Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C7 VI MÔ (1-107)

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, điều nào sau đây là đúng?

a)

Không có người bán nào có thể tác động đến giá của sản phẩm.

b)

Giá vượt quá doanh thu cận biên cho mỗi đơn vị bán ra.

c)

Doanh thu trung bình vượt quá doanh thu cận biên cho mỗi đơn vị bán ra.

d)

Rào cản hành chính có thể khiến các công ty khó gia nhập một ngành.

2.

Một đặc điểm chính của thị trường cạnh tranh là gì?

a)

Luật chống độc quyền của chính phủ điều chỉnh cạnh tranh.

b)

Nhà sản xuất bán các sản phẩm gần như giống hệt nhau.

c)

Các công ty giảm thiểu tổng chi phí.

d)

Các công ty có quyền định giá.

3.

Giá trị tổng chi phí của một hàng cạnh tranh hoàn hảo được cho bởi: TC = 4Q² + 10. Nếu giá thị trường là 120 USD thì mức lợi nhuận hàng sẽ đạt được là bao nhiêu?

a)

895

b)

980

c)

890

d)

980

4.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh?

a)

Người mua và người bán là người chấp nhận giá.

b)

Nhà sản xuất bán một sản phẩm gần như giống hệt nhau.

c)

Quyền tự do gia nhập bị hạn chế.

d)

Mỗi công ty đều sản xuất một lượng tối đa hóa lợi nhuận.

5.

Ai là người chấp nhận giá trong một thị trường cạnh tranh?

a)

Chỉ có người mua.

b)

Chỉ có người bán.

c)

Cả người mua và người bán.

d)

Không phải người mua cũng không phải người bán.

6.

Một hãng sản xuất trong ngành với chi phí cố định FC = 9 và chi phí biến đổi bình quân AVC = Q + 1. Hãng có thể bán được mọi mức sản lượng với giá thị trường là P = 9. Mức lợi nhuận cao nhất hãng có thể đạt được là bao nhiêu?

a)

3

b)

2

c)

6

d)

7

7.

Thị trường cạnh tranh được đặc trưng bởi điều nào sau đây?

a)

Số lượng người mua và người bán ít.

b)

Sản phẩm độc đáo.

c)

Sự phụ thuộc lẫn nhau của các công ty.

d)

Các công ty tự do gia nhập và thoát khỏi thị trường.

8.

Một thị trường là cạnh tranh nếu điều nào sau đây là đúng?

a)

Các công ty có sự linh hoạt trong việc định giá sản phẩm của riêng mình.

b)

Mỗi người mua đều nhỏ so với thị trường.

c)

Mỗi người bán đều nhỏ so với thị trường.

d)

(ii), (iii) và (i).

9.

Khi một công ty có ít khả năng tác động đến giá thị trường, công ty đó được cho là đang ở trong loại thị trường nào?

a)

Thị trường cạnh tranh.

b)

Thị trường chiến lược.

c)

Thị trường độc quyền.

d)

Thị trường hỗn hợp.

10.

Một hãng sản xuất trong ngắn hạn với chi phí biến đổi bình quân là AVC = q + 1. Hãng có thể bán được mọi mức sản lượng với giá thị trường là P = 9. Thặng dư sản xuất hàng đạt được là:

a)

12

b)

18

c)

15

d)

16

11.

Trong một thị trường cạnh tranh, hành động của bất kỳ người mua hoặc người bán đơn lẻ nào sẽ:

a)

có tác động không đáng kể đến giá thị trường.

b)

có tác động nhỏ đến lượng cân bằng thị trường nhưng sẽ ảnh hưởng đến giá cân bằng thị trường.

c)

ảnh hưởng đến doanh thu biên và doanh thu trung bình nhưng không ảnh hưởng đến giá.

d)

ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của nhiều công ty trên thị trường.

12.

Vì hàng hóa được chào bán trên thị trường cạnh tranh phần lớn là giống nhau, điều này dẫn đến:

a)

sẽ có ít người bán trên thị trường.

b)

sẽ có ít người mua trên thị trường.

c)

chỉ một số ít người mua có sức mạnh thị trường.

d)

người bán sẽ có ít lý do để tính giá thấp hơn giá thị trường hiện hành.

13.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo?

a)

Các công ty là bên chấp nhận giá.

b)

Các công ty gặp khó khăn khi gia nhập thị trường.

c)

Có nhiều người bán trên thị trường.

d)

Hàng hóa được chào bán phần lớn là giống nhau.

14.

Gia nhập tự do có nghĩa là:

a)

chính phủ trả mọi chi phí gia nhập cho từng công ty.

b)

không có rào cản pháp lý nào ngăn cản một công ty tự gia nhập một ngành.

c)

chi phí cận biên của một công ty bằng không.

d)

một công ty không có chi phí cố định trong ngắn hạn.

15.

Ngành nào sau đây có nhiều khả năng thể hiện đặc điểm của việc gia nhập tự do nhất?

a)

điện hạt nhân

b)

nước và công trình đô thị

c)

chăn nuôi bò sữa

d)

an ninh sản bay

16.

Một hãng cạnh tranh sản xuất trong ngắn hạn với chi phí biến đổi bình quân là AVC = q + 1. Ngưỡng (mức giá) đóng cửa của hãng là:

a)

1

b)

4

c)

6

d)

cần thêm thông tin để xác định.

17.

Khi người mua trong thị trường cạnh tranh coi giá bán là giá đã cho, họ được cho là:

a)

người chấp nhận giá.

b)

người định giá.

c)

người kiểm soát giá.

d)

người điều chỉnh giá.

18.

Khi các công ty được cho là người chấp nhận giá, điều đó ngụ ý rằng nếu một công ty tăng giá, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Người mua sẽ trả mức giá cao hơn trong ngắn hạn.

b)

Các đối thủ cạnh tranh cũng sẽ tăng giá.

c)

Các công ty trong ngành sẽ thực hiện quyền lực thị trường.

d)

Người mua sẽ đi nơi khác.

19.

Câu nào sau đây phản ánh tốt nhất một công ty chấp nhận giá?

a)

Nếu công ty tính giá cao hơn giá thị trường, công ty sẽ không bán được bất kỳ hàng hóa nào của mình.

b)

Công ty có động lực để tính giá thấp hơn giá thị trường để kiếm được doanh thu cao hơn.

c)

Công ty có thể bán một lượng sản phẩm hạn chế ở mức giá thị trường trước khi giá thị trường giảm.

d)

Các công ty chấp nhận giá tối đa hóa lợi nhuận bằng cách tính giá cao hơn chi phí cận biên.

20.

Trong ngắn hạn, một hãng cạnh tranh sản xuất với chi phí biến đổi bình quân là AVC = q + 1. Nếu giá thị trường là 2, quyết định của hãng là:

a)

Sản xuất.

b)

Đóng cửa.

c)

Rời bỏ thị trường.

d)

Cần thêm thông tin để xác định.

21.

Tại sao một công ty trong ngành cạnh tranh lại tính giá thị trường?

a)

Nếu một công ty tính giá thấp hơn giá thị trường, công ty sẽ mất doanh thu tiềm năng.

b)

Nếu một công ty tính giá cao hơn giá thị trường, công ty sẽ mất tất cả khách hàng vào tay các công ty khác.

c)

Công ty có thể bán bao nhiêu đơn vị sản lượng tùy thích theo giá thị trường.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

22.

Một hãng cạnh tranh sản xuất trong ngắn hạn với chi phí biến đổi bình quân là AVC = 4Q. Nếu hãng đạt tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng là 15 thì giá thị trường là:

a)

140.

b)

120.

c)

150.

d)

160.

23.

Một công ty cạnh tranh sẽ được hưởng lợi khi tính giá thấp hơn giá thị trường vì công ty sẽ đạt được:

a)

Doanh thu tăng cao hơn.

b)

Lợi nhuận cao hơn.

c)

Tổng chi phí thấp hơn.

d)

Không có câu nào trên là đúng.

24.

Trong các đặc điểm sau đây của thị trường cạnh tranh, đặc điểm nào là cần thiết để các công ty trở thành người chấp nhận giá?

a)

Có nhiều người bán.

b)

Các công ty có thể tự do tham gia hoặc rời khỏi thị trường.

c)

Các công ty có quyền lực thị trường.

d)

Các công ty có thể kiểm soát giá.

25.

Hàng hóa được chào bán phần lớn là giống nhau.

a)

(i) và (ii)

b)

(i) và (iii)

c)

(ii)

d)

(i), (ii) và (iii)

26.

Nếu một hãng có chi phí bình quân không đổi và bằng 10 ở mọi mức sản lượng. Định phí của hãng là:

a)

0

b)

1

c)

4

d)

cần thêm thông tin để xác định.

27.

Giả sử một công ty trong thị trường cạnh tranh giảm sản lượng 20 phần trăm. Do đó, giá sản lượng của công ty có khả năng:

a)

tăng.

b)

không đổi.

c)

giảm ít hơn 20 phần trăm.

d)

giảm hơn 20 phần trăm.

28.

Trang trại lúa mì Wheeler bán lúa mì cho một công ty môi giới ngũ cốc ở Seattle, Washington. Vì thị trường lúa mì thường được coi là cạnh tranh nên Trang trại lúa mì Wheeler không:

a)

chọn số lượng lúa mì để sản xuất.

b)

chọn mức giá bán lúa mì.

c)

có bất kỳ chi phí sản xuất cố định nào.

d)

đặt doanh thu cân biên bằng chi phí cận biên để tối đa hóa lợi nhuận.

29.

Trong một thị trường cạnh tranh là 5$, nếu chi phí biên của doanh nghiệp đang là 5$ (biết rằng đường chi phí biên có dạng chữ U). Doanh nghiệp này nên:

a)

giữ nguyên sản lượng.

b)

giảm sản lượng.

c)

tăng sản lượng.

d)

cần thêm thông tin để xác định.

30.

Trong một thị trường cạnh tranh,

a)

không có người mua hoặc người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá của sản phẩm.

b)

chỉ có một số ít người bán.

c)

hàng hóa do những người bán khác nhau cung cấp là duy nhất.

d)

lợi nhuận kế toán bị đầy về 0 khi các công ty tự do tham gia và thoát khỏi thị trường.

31.

Câu nào sau đây về thị trường cạnh tranh là không đúng?

a)

Có nhiều người mua và nhiều người bán trên thị trường.

b)

Do vị trí công ty hoặc sự khác biệt về sản phẩm, một số công ty có thể tính giá cao hơn các công ty khác và vẫn duy trì được khối lượng bán hàng của mình.

c)

Giá và doanh thu trung bình bằng nhau.

d)

Giá và doanh thu cận biên bằng nhau.

32.

Câu nào sau đây về thị trường cạnh tranh là không đúng?

a)

Có nhiều người mua và nhiều người bán trên thị trường.

b)

Các công ty có thể tự do tham gia hoặc rời khỏi thị trường.

c)

Giá bằng doanh thu trung bình.

d)

Giá vượt quá doanh thu cận biên.

33.

Khi lợi nhuận của hãng đạt mức tối đa thì:

a)

độ dốc đường tổng doanh thu bằng độ dốc đường tổng chi phí.

b)

chênh lệch giữa TR và TC là cực đại.

c)

MC = MR.

d)

cả 3 câu đều đúng.

34.

Công ty nào sau đây gần nhất với một công ty cạnh tranh hoàn hảo?

a)

một nhà cung cấp xúc xích ở New York

b)

Tập đoàn Microsoft

c)

Công ty Ford Motor

d)

hiệu sách trong khuôn viên trường

35.

Khi lợi nhuận của hãng đạt mức tối đa thì:

a)

độ dốc đường tổng doanh thu lớn hơn độ dốc đường tổng chi phí.

b)

chênh lệch giữa TR và TC là cực đại.

c)

(MC + MR) là lớn nhất.

d)

cả 3 câu đều đúng.

36.

Các công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo cố gắng:

a)

tối đa hóa doanh thu.

b)

tối đa hóa lợi nhuận.

c)

cân bằng doanh thu cận biên với tổng chi phí trung bình.

d)

Cả b và c đều đúng.

37.

Tham khảo Bảng 14-1. Đối với một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh, giá là:

a)

$0.

b)

$7.

c)

$14.

d)

$21.

38.

Tham khảo Bảng 14-1. Đối với một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh, doanh thu cận biên là:

a)

$0.

b)

$7.

c)

$14.

d)

$21.

39.

Tham khảo Bảng 14-1. Đối với một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh, doanh thu trung bình là:

a)

$21.

b)

$14.

c)

$7.

d)

$0.

40.

Trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ ngừng hoạt động nếu:

a)

doanh nghiệp bị thua lỗ.

b)

FC > TR.

c)

VC > TR.

d)

TC > TR.

41.

Các công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh tạo ra mức sản lượng mà doanh thu cận biên bằng:

a)

giá.

b)

doanh thu trung bình.

c)

tổng doanh thu chia cho sản lượng.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

42.

Tham khảo Bảng 14-2. Mối quan hệ giữa giá và số lượng trong bảng rất có thể là mối quan hệ mà một công ty phải đối mặt trong:

a)

độc quyền.

b)

thị trường tập trung.

c)

thị trường cạnh tranh.

d)

thị trường chiến lược.

43.

Tham khảo Bảng 14-2. Trong phạm vi sản lượng nào thì doanh thu trung bình bằng giá?

a)

1 đến 5

b)

3 đến 7

c)

5 đến 9

d)

Doanh thu trung bình bằng giá trên toàn bộ phạm vi sản lượng.

44.

Tham khảo Bảng 14-2. Trong phạm vi sản lượng nào thì doanh thu cận biên giảm?

a)

1 đến 6

b)

3 đến 7

c)

7 đến 9

d)

Không có; doanh thu cận biên là hằng số trong toàn bộ phạm vi sản lượng.

45.

Tham khảo Bảng 14-2. Nếu công ty tăng gấp đôi sản lượng từ 3 lên 6 đơn vị, tổng doanh thu sẽ:

a)

tăng thêm 39 đô la.

b)

tăng đúng 39 đô la.

c)

tăng nhiều hơn 39 đô la.

d)

Không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.

46.

Đối với một công ty cạnh tranh, tổng doanh thu bằng doanh thu trung bình:

a)

tổng doanh thu bằng doanh thu trung bình.

b)

tổng doanh thu bằng doanh thu cận biên.

c)

tổng chi phí bằng doanh thu cận biên.

d)

doanh thu trung bình bằng doanh thu cận biên.

47.

Nếu giá các yếu tố đầu vào tăng khiến chi phí biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tăng, trong khi giá bán sản phẩm không đổi, doanh nghiệp sẽ:

a)

sản xuất ở mức sản lượng như cũ.

b)

tăng sản lượng.

c)

giảm sản lượng.

d)

tăng giá bán.

48.

Giả sử một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo bán 100 đơn vị sản phẩm. Tổng doanh thu từ việc bán hàng là 500 đô la. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Doanh thu cận biên bằng 5 đô la.

b)

Doanh thu trung bình bằng 5 đô la.

c)

Giá bán bằng 5 đô la.

d)

Tất cả đều đúng.

49.

Giá trị của một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo bán 200 đơn vị sản phẩm với giá 3 đô la mỗi đơn vị. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Doanh thu cận biên bằng 3 đô la.

b)

Doanh thu trung bình bằng 600 đô la.

c)

Doanh thu trung bình vượt quá doanh thu cận biên, nhưng chúng ta không biết là bao nhiêu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

50.

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt cân bằng dài hạn ở điểm nào?

a)

SACmin

b)

LACmin

c)

P = LMC

d)

P = SMC

51.

Giá trị của một công ty hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo bán 300 đơn vị sản phẩm với giá 3 đô la mỗi đơn vị. Câu nào sau đây là đúng?

a)

Doanh thu cận biên bằng 3 đô la.

b)

Doanh thu trung bình bằng 100 đô la.

c)

Tổng doanh thu bằng 300 đô la.

d)

Tất cả các đáp án trên.

52.

Việc sử dụng nguồn lực được xem là hiệu quả khi:

a)

Giá bán bằng chi phí trung bình tối thiểu.

b)

Người tiêu dùng được mua hàng với giá thấp nhất.

c)

Chỉ những nhà sản xuất có chi phí sản xuất thấp nhất mới có khả năng tồn tại trên thị trường.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

53.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Đối với tất cả các công ty, doanh thu cận biên bằng giá của hàng hóa.

b)

Chỉ đối với các công ty cạnh tranh thì doanh thu trung bình mới bằng giá của hàng hóa.

c)

Doanh thu cận biên có thể được tính bằng tổng doanh thu chia cho số lượng bán ra.

d)

Chỉ đối với các công ty cạnh tranh thì doanh thu trung bình mới bằng doanh thu cận biên.

54.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi doanh nghiệp sản xuất và thua lỗ ít hơn tổng định phí, phương án tối ưu là:

a)

MR > MC

b)

lợi nhuận kinh tế = 0

c)

xây ra hiện tượng gia nhập ngành

d)

cả a, b, c đều đúng

55.

Tổng doanh thu của Công ty ABC phải tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm đầu ra của công ty. Điều này có nghĩa là:

a)

giá của sản phẩm phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà Công ty ABC sản xuất.

b)

tổng chi phí của Công ty ABC phải là bội số của số lượng sản phẩm đầu ra.

c)

tổng doanh thu của Công ty ABC phải bằng doanh thu trung bình của công ty.

d)

tổng doanh thu của Công ty ABC phải tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm đầu ra của công ty.

56.

Yếu tố làm cơ sở cho nhà quản lý thiết lập quy mô sản xuất tối ưu cho doanh nghiệp là:

a)

đường SAC

b)

đường ATC

c)

đường LAC

d)

cả a và c đúng

57.

Mức sản lượng tại AVCmin luôn ……… mức sản lượng tại ATCmin:

a)

nhỏ hơn

b)

lớn hơn

c)

bằng

d)

có khả năng lớn hơn hoặc nhỏ hơn

58.

Khi một công ty trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo tăng gấp đôi lượng sản lượng bán ra, thì:

a)

tổng doanh thu tăng gấp đôi.

b)

doanh thu trung bình tăng gấp đôi.

c)

doanh thu cận biên tăng gấp đôi.

d)

lợi nhuận phải tăng.

59.

Giá trị một công ty trong thị trường cạnh tranh nhận được 1.000 đô la tổng doanh thu và có doanh thu cận biên là 10 đô la cho đơn vị cuối cùng được sản xuất và bán ra. Doanh thu trung bình trên mỗi đơn vị là bao nhiêu và có bao nhiêu đơn vị đã được bán ra?

a)

5 đô la và 50 đơn vị

b)

5 đô la và 100 đơn vị

c)

10 đô la và 50 đơn vị

d)

10 đô la và 100 đơn vị

60.

Bất cứ khi nào một công ty cạnh tranh hoàn hảo quyết định thay đổi mức sản lượng của mình, doanh thu cận biên của công ty sẽ:

a)

tăng nếu MR < ATC và giảm nếu MR > ATC

b)

không thay đổi

c)

tăng

d)

giảm

61.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trong dài hạn, điều gì xảy ra với lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp đều dần về mức 0

b)

Các doanh nghiệp trong ngành không chịu áp lực cải tiến kỹ thuật

c)

Hiện tượng chi phí sản xuất tăng khi sản lượng tăng thể hiện tính hiệu quả kinh tế theo quy mô

d)

Lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp tiến tới mức bình thường của nền kinh tế

62.

Giả sử rằng trong một thị trường cạnh tranh, giá cân bằng là 2,50 đô la. Doanh thu cận biên cho đơn vị cuối cùng được bán bởi một công ty điển hình trên thị trường này là bao nhiêu?

a)

Ít hơn 2,50 đô la

b)

Bằng 2,50 đô la

c)

Chính xác là 2,50 đô la

d)

Không thể xác định được

63.

Đường cung dài hạn của một ngành cạnh tranh hoàn hảo là:

a)

Công theo phương ngang đặc trưng cung ngắn hạn của các doanh nghiệp trong ngành

b)

Tập hợp các điểm thị trường cân bằng đồng thời ngành cũng cân bằng

c)

Phản đường MC nằm trên AVC min

d)

Phản đường chi phí biên cao hơn giá trị nhỏ nhất của đường AVC

64.

Trong một ngành cạnh tranh, đường cung dài hạn có thể được biểu diễn dưới dạng nào?

a)

dốc lên.

b)

nằm ngang.

c)

dốc xuống.

d)

cả a, b, c đều đúng.

65.

Nếu một công ty cạnh tranh hiện đang sản xuất ở mức sản lượng mà chi phí cận biên vượt quá doanh thu cận biên, điều gì sẽ xảy ra?

a)

doanh thu trung bình vượt quá chi phí cận biên.

b)

công ty đang kiếm được lợi nhuận dương.

c)

sản lượng giảm sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty.

d)

tất cả các câu trên đều đúng.

66.

Quan điểm nào sau đây đúng về phía ủng hộ cạnh tranh?

a)

cạnh tranh tạo ra số hàng sản xuất hiệu quả.

b)

cạnh tranh luôn làm cho giá sản phẩm thấp hơn.

c)

cạnh tranh hoàn hảo làm cho P = MC.

d)

tất cả các lập luận trên đều ủng hộ cạnh tranh.

67.

Giao điểm của các đường cong doanh thu cận biên và chi phí cận biên của một công ty xác định mức sản lượng mà tại đó:

a)

tổng doanh thu bằng chi phí biến đổi.

b)

tổng doanh thu bằng chi phí cố định.

c)

tổng doanh thu bằng tổng chi phí.

d)

lợi nhuận được tối đa hóa.

68.

Đường cung ngắn hạn của một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì?

a)

phần đường MC kể từ điểm cực tiểu của AVC.

b)

phần đường MC xuất phát từ điểm cực tiểu trên đường AC.

c)

nhánh đi lên của MC.

d)

phần đường AC kể từ điểm cực tiểu của MC.

69.

Đơn vị sản lượng thứ 50 làm tăng chi phí biến đổi trung bình của công ty thêm bao nhiêu?

a)

22 đô la

b)

20 đô la

c)

0,44 đô la

d)

2 đô la

70.

Đường AR của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo dịch chuyển theo hướng nào?

a)

Tăng dốc

b)

Dịch chuyển lên trên

c)

Dịch chuyển xuống dưới

d)

Không thay đổi

71.

Charlene thuê một cố vấn kinh doanh để phân tích hồ sơ tài chính của công ty. Cố vấn khuyên gì khi Charlene tăng sản lượng?

a)

Tổng doanh thu vượt quá tổng chi phí

b)

Doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên

c)

Chi phí cận biên vượt quá doanh thu cận biên

d)

Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên

72.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp cần làm gì để duy trì vị trí trên thị trường?

a)

Nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm

b)

Không tồn tại rào cản nào ngăn các doanh nghiệp gia nhập hoặc rời bỏ thị trường

c)

Sử dụng sản phẩm với chất lượng ngày càng tốt hơn

d)

Tất cả các đáp án trên

73.

Laura bán 20 chiếc bánh cười mỗi tháng. Tổng doanh thu hàng tháng của cô là 5.000 đô la. Chi phí cần biến đổi để làm một chiếc bánh cười là 300 đô la. Để tối đa hóa lợi nhuận, Laura nên làm gì?

a)

Làm hơn 20 chiếc bánh cười mỗi tháng.

b)

Làm ít hơn 20 chiếc bánh cười mỗi tháng.

c)

Tiếp tục làm 20 chiếc bánh cười mỗi tháng.

d)

Chúng tôi không có đủ thông tin để trả lời câu hỏi.

74.

Khi nào doanh nghiệp nên đóng cửa trong ngắn hạn?

a)

Doanh nghiệp bị thua lỗ.

b)

TR < TC.

c)

TR < VC.

d)

A và B đúng.

75.

Một công ty cạnh tranh đã bán sản lượng của mình với giá 20 đô la một đơn vị và đã tối đa hóa lợi nhuận của mình. Sau đó, giá tăng lên 25 đô la và công ty thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào cần thiết để tối đa hóa lợi nhuận của mình ở mức giá hiện tại cao hơn. Sau khi công ty đã điều chỉnh, câu nào sau đây là đúng?

a)

Sản lượng của công ty cao hơn so với trước đây.

b)

Tổng chi phí trung bình của công ty cao hơn trước đây.

c)

Doanh thu biên của công ty cao hơn trước đây.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

76.

Doanh nghiệp cạnh tranh nếu rơi vào tình trạng giá bán không đủ để bù đắp cho tổng chi phí bình quân, doanh nghiệp nên làm gì?

a)

Tạm thời đóng cửa.

b)

Duy trì sản xuất và chọn mức sản lượng tối thiểu hóa thua lỗ.

c)

Rời khỏi thị trường.

d)

Không có kết luận rõ ràng.

77.

Khi các công ty tối đa hóa lợi nhuận trên thị trường cạnh tranh đang kiếm được lợi nhuận, điều gì xảy ra?

a)

Cầu thị trường phải vượt quá cung thị trường tại mức giá cân bằng thị trường.

b)

Cung thị trường phải vượt quá cầu thị trường tại mức giá cân bằng thị trường.

c)

Các công ty mới sẽ tham gia thị trường.

d)

Các công ty kém hiệu quả nhất sẽ được khuyến khích rời khỏi thị trường.

78.

Tham khảo Bảng 14-5. Ở mức sản xuất 4 đơn vị, câu nào sau đây là đúng?

a)

Chi phí cận biên là 4 đô la.

b)

Tổng doanh thu lớn hơn chi phí biến đổi.

c)

Doanh thu cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên.

d)

Công ty đang tối đa hóa lợi nhuận.

79.

Tham khảo Bảng 14-5. Ở mức sản lượng nào thì doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên?

a)

3

b)

6

c)

8

d)

9

80.

Tham khảo Bảng 14-5. Để tối đa hóa lợi nhuận, công ty sẽ sản xuất ở mức sản lượng mà doanh thu cận biên bằng:

a)

$6.

b)

$7.

c)

$8.

d)

$9.

81.

Tham khảo Bảng 14-5. Lợi nhuận tối đa mà công ty này có thể đạt được là:

a)

$2.

b)

$3.

c)

$4.

d)

$5.

82.

Tham khảo Bảng 14-5. Nếu công ty thấy rằng chi phí cận biên của mình là 11 đô la, thì công ty nên:

a)

tăng sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận.

b)

tăng giá sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận.

c)

quảng cáo để thu hút thêm người mua nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

d)

giảm sản lượng để tăng lợi nhuận.

83.

Tham khảo Bảng 14-5. Nếu công ty thấy rằng chi phí cận biên của mình là 5 đô la, công ty nên:

a)

giảm chi phí cố định bằng cách giảm sản lượng.

b)

tăng sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận.

c)

giảm sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận.

d)

duy trì mức sản lượng hiện tại để tối đa hóa lợi nhuận.