Worksheets1 ĐẾN 92 BẠCH HUYẾT
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Các mạch bạch huyết sâu của chi trên xuất phát từ
Bao khớp
Ngoại cốt mạc
Gân cơ
Thần kinh
Tất cả đáp án trên
Các hạch nông của vùng khuỷu nhận bạch huyết từ
Các ngón tay phía trụ
Mu tay
Ngón cái
Mặt gan tay của các ngón tay
Các hạch bạch huyết nông ở bẹn nhận bạch huyết dưới da của vùng
Bẹn ngoài
Mông
Cả hai vùng trên
Không phải hai vùng trên
Hệ bạch huyết của lưỡi chủ yếu đổ vào
Các hạch khẩu cái
Các hạch cổ sâu
Các hạch lợi
Các hạch dưới hàm
Nhiễm trùng ở mũi và phần trong mi mắt có thể gây sưng
Hạch cảnh nông
Hạch cảnh sâu
Hạch chẩm
Hạch tai sau
Hạch tai trước
Các hạch bạch huyết nông của đầu là
Hạch chẩm
Hạch sau tai
Hạch trước tai
Hạch cảnh trước
Đổ vào các hạch bạch huyết dưới cằm là hạch bạch huyết các vùng
Da cằm
Sàn miệng
Đầu lưỡi
Xoang hàm
Một áp xe amidan có thể qua thành hầu vào
Khoang màng phổi
Tam giác trước cổ
Khoang trên ức
Vòng bạch huyết Valdayer
Khoang cạnh hầu
Nếu sinh thiết thấy tế bào ác tính vùng thừng, hãy xác định bạch huyết có liên quan
Hạch ở ĐM mạc treo tràng trên
Hạch ở lách
Hạch ở bẹn
Hạch ở nách
Hệ bạch huyết nông của cổ đổ vào
Hạch nách
Hạch bẹn
Tĩnh mạch vú trong
Ống ngực
Các hạch trung thất sau nhận bạch huyết từ
Thanh quản
Thực quản
Tim
Phổi
Cơ hoành
Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm
Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ
Có đủ các loại tế bào: Reed-Sterberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho
Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch
Tổn thương bởi sự xơ hóa mô hạch
Tổn thương dạng nang kèm lan tỏa
Bệnh Hodgkin
Là bệnh ác tính khó điều trị khỏi
Chỉ gặp ở hạch lympho
Hay gặp ở U lympho ác tính không Hodgkin
A và B đúng
Đặc trưng bởi các tế bào Reed-Sternberg
Về đại thể, bệnh Hodgkin không có đặc điểm
Khoảng 25% trường hợp có gan to
Các nhóm hạch ngoại biên hay gặp là hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn trong 50% các trường hợp
Diện cắt màu trắng hoặc vàng nhạt,thuần nhất hoại tử hoặc các chấm chảy máu
Là những khối không có giới hạn rõ hoặc các nốt rải rác
Có hình ảnh “lách đá hoa cương” hoặc “lách xúc xích”
Tế bào Reed-Sternberg điển hình KHÔNG có đặc điểm
Luôn hiện diện trong các tip mô học của bệnh Hodgkin
Có kích thước lớn 20-50 micromet hoặc hơn
Là tế bào ác tính đặc trưng bệnh Hodgkin
Bào tương rộng, ưa toan nhẹ. Nhân lớn, màng nhân dày, chất nhiễm sắc thô, vón và tập trung sát màng nhân
Đôi khi thấy tế bào hai nhân đối xứng tạo hình ảnh “soi gương” hoặc “mắt cú”
Bệnh Hodgkin xơ nốt có đặc điểm
Có các nốt gồm tương bào, lympho bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và các tế bào khuyết
Có tế bào Reed-Sterberg điển hình mức độ vừa
Xơ hóa tăng dần, lúc đầu khu trú quanh các nốt có nhiều tế bào, sau có thể xóa hoàn toàn cấu trúc hạch bạch huyết
Có thể có các ổ hoại tử
A,B,C đúng
Đặc điểm KHÔNG có trong u lympho ác tính không Hodgkin
Hay gặp hơn ở bệnh Hodgkin, thường gặp ở nam nhiều hơn nữ
Có nhiều bảng phân loại đã được áp dụng
Về vi thể thường không thấy đặc điểm đa hình thái tế bào
Vị trí thường gặp nhất của U lympho ác tính không Hodgkin là
Hạch trung thất
Hạch bẹn
Hạch sau phúc mạc
Hạch cổ
Hạch nách
U lympho ác tính không Hodgkin ngoài hạch thường gặp ở các cơ quan sau, NGOẠI TRỪ:
Tuyến vú
Tuỷ xương
Niêm mạc đường tiêu hóa
Bàng quang
A-mi-đan
Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:
5-10 năm
10-15 năm
3-5 năm
Trên 15 năm
Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưu toan và ......:
Bạch cầu đa nhân trung tính và tương bào
Tế bào vòng
Bạch cầu đa nhân ưu acid
Bạch cầu đa nhân ưu kiềm
Phân loại các típ mô bệnh học của bệnh Hodgkin được gọi là phân loại:
Rappaport
Lukes và Collins
Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào KHÔNG có đặc điểm sau:
Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa
Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính
Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái
Tất cả đều đúng
Bệnh Hodgkin típ III:
Gặp trong mọi giai đoạn lâm sàng của bệnh Hodgkin
Tiên lượng xấu hơn típ II và IV
Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới
Thời gian sống thêm của bệnh nhân tương đối dài
Là típ hay gặp nhất sau típ II
Tế bào khuyết (Lacunar cell) là một biến thể của tế bào Reed-Sternberg, KHÔNG có các đặc điểm sau:
Nhân có nhiều múi, màng nhân mỏng, trong nhân có nhiều hạt nhân
Hạt nhân rất to, ưu toan, nằm giữa nhân và tách biệt với chất nhiễm sắc tạo nên một quầng sáng quanh hạt nhân
Bào tương rộng và sáng nhưng thường co lại tạo nên một khoảng trống giữa tế bào và mô dạng lympho xung quanh, tạo nên hình ảnh tế bào nằm trong hốc
Có kích thước rất lớn 40-50μm
Nguồn gốc của nó là những nguyên bào lympho phát triển từ các tế bào T-h
Hodgkin típ I:
80% ở giai đoạn lâm sàng I, II
Gặp trong 50% các trường hợp
Thời gian sống thêm dài
Có thể gặp biến thể của tế bào Reed-Sternberg là tế bào khuyết
Thường gặp ở nam giới, lớn tuổi
Tế bào khuyết (Lacunar cell) — một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:
Típ III
Típ II
Típ IV
Típ I và típ II
Típ I
Bệnh Hodgkin:
Là u lympho ác tính, phát sinh từ một hạch hay một chuỗi hạch
Tổn thương đầu tiên thường thấy ở hạch lympho
Tổn thương ở lách gặp trong 25% các trường hợp
Câu A và B đúng
Cả A,B,C trên đều đúng
U lympho ác tính không Hodgkin:
Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp
Có xu hướng tăng theo tuổi
Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin
Cả 3 câu trên đều đúng
Cả A và B đúng
Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:
Chủ yếu ở hạch lympho
Ở các mô khác của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác
Ở các mô lympho ngoài hạch
Câu B và C đúng
Câu A và B đúng
Thứ tự tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin là:
Hạch ngoại biên → lách → gan
Gan → lách → hạch ngoại biên
Lách → gan → hạch ngoại biên
Hạch ngoại biên → gan → lách
Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:
Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác
Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác
Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác
Các câu trên đều sai
“U lympho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:
WF7
WF4
WF6
WF8
WF5
Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
IV
IIe
I
II
III
Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ quan thì thuộc giai đoạn lâm sàng:
90%, 25%, 25%
50%, 30%, 25%
50%, 30%, 30%
50%, 25%, 25%
90% 30%, 30%
“U lympho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:
WF7
WF8
WT6
WF4
WFS
Bé gái 5 tuổi mắc bệnh hồng cầu hình liềm. Lách của bé gái ngày càng bị xung huyết và ngày càng to ra. Tác động nào dưới đây ... các hồng cầu hình liềm làm cho lách của bé gái có tình trạng như vậy?
Bị thực bào ở dây Billroth
Bị vỡ trong lòng mạch ở tuỷ đỏ
Tắc nghẽn trong xoang tĩnh mạch
Bám dính lòng động mạch trung tâm
Cơ quan bạch huyết nào có nhiệm vụ chính là tiêu huỷ hồng cầu già và trả lại một số sản phẩm cho gan
Nang lympho ở ruột
Lách
Vòng Wadeyer
Tuyến ức
Chọn Câu đúng:
Mầm lympho được hình thành trong ống ngực từ tháng thứ 3
Tuyến ức cũng tham gia sinh máu trong suốt 3 tháng cuối thai kỳ
Sinh máu ở bào thai là quá trình tiến hóa không ngừng và mạnh mẽ
Vì sao phải chống chỉ định dùng B12 trong các trường hợp u ác tính?
Làm tăng tốc độ phát triển khối u
Làm tăng tỷ lệ kháng thuốc của các kháng sinh điều trị ung thư
Làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị ung thư
Làm tăng độc tính của các thuốc điều trị ung thư
Đặc điểm cơ chế đông máu ngoại sinh:
Có sự tham gia của phospholipid tiểu cầu
Xảy ra chậm hơn đông máu nội sinh
Tạo phức prothrombinase
Có sự tham gia của yếu tố III
Khi xảy ra tình trạng thiếu máu, cơ thể sẽ hình thành một số phản ứng thích nghi. Trong đó có:
Tăng phá hủy Hồng cầu ở lách
Tăng lưu lượng tuần hoàn
Giảm tận dụng oxy ở phổi
Giảm sản xuất Hồng cầu ở tủy xương
Thiếu vitamin B12 sẽ dẫn đến:
Giảm tổng hợp DNA
Làm rối loạn quá trình hoạt hóa của hồng cầu
Giải phóng ra máu ngoại vi hồng cầu to
Tủy xương giải phóng ra máu ngoại vi hồng cầu nhỏ
A, B và C đúng
Đặc điểm của Bạch cầu:
Đời sống của Bạch cầu lympho từ vài phút cho đến vài ngày
Bạch cầu ưa acid chiếm tỉ lệ ít nhất trong máu ngoại vi
Chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm của tiểu cầu:
Ion canxi dự trữ trong di tích màng nội bào tương và bộ máy Golgi
Là mảnh tế bào không nhân, hình đĩa, có hệ thống ống vi ti và không có màng bao bọc
ATP, ADP, Serotonin được tạo ra ở ty thể
Thromboxan A2 (Chất gây co mạch) được tổng hợp bởi hệ thống enzym của tiểu cầu
Khi thành mạch bị tổn thương, các chất trên màng tiểu cầu có tác dụng:
Ngăn tiểu cầu dính vào lớp nội mạc bình thường
Giúp tiểu cầu dính vào lớp collagen dưới nội mạc
Tăng sinh và phát triển, sửa chữa thành mạch
Tổng hợp Prostaglandin H2
Giai đoạn nào trong quá trình đông cầm máu giải phóng huyết thanh?
Tạo cục máu đông
Tạo nút tiểu cầu
Co cục máu đông
Tan cục máu đông
Nghiệm pháp thời gian máu chảy
Lấy máu ở tĩnh mạch hoạt hóa quá trình đông máu theo con đường ngoại sinh
Lấy máu ở tĩnh mạch hoạt hóa quá trình đông máu theo con đường nội sinh
Lấy máu ở mao mạch hoạt hóa quá trình đông máu theo con đường ngoại sinh
Lấy máu ở mao mạch hoạt hóa quá trình đông máu theo con đường nội sinh
Câu 52: Các yếu tố tham gia quá trình đông máu được sản xuất ở
Gan
Tim
Phổi
Thận
Chọn đáp án đúng về các yếu tố đông máu sau đây:
VII, X, Prothrombin, Fibrinogen
Thrombin IIa, Fibrinogen
I, VII, X, Thrombin IIa
II, V, VII, X
Đặc điểm của thuốc Heparin:
Tác động trực tiếp lên yếu tố đông máu
Tạo phức với antithrombin III tham gia quá trình chống đông máu
Cần theo dõi, hiệu chỉnh ở bệnh nhân suy gan
Chỉ sử dụng qua đường tiêm
Đâu KHÔNG phải thuốc cầm máu tại chỗ:
Muối kim loại nặng
Fibrin dạng xốp
Heparin, vitamin K
Prothrombinase, Thrombin
Chức năng chính của hồng cầu:
Vận chuyển Oxi và CO2
Chứa đựng hemoglobin
Tham gia vào quá trình điều nhiệt
Đào thải các sản phẩm chuyển hóa
Khi nồng độ protein huyết tương tăng thì:
Độ quánh của máu giảm
Số lượng tế bào máu giảm
Số lượng tế bào máu tăng
Độ quánh của máu tăng
Ph máu duy trì ổn định nhờ:
Gan, thận, phổi
Gan, lách, phổi
Thận, phổi, máu
Tác nhân nào đóng vai trò quan trọng trong sự vận động giữa máu và dịch kẽ?
Áp suất keo
Áp suất thủy tĩnh
Áp suất lòng mạch
Áp suất mao mạch
Trong giai đoạn tạo nút tiểu cầu, các tiểu cầu hoạt hóa giải phóng ra những chất nào?
ADP, fibrinogen, thromboxan A2
ADP, fibrinogen, serotonin
ADP, thromboxan A2, prostaglandin H2
ADP, thrombin, prostaglandin H2, thromboxan A2
Bệnh nhân Nguyễn Văn A, 10 tuổi, vào viện với tình trạng xanh xao, da và củng mạc vàng, hộp sọ to, hai gò má cao, mũi tẹt. Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị thiếu máu. Kết quả xét nghiệm như sau: HBG: 100G/L, MCH: 20 pg, MCV: 67 fl, MCHC: 289 g/l. Theo kết quả xét nghiệm trên thì bệnh nhân bị thiếu máu loại gì?
Thiếu máu nhược sắc hồng cầu to
Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
Thiếu máu bình sắc thể tích hồng cầu to
Thiếu máu bình sắc thể tích trung bình hồng cầu bình thường
Bệnh nhân Nguyễn Văn H, 50 tuổi, vào viện với tình trạng chán ăn, buồn nôn, khó thở, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt; chân tay phù; thường hay mất ngủ đi tiểu nhiều lần, thường bị chuột rút. Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp. Kết quả xét nghiệm: HGB: 90 g/l, MCH: 28 pg, MCHC:310 g/l, MCV: 120 fl, GFR: 60 mL/phút, vitamin B12 và acid folic bình thường. Bệnh nhân trên bị bệnh gì?
Suy tủy
Suy gan
Trong thiếu máu do bệnh hồng cầu hình cầu di truyền, cho các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng
1
2
3
4
5
Một người đàn ông 32 tuổi được đưa vào phòng cấp cứu sau tai nạn giao thông. Bệnh nhân được chẩn đoán sốc giảm thể tích với huyết áp 60/40mmHg. Máu đang chảy từ vết gãy xương đùi. Hemoglobin là 7g/dL. Vợ bệnh nhân khẳng định rằng bệnh nhân có nhóm máu A. Truyền máu loại nào sau đây là tốt nhất cho bệnh nhân này?
Truyền máu AB-Rh+, không làm phản ứng chéo
Truyền máu A-Rh+, làm phản ứng chéo
Truyền máu A-Rh+ đặc hiệu theo nhóm, không làm phản ứng chéo
Truyền máu O-Rh-, không làm phản ứng chéo
Cho kết quả tổng phân tích tế bào máu ngoại vi như sau: MCH = 30pg; MCHC = 340g/l; MCV = 90(T/1); RDW = 13%. Nhận định về kết quả và nguyên nhân nào sau đây là đúng:
Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ, không đều → thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường, đồng đều → thiếu men G6PD
Bạn đang nghiên cứu nguyên nhân gây thiếu máu ở một bệnh nhân. Ông ta 50 tuổi và định lượng Hematocrit thường khoảng 25%. Hematocrit của bệnh nhân 1 năm trước là 47%. Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) là 80, lượng hemoglobin trung bình hồng cầu (MCH) là 25, nồng độ huyết sắc trung bình hồng cầu (MCHC) là 25. Hồng cầu lưới 5%. Trên tiêu bản máu ngoại vi cho thấy một số lượng lớn tế bào máu bất màu nhiều. Ferritin là 340ug/dL. Đâu là nguyên nhân gây ra thiếu máu ở bệnh nhân này?
Thiếu sắt trong tăng sinh tuỷ tạo máu
Tan máu ngoại mạch.
Tan máu trong lòng mạch.
Thiếu máu thiếu sắt.
Chảy máu đường tiêu hóa.
Một phụ nữ 40 tuổi đến khám vì mệt mỏi. Mới đây cô ấy vừa được điều trị một bệnh nhiễm trùng. Các xét nghiệm cho thấy RBC = 2.7 T/l, Hb = 80 G/l, HCT = 15%, MCV = 92 fL, hồng cầu lưới là 24%. Giải thích nào sau đây phù hợp nhất cho trường hợp này?
Thiếu máu bất sản tuỷ
Thiếu máu tan máu
Bệnh hồng cầu hình cầu di truyền
Thiếu vitamin B12
Một người đàn ông 45 tuổi đến phòng khám cấp cứu vì tiêu chảy kéo dài 2 tuần và tiến triển nặng hơn trong vài ngày gần đây. Bệnh nhân tiêu ít và được nhập viện vì có dấu hiệu mất nước. Xét nghiệm có trứng giun trong phân. Số lượng bạch cầu nào sau đây có thể tăng?
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu lympho B
Bạch cầu lympho T
Bạch cầu mono
Con đường nào sau đây mô tả đúng về con đường đông máu ngoại sinh?
Máu tiếp xúc với collagen, hình thành chất hoạt hóa prothrombin, chuyển prothrombin thành thrombin, chuyển fibrinogen thành tơ fibrin
Chấn thương mô, hình thành chất hoạt hóa prothrombin, chuyển prothrombin thành thrombin, chuyển fibrinogen thành tơ fibrin
Hoạt hóa tiểu cầu, hình thành chất hoạt hóa prothrombin, chuyển prothrombin thành thrombin, chuyển fibrinogen thành tơ fibrin
Chấn thương mạch máu, hình thành chất hoạt hóa prothrombin, chuyển prothrombin thành thrombin, chuyển fibrinogen thành tơ fibrin
Một bệnh nhân bị thiếu hụt bẩm sinh yếu tố đông máu XIII. Phân tích mẫu máu của bệnh nhân cho thấy
Thời gian prothrombin kéo dài
Thời gian đông máu toàn phần kéo dài
Thời gian thromboplastin từng phần kéo dài
Cục máu đông dễ dàng bị phá vỡ
Một trẻ nam 2 tuổi dễ bị bầm tụ máu và có tiền sử chảy máu chân răng. Ông ngoại của trẻ mắc bệnh rối loạn đông máu. Khám lâm sàng thấy trẻ có vài chỗ bầm máu nhỏ ở cẳng chân. Bạn nghi ngờ bệnh nhân này thiếu hụt yếu tố đông máu nào?
Yếu tố hoạt hóa Prothrombin
Yếu tố II
Yếu tố VIII
Yếu tố X
Erythropoietin kích thích quá trình nào dưới đây làm tăng sự tạo máu?
Nguyên hồng cầu ưa kiềm
CFU-E
Tiền nguyên hồng cầu
Hồng cầu lưới
Khả năng đệm chủ yếu do thành phần nào của Hemoglobin tạo nên?
Globin
Hem
Porphyrin
Ion Fe2+
Ở bệnh nhân thiếu sắt, có sự thay đổi nào:
Apoferritin tăng, tranferrin receptor tăng, ferritin giảm
Apoferritin giảm, transferrin receptor giảm, ferritin giảm
Apoferritin tăng, tranferrin receptor tăng, ferritin tăng
Apoferritin giảm, transferrin receptor tăng, ferritin tăng.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, tiền sử khỏe mạnh vào viện vì mệt mỏi, khó thở khi gắng sức nhất là sau khi tập thể dục, nhưng không khó thở khi nằm, không khó thở kịch phát về đêm, không phù (không có dấu hiệu suy tim). Bệnh nhân thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau thuộc nhóm NSAID. Khám thấy da, niêm mạc nhợt nhạt. Bệnh nhân được chẩn đoán là thiếu máu do viêm loét dạ dày, tá tràng. Giá trị của các chỉ số trong xét nghiệm huyết đồ nào sau đây phù hợp với bệnh nhân trên:
Sắt huyết thanh giảm, MCV< 80fL, MCH< 28pg, MCHC<320g/1
Sắt huyết thanh tăng, MCV> 80fL, MCH<28pg, MCHC<320g/1
Sắt huyết thanh giảm, MCV< 80fL, MCH>28pg, MCHC>320g/1
Sắt huyết thanh tăng, MCV>80fL, MCH> 28pg, MCH>320g/1
Câu 76. Bệnh nhân nữ, 28 tuổi thường xuyên mệt mỏi từ nhỏ, qua kiểm tra mạch của bệnh nhân là 80 nhịp/ phút, huyết áp 110/70 mmHg, thăm khám sờ được đầu lách nhưng không đau. Các chỉ số xét nghiệm như sau: Hb 117g/L, WBC: 5,4G/1. Hình ảnh vi thể của hồng cầu: Hồng cầu tròn, nhỏ, thiếu vùng trung tâm sáng màu. Các giá trị chỉ số xét nghiệm nào sau đây phù hợp với bệnh nhân này:
Sắt huyết thanh tăng, bilirubin tự do tăng, hemoglobin tự do tăng
Sắt huyết thanh giảm, bilirubin tự do tăng, hemoglobin tự do tăng
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, không mắc bệnh hay trải qua ca phẫu thuật lớn nào. Một năm trở lại đây bệnh nhân suy nhược, mệt mỏi kéo dài. Thăm khám lâm sàng thấy Bn nhợt nhạt, gan lách không to và không có dị tật. Kết quả xét nghiệm: Hb: 97 g/L HCT: 29,2%, MCV: 69,7 fL, RBC: 4,28 G/l, WBC: 5,5 G/l. PLT: 331 G/l. Hình ảnh tiêu bản máu ngoại vi của bệnh nhân như sau, hãy chẩn đoán nguyên nhân có thể xảy ra nhất ở bệnh nhân:
Thiếu Vitamin B12
Beta thalassemia thể nặng
Hemophilia A
Bệnh lý ác tính
Khi dùng sắt đường uống phối hợp với kháng sinh nhóm tetracyclin có thể gây nên tương tác nào sau đây:
Giảm hấp thu kháng sinh
Giảm hấp thu sắt
Giảm hấp thu kháng sinh và sắt
Tăng cường hấp thu kháng sinh, hấp thu sắt bình thường
Đặc điểm dược động học của nhóm thuốc EPO nào sau đây là không đúng
Bị phân hủy ở đường tiêu hóa, phải dùng theo đường tiêm
Phân bố chậm vào huyết tương, gan, thận, tuỷ xương
Bài tiết chủ yếu qua phân
Tiêm dưới da có ưu điểm hơn so với tiêm tĩnh mạch
Trong các giai đoạn biệt hóa của bạch cầu hạt trung tính, ở giai đoạn nào nhân tế bào bắt đầu thắt lại:
Nguyên tuỷ bào
Tiền tuỷ bào
Hậu tuỷ bào
Các hội chứng điển hình của bệnh Leukemia, ngoại trừ
Hội chứng thiếu máu không hồi phục
Hội chứng xuất huyết
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng suy tim
Một người đàn ông 62 tuổi, có tiền sử khỏe mạnh, tuy nhiên 3 tháng nay bệnh nhân có biểu hiện xanh xao, đau xương và bầm tím. Xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu 42 G/l. 85% tế bào máu là bạch cầu hạt chưa trưởng thành. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp
Leukemia cấp dòng tủy
Leukemia cấp dòng lympho
Leukemia mạn dòng tủy
Leukemia mạn dòng lympho
Thứ tự hoạt hóa các yếu tố đông máu ở con đường đông máu nội sinh là:
XII, XI, IX, X
XII, XI, X, IX
IX, XI, X, XII
IX, XII, X, XI
Một bệnh nhân nữ 44 tuổi vào viện với tình trạng mệt mỏi, nôn và buồn nôn khoảng 3 tháng nay, khi khám bệnh thấy da bệnh nhân vàng. Xét nghiệm cho thấy bệnh nhân dương tính với virus viêm gan C. Kết quả xét nghiệm máu có: AST: 269 U/L, ALT: 310 U/L, Bilirubin toàn phần: 7,6mg/dL, Bilirubin trực tiếp: 5,8 mg/dL, ALP: 75 U/L, NH3: 55 umol/L. Kết quả xét nghiệm dòng cầm máu nào sau đây sẽ thay đổi ở bệnh nhân trên:
Xét nghiệm định lượng yếu tố Vol Willerbrand
Thời gian prothrombin (PT)
Số lượng tiểu cầu
Sự kết tập tiểu cầu
Một người phụ nữ 21 tuổi bị thiếu protein C phát triển huyết khối gây tắc mạch phổi tái phát và được điều trị bằng thuốc chống đông máu. 2 tuần sau khi điều trị, bệnh nhân có sự thay đổi về trạng thái tinh thần, gặp khó khăn trong nói và nuốt. Kết quả chụp mạch máu não cho thấy bệnh nhân có tác động mạch não giữa trái. Kết quả xét nghiệm máu ngoại vi của bệnh nhân: Hb: 130G/l, PLT: 65,+ G/l, WBC: 5,92 G/l, xét nghiệm đông cầm máu: PT: 12s, APTT:51s. Bệnh nhân được chỉ định ngừng điều trị bằng thuốc chống đông máu. Theo bạn, loại thuốc chống đông máu nào đã được sử dụng ở bệnh nhân này?
Wafarin
Heparin
Urokinase
Aspirin
Bệnh nhân Nguyễn Văn A có kết quả nhóm máu theo phương pháp huyết thanh mẫu như sau: Không ngưng kết ở vị trí anti A, ngưng kết ở vị trí anti B, ngưng kết ở vị trí anti AB, không ngưng kết ở vị trí anti D. Trong trường hợp cấp cứu, bệnh nhân này có thể nhận nhóm máu nào sau đây?
Nguyên tắc truyền máu cơ bản: B-, nguyên tắc truyền máu tối thiểu O-
Nguyên tắc truyền máu cơ bản: B+, nguyên tắc truyền máu tối thiểu: 0+
Nguyên tắc truyền máu cơ bản: O-, nguyên tắc truyền máu tối thiểu: B-
Nguyên tắc truyền máu cơ bản: O-, nguyên tắc truyền máu tối thiểu: A-
Để xác định thiếu máu có hồi phục hay không ta có thể dựa vào chỉ số vào dưới đây:
Tỉ lệ hồng cầu lưới
MCV
Hemoglobin
MCH và MCHC
Cả B và D
Đâu là chức năng của hồng cầu:
Vận chuyển oxy
Cung cấp hemoglobin cho tế bào
Hemoglobin của những người bị mắc hội chứng xanh tím là loại Hemoglobin nào?
HbS
HbM
HbA2
HbF
Trong thời kỳ mang thai của thai phụ, quá trình sinh hồng cầu được diễn ra ở đâu:
Gan
Thận
Tuỷ xương
Lách
Khi nói về truyền máu, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tắc truyền máu cơ bản là phải đảm bảo không có sự ngưng kết hồng cầu của người cho và người nhận
Nguyên tắc cơ bản truyền máu hiện đại là chỉ truyền thành phần thiếu.
Có thể truyền khối hồng cầu nhóm O cho tất cả các nhóm máu
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Bệnh nhân Nguyễn Thùy Linh 19 tuổi nhóm máu A. Sau buổi liên hoan với lớp, bệnh nhân phải nhập viện với tình trạng xuất huyết tiêu hóa, và cần truyền máu gấp. Nhóm máu dễ truyền theo thứ tự ưu tiên là
Nhóm máu O và Nhóm máu AB
Nhóm máu O và Nhóm máu B
Nhóm máu A và Nhóm máu AB
Nhóm máu A và nhóm máu O
