Font size
WorksheetsĐịa lí 12 - Ôn tập kiểm tra cuối kì I (2025–2026)
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Hiện nay, dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào?
Indonesia và Philippines
Indonesia và Malaysia
Indonesia và Thái Lan
Indonesia và Myanmar
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao và tỷ suất tử cao
Dân số nước ta và dân cư tăng khá nhanh
Đang trải qua thời kỳ dân số vàng
Nước ta có dân số đông và nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư ở vùng đồng bằng của nước ta?
Có tỷ suất sinh cao hơn miền núi
Có nhiều thành phần dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Tập trung phần lớn số dân của cả nước
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số của nước ta hiện nay?
Quy mô dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm
Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư của nước ta hiện nay?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình ở mức khá cao
Dân cư phân bố đồng đều theo không gian
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số ở thành thị của nước ta?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Luôn rất thấp
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0–14 tuổi tăng, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0–14 tuổi giảm, nhóm 15–64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỷ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du
Cao nguyên
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm của nguồn lao động nước ta?
Dồi dào và tăng nhanh
Trình độ cao chiếm ưu thế
Phân bố không đồng đều
Thiếu tác phong công nghiệp
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay thể hiện xu hướng nào?
Khu vực dịch vụ có xu hướng giảm
Chuyển biến nhanh so với các nước
Phân bố đều giữa các khu vực kinh tế
Thay đổi theo hướng công nghiệp hóa
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
Quy mô lớn và đang tăng
Quy mô lớn và đang giảm
Quy mô nhỏ và đang tăng
Quy mô nhỏ và đang giảm
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề nào?
Phát triển giáo dục và y tế
Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Người lao động ở nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?
Công nghiệp
Thương mại
Du lịch
Nông nghiệp
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của nước ta hiện nay thay đổi theo xu hướng nào?
Đã qua đào tạo giảm và sơ cấp tăng nhanh
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm
Chưa qua đào tạo tăng và trên đại học giảm
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ
Số lượng nhiều và tăng nhanh
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Phần lớn là lao động phổ thông
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào?
Pháp thuộc
1954–1975
1975–1986
1986 đến nay
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa
Thăng Long
Phú Xuân
Hội An
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1975–1986 có đặc điểm nào?
Số lượng đô thị tăng nhanh
Số lượng đô thị tăng chậm
Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh
Đô thị hóa với tốc độ nhanh
Hiện nay nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5
6
7
8
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh
Phân bố đô thị không đều
Trình độ đô thị hóa cao
Dân thành thị chiếm tỷ lệ cao
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng
Dân cư thành thị có xu hướng tăng
Dân cư tập trung vào thành phố lớn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Sự phát triển đô thị ở nước ta hiện nay đã ảnh hưởng đến lao động thành thị theo xu hướng nào?
Có mức sống phân hóa không rõ
Đều có thu nhập cao
Có xu hướng tăng lên liên tục
Có tỷ lệ thất nghiệp giảm nhanh
Tỷ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy điều gì?
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là nội dung nào?
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực
Phát triển các ngành tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào
Phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Tăng tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản
Được cơ cấu gắn với xây dựng nông thôn mới
Giảm tỷ trọng nông nghiệp, giảm tỷ trọng thủy sản
Tăng tỷ trọng nông nghiệp, giảm tỷ trọng thủy sản
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Phát triển đồng đều tất cả các ngành
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng
Tỷ trọng của ngành dịch vụ giảm dần
Tỷ trọng của ngành công nghiệp rất thấp
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngành nông nghiệp đang có tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu
Chưa có sự liên kết nội vùng và liên vùng trong kinh tế
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong GDP
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỷ trọng cao nhất là loại nào?
Cây lương thực
Cây rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc nào?
Nhiệt đới
Ôn đới
Cận nhiệt
Hàn đới
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Ven các thành phố lớn
Khu vực núi cao hiểm trở
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu thuộc đới nào?
Ôn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt
Xích đạo
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là vùng nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỷ trọng những năm gần đây là nhóm nào?
Cây lương thực và cây công nghiệp
Cây rau đậu và cây công nghiệp
Cây rau đậu và cây ăn quả
Cây rau đậu và cây lương thực
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là vùng nào?
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng có bình quân lượng thực đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là vùng nào?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là những vùng nào?
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Phần lớn diện tích trồng chè ở Nam Trung Bộ tập trung tại tỉnh nào?
Khánh Hòa
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi nào?
Lợn
Gia cầm
Trâu
Bò
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào?
Nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
Nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng
Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là gì?
Địa hình đa dạng
Đất feralit
Khí hậu nhiệt đới
Nguồn nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỷ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hóa
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỷ trọng tăng
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Thị trường thế giới nhiều biến động
Thiếu hụt nguồn lao động
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào đâu?
Hoa màu lương thực
Phụ phẩm thủy sản
Thức ăn công nghiệp
Đồng cỏ tự nhiên
Dựa vào thông tin sau: "Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỷ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỷ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỷ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỷ lệ thiếu việc làm là 2,96%." Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch
Ở thành thị, tỷ lệ thiếu việc làm cao hơn tỷ lệ thất nghiệp do không có nhiều việc làm
Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao là do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ
Dựa vào bảng số liệu: "Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (đơn vị: %) — Đã qua đào tạo: 2010: 14,6; 2021: 26,2. Chưa qua đào tạo: 2010: 85,4; 2021: 73,8." Những nhận định nào sau đây đúng theo số liệu trên?
Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm
Tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng do nước ta chưa chú trọng đào tạo
Chất lượng lao động ngày càng tăng, phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa đất nước
Lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp
Dựa vào thông tin: "Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) cao gấp đôi dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động mới có một người phụ thuộc. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi; cơ cấu dân số vàng khiến nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử. Tuy nhiên, gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế." Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi
Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử
Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao
Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu các ngành kinh tế
Dựa vào thông tin: "Việt Nam hiện còn thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số." Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số
Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng
Để tận dụng lợi thế của thời kì dân số vàng, cần gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Dựa vào thông tin: "Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động là vấn đề phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, có tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù vậy, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn khá cao." Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Việc làm là một vấn đề kinh tế – xã hội lớn ở nước ta hiện nay
Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỷ lệ cao hơn nông thôn
Nguyên nhân khiến tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao
Ở nông thôn, vấn đề việc làm đã được giải quyết nhờ thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
Dựa vào thông tin: "Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người)." Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị với mật độ dân số cao
Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm
Nguyên nhân khiến xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
Giải pháp chủ yếu để giảm bớt sự di cư lao động từ nông thôn vào đô thị là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn
Dựa vào bảng số liệu: "Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000–2021 (đơn vị: %) — Nông thôn: 2000: 76,9; 2010: 71,7; 2015: 68,8; 2021: 63,3. Thành thị: 2000: 23,1; 2010: 28,3; 2015: 31,2; 2021: 36,7." Những nhận định nào sau đây đúng theo số liệu trên?
Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục
Tỷ lệ lao động khu vực thành thị tăng và vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nông thôn
Giai đoạn 2000–2021, tỷ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nôngthôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất
Dựa vào bảng số liệu Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2019–2022, chọn tất cả nhận định đúng.
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2019–2021 tăng do tác động của dịch Covid.
Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.
Dựa vào thông tin về hệ thống đô thị ven biển Việt Nam (bờ biển dài trên 3,260 km; quy hoạch phát triển đô thị biển theo mô hình đa chức năng gồm: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp–cảng), nhận định nào đúng?
Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị.
Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.
Nguyên nhân quan trọng nhất giúp các đô thị ven biển phát triển nhanh là do ngành du lịch biển phát triển.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.
Dựa vào thông tin về mối quan hệ giữa đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Việt Nam, chọn tất cả nhận định đúng.
Đô thị hóa ở nước ta căn bản gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Sự mở rộng hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.
Đô thị hóa có những đóng góp và hạn chế được nêu trong đoạn thông tin, chọn tất cả nhận định đúng.
Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hằng năm.
Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng sống.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay đang đảm bảo được tiêu chí phát triển đô thị hóa bền vững.
Căn cứ thông tin về vai trò và tác động của đô thị đến kinh tế – xã hội Việt Nam, chọn tất cả nhận định đúng.
Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống giảm sút.
Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lý, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.
Dựa vào bảng số liệu GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 theo ba khu vực kinh tế, chọn tất cả nhận định đúng.
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
Căn cứ đoạn thông tin về mô hình tăng trưởng của kinh tế Việt Nam (chủ yếu theo chiều rộng; cần đẩy mạnh chiều sâu), chọn tất cả nhận định đúng.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng cao với số liệu hợp lý.
Ở nước ta hiện nay, ưu tiên phát triển công nghệ hiện đại trong sản xuất, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng sản phẩm.
Khó khăn trong phát triển kinh tế theo chiều sâu là lực lượng lao động của nước ta có trình độ còn rất thấp.
Giải pháp để phát triển kinh tế theo chiều sâu hiện nay là tăng cường thu hút đầu tư và đón đầu khoa học công nghệ.
Dựa vào thông tin về vùng chuyên môn hóa và phát triển cây ăn quả ở Việt Nam (các vùng đặc sản và áp dụng VietGAP, công nghệ cao), chọn tất cả nhận định đúng.
Quy mô sản xuất cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây.
Việc hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất cây ăn quả nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng nông nghiệp hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh gần đây chủ yếu do nhu cầu thị trường và áp dụng khoa học kỹ thuật.
Dựa vào thông tin về phân bố và xu hướng sản xuất cây thực phẩm (rau, đậu,...) ở Việt Nam, chọn tất cả nhận định đúng.
Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Các vùng trồng rau thực phẩm phân bố ở ven các thành phố lớn do nhu cầu thị trường lớn.
Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do diễn biến thời tiết, khí hậu thuận lợi và ít thiên tai.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau vụ đông lớn ở nước ta do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
