không bị trượt và làm việc tốt nhất khi đạp phanh nhẹ.
Hệ thống phanh ABS bố trí trên xe du lịch thường được kết hợp cùng:
Phanh cơ khí.
Phanh thủy lực.
Phanh khí nén.
Phanh thủy khí.
Hệ thống phanh ABS chỉ hoạt động tốt khi điện áp bình accu đạt:
10 volt.
11 volt.
12 volt.
13 volt.
Có bao nhiêu kiểu lắp và đầu cực của cảm biến tốc độ bánh xe?
2 kiểu.
3 kiểu.
4 kiểu.
5 kiểu.
Khi tốc độ xe đạt tối thiểu là bao nhiêu thì hệ thống phanh ABS mới bắt đầu hoạt động?
50 km/h.
60 km/h.
70 km/h.
80 km/h.
Hệ thống phanh ABS có đặc điểm nào sau đây, ngoại trừ?
Ngăn ngừa sự hãm cứng của các bánh xe trong lúc phanh.
Giúp xe dừng lại nhanh hơn trên mọi loại mặt đường.
Tăng khả năng kiểm soát xe khi phanh gấp.
Giảm nguy cơ trượt bánh xe khi phanh.
