Font size
WorksheetsCHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐO LƯỜNG
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Đo lường là sự đánh định lượng một hay nhiều thông số của các đối tượng nghiên cứu được thực hiện bằng cách đo các đại lượng ………………….. đặc trưng cho đại lượng đó.
nhiệt động
hình học
đặc biệt
vật lý
Phương trình cơ bản của phép đo có dạng: X = Ax.X0 trong đó:
Ax là đại lượng đo. X0 là kết quả của phép đo. X là đơn vị đo.
X0 là đại lượng đo. X là kết quả của phép đo. Ax là đơn vị đo.
Ax là đại lượng đo. X là kết quả của phép đo. X0 là đơn vị đo.
X là đại lượng đo. Ax là kết quả của phép đo. X0 là đơn vị đo.
Chuyển đổi đo lường: Là thiết bị …………… tín hiệu đo lường để tiện cho việc truyền, biến đổi, gia công tiếp theo, cất giữ không cho ra kết quả trực tiếp.
lặp lại nguyên vẹn
lấy giá trị trung bình của
lấy giá trị đại diện
gia công
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các ……………………… để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và chuyển nó về một dạng dễ tiện cho việc đo và điều khiển.
biến đổi
các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác
thiết bị chấp hành
kỹ thuật
Hệ thống nhận dạng: Là hệ thống kết hợp việc đo lường, kiểm tra để …………… đối tượng tương ứng với mẫu đã cho.
loại bỏ
chọn ra
lấy các
phân loại
Đơn vị đo: Là giá trị ………………… về một đại lượng đo nào đó đã được quốc tế qui định mà mỗi quốc gia đều phải tuân thủ.
đơn vị
nhất định
qui ước
đơn vị tiêu chuẩn
Khi đánh giá sai số của phép đo ta thường sử dụng giá trị thực Xth là giá trị đại lượng đo với một độ chính xác nào đó. Tức là chỉ có sự đánh giá gần đúng về kết quả của phép đo. Xác định ……………………….. của kết quả đo - là một trong những nhiệm vụ cơ bản của đo lường học.
giá trị trung bình
giá trị
giá trị đại diện
sai số của phép đo là xác định độ tin cậy
Kết quả đo ở một mức nào đó được coi là chính xác. Một kết quả như vậy được gọi là giá trị ……………… của đại lượng đo. Giá trị này gần với giá trị thực mà ở một điều kiện nào đó được coi là thực.
chính xác
đại diện
trung bình
ước lượng
Mẫu là thiết bị để ……(1)………. một đại lượng vật lí nhất định. Những dụng cụ mẫu phải đạt độ chính xác ………(2)……….. từ 0,001% - 0,1% tuỳ từng cấp, từng loại.
(1) khôi phục; (2) rất cao
(1) đặc trưng cho; (2) tuyệt đối
(1) mô tả; (2) tuyệt đối
(1) biểu diễn; (2) cao
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các ………(1)……….. để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và …………..(2)…….. dễ tiện cho việc đo và điều khiển.
(1) các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác; (2) chuyển nó về một dạng
(1) thiết bị chấp hành; (2) chuyển nó về một dạng
(1) biến đổi; (2) chuyển nó về một dạng
(1) kỹ thuật; (2) chuyển nó về một dạng
Hệ thống nhận dạng: Là hệ thống kết hợp việc đo lường, kiểm tra để ……(1)…… …………….. đối tượng tương ứng với …..(2)….. đã cho.
(1) phân loại; (2) mẫu
(1) chọn ra; (2) mẫu
(1) lấy các; (2) chủng loại
(1) loại bỏ; (2) qui định
Kết quả đo ở một mức nào đó được coi là chính xác. Một kết quả như vậy được gọi là giá trị ..........(1).......... của đại lượng đo. Giá trị này ..............(2).... mà ở một điều kiện nào đó được coi là thực.
(1) ước lượng ; (2) gần với giá trị thực
(1) ước lượng ; (2) chính là giá trị thực
(1) gần đúng ; (2) gần với giá trị thực
(1) trung bình ; (2) gần với giá trị thực
Hệ thống thông tin đo lường: Là tổ hợp các ………(1)……….. để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền các thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và ...............(2)........... để tiện cho việc đo và ..............(3).......
(1) các thiết bị đo và các thiết bị phụ khác; (2) chuyển nó về một dạng ; (3) điều khiển
(1) thiết bị chấp hành; (2) chuyển nó về một dạng ; (3) điều khiển
(1) biến đổi; (2) chuyển nó về một dạng ; (3) cập nhật kết quả
(1) kỹ thuật; (2) biến đổi về một dạng ; (3) ghi lại
Khi đánh giá sai số của phép đo ta phân loại sai số của phép đo như sau: Hiệu đại lượng đo và giá trị thực: ΔX = X - Xth là …(1)……… Tỉ số: γx = ΔX/Xth .100% hoặc ΔX/X0 .100% là …………………..(2) ………………….. Tỉ số nghiêng đảo: ε = |Xth/ΔX| = 1/γx là ……….(3) ……….. của phép đo.
(1) độ lệch; (2) sai số tương đối; (3) độ chính xác
(1) sai số tương đối; (2) sai số tuyệt đối; (3) độ chính xác
(1) sai số tuyệt đối; (2) độ chính xác; (3) độ chính xác
(1) sai số tuyệt đối; (2) sai số tương đối; (3) độ chính xác
Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật.
Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ đặc trưng cho ………………………….. chuyển động của các phần tử vật chất. Nó là một thông số trạng thái nhiệt động.
~ năng lượng động học cực đại
~ vận tốc cực đại
~ vận tốc trung bình
~ năng lượng động học trung bình
vận tốc trung bình của hạt
năng lượng động học trung bình
năng lượng động học cực đại của hạt
vận tốc tức thời cực đại của hạt
Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: vt = v0(1 + αt)
Trong đó: vt - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0C.
v0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0C.
α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thuỷ tinh, vì khi nhiệt độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thuỷ tinh cũng thay đổi. Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng .................. bằng sự tăng thể tích của bầu thuỷ tinh và một phần ống mao dẫn.
Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở của thuỷ tinh. Ví dụ: Thuỷ ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K-1 nhưng nhiệt kế thuỷ ngân có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K-1
~ tổng cộng
~ cuối cùng
~ giảm đi một giá trị
~ cộng lại
tốc độ thay đổi áp suất theo nhiệt độ
tỷ phần thể tích bóng thủy
hệ số dãn nở vì nhiệt của thủy tinh
giảm đi 1 giá trị
Chọn phương án đúng: Nhiệt kế áp lực hay còn gọi là nhiệt kế áp kế là thiết bị đo nhiệt độ dựa vào mối liên hệ giữa áp suất và .................................. trong một hệ thống kín có thể tích không đổi được gọi là hệ thống nhiệt của nhiệt kế.
~ năng lượng
~ nhiệt độ
~ khối lượng riêng
~ thể tích riêng
chỉ cột chất lỏng trong ống tăng
cả bầu và thân ống cùng nở đều
nhiệt độ
chỉ phần bầu thủy tinh tăng thể tích
Cặp nhiệt điện là cảm biến đo nhiệt độ, chuyển tín hiệu nhiệt độ sang ..... ................ dựa trên hiệu ứng nhiệt điện.
~ tín hiệu điện áp
~ công suất điện
~ dòng điện
~ sóng điện từ
thể tích riêng của môi chất
tín hiệu điện áp
khối lượng riêng của môi chất
năng lượng bên trong của môi chất
Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật.
Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ biểu thị đặc trưng cho ………………(1)………….. chuyển động của các phần tử vật chất. Nó là một thông số ................(2).............
~ (1): năng lượng động học cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.
~ (1): vận tốc cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.
~ (1): vận tốc trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
~ (1): năng lượng động học trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
$|D|
$ Chọn phương án đúng:
Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: vt = v0(1 + αt)
Trong đó: vt - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0C.
v0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0C.
α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thuỷ tinh, vì khi nhiệt độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thuỷ tinh cũng thay đổi. Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng .................. bằng sự tăng thể tích của bầu thuỷ tinh và một phần ống mao dẫn.
Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở của thuỷ tinh. Ví dụ: Thuỷ ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K-1 nhưng nhiệt kế thuỷ ngân có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K-1
~ tổng cộng
~ cuối cùng
~ giảm đi một giá trị
~ cộng lại
$|C|
hiệu ứng quang điện, tín hiệu quang
hiệu ứng từ giảo, tín hiệu từ thông
hiệu ứng áp điện, tín hiệu điện tích
giảm đi một giá trị
$ Chọn phương án đúng:
Đối với nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh thì thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm cơ bản như sau: Không ……………. ……thuỷ tinh.
~ nặng hơn
~ nhẹ hơn
~ thấm ướt
~ phá hủy
thấm ướt
nhẹ hơn thủy tinh
phá hủy thủy tinh
nặng hơn thủy tinh
Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.
Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo ống 3 có tiết diện hình ...............................
~ tròn
~ vuông
~ elip hoặc chữ nhật
~ bất kì
bất kì hình bất quy tắc
vuông cân đối cạnh
tròn đều quanh ống
elip hoặc chữ nhật
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau:
Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.
Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được dùng để loại bỏ khe hở giữa các khớp nối. Một đầu loxo gắn cố định, đầu kia gắn với trục của bánh răng.
Loxo ống 3 có tiết diện hình elip hoặc chữ nhật. Ống mao dẫn chế tạo bằng đồng thau hoặc thép có đường kính 2.5 mm, đường kính trong 0.35 mm. Chiều dài ống dẫn có thể từ 1 đến 60 met. Ngoài ống mao dẫn có vỏ hoặc lưới kim loại bảo vệ.
Chi tiết số 10 là thanh ...............(1)..... có tác dụng ...........(2)...........
~ (1): lưỡng kim ; (2) : bù nhiệt độ môi trường làm việc
~ (1): đồng; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
~ (1): nhôm; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
~ (1): hợp kim; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ
(1): lưỡng kim ; (2) : bù nhiệt độ môi trường làm việc
bù nhiệt độ môi trường làm việc
giảm ma sát trục kim
lượng kim chỉ thị
Chọn phương án đúng:
Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau:
Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.
Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6. Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được dùng để ................. giữa các khớp nối.
~ loại bỏ khe hở
~ tạo momen cản
~ tạo momen quay
~ bù nhiệt độ
bù nhiệt độ và rung lắc
loại bỏ khe hở
tạo momen cản lớn
tạo moment quay đều
Trong các vật dẫn luôn luôn tồn tại các điện tử tự do, mật độ điện tử tự do phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn. Một vật dẫn có nhiệt độ t0 đồng đều nhau, đồng nhất thì có mật độ điện tử đều nhau ở mọi nơi. Nếu vật dẫn đồng nhất có nhiệt độ hai đầu khác nhau thì đầu có nhiệt độ ..(1).... sẽ có ít điện tử tự do (e) hơn đầu có nhiệt độ...(2)....
~ (1) thấp, (2) cao
~ (1) cao, (2) thấp
~ (1) môi trường, (2) quá trình
~ (1) quá trình, (2) môi trường
(1) như nhau, (2) mọi nơi
(1) như nhau, (2) môi trường
(1) cao, (2) thấp
(1) thấp, (2) cao
Hiệu ứng nhiệt điện:...
Các điện tử sẽ dịch chuyển từ ...................................., vì e có điện tích nên trong vật dẫn sẽ phát sinh một điện trường.
Ví dụ về hai thanh kim loại khác nhau A,B như trên có nhiệt độ hai đầu khác nhau là t0 và t với giả thiết là t > t0. Như vậy ở hai đầu vật dẫn sẽ có một điện trường :
Với vật dẫn A: EA=VA(t)-VA (to)
~ đầu có nhiệt độ thấp tới đầu có nhiệt độ cao
~ hai đầu thanh vào giữa thanh
~ từ giữa thanh ra hai đầu thanh
~ có nhiệt độ cao tới đầu có nhiệt độ thấp
giữa thanh ra hai đầu thanh
có nhiệt độ cao tới đầu có nhiệt độ thấp
hai đầu thanh vào giữa thanh
đầu có nhiệt độ thấp tới đầu có nhiệt độ cao
Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:
Nếu lấy hai dây dẫn có bản chất kim loại khác nhau này, nối chặt lại với nhau (hàn nóng chảy) và tại hai mối nối có nhiệt độ khác nhau thì trong vòng dây sẽ xuất hiện dòng điện. Dòng điện này được gọi là dòng nhiệt điện. Sự xuất hiện dòng điện này có thể giải thích hiện tượng khuếch tán điện tử tự do. Ở đây xuất hiện đồng thời hai hiện tượng: hiện tượng khuếch tán điện tử tự do ............(1).......... và hiện tượng khuếch tán điện tử trong ..........(2).......... khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu dây (tương tự như mặt ghép P-N).
~ (1): giữa hai dây dẫn với môi trường; (2): mỗi dây dẫn với môi trường
~ (1): giữa hai dây dẫn; (2): mỗi dây dẫn
~ (1): giữa môi trường với hai dây dẫn; (2): môi trường với mỗi dây dẫn
~ (1): giữa dây dẫn ra hai đầu; (2): từ hai đầu vào giữa
Điện trở suất trung bình dây
Độ dài hai dây dẫn ghép
Tiết diện hai dây dẫn giống
~ (1): giữa hai dây dẫn; (2): mỗi dây dẫn
Hiện tượng tạo ra dòng điện trong mạch kín gồm hai kim loại khác nhau có mối nối ở hai nhiệt độ khác nhau được gọi là gì?
Hiệu ứng áp điện thuận
Hiệu ứng quang điện ngoài
Hiệu ứng nhiệt dung riêng
Hiệu ứng nhiệt điện Seebeck
Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:
Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện là:
~ E = eA(t) -eA(t, t0) - eA(t0) + eB(t, t0)
~ E = eB(t) -eA(t, t0) - eB(t0) + eB(t, t0)
~ E = eAB(t) -eA(t, t0) - eAB(t0) + eB(t, t0)
~ E = eA(t, t0) -eA(t, t0) - eB(t, t0) + eB(t, t0)
E = e_A(t) - e_B(t) + e_A(t0) - e_B(t0)
E = e_A(t) - e_B(t) - e_A(t0) + e_B(t0)
E = e_A(t) + e_B(t) + e_A(t0) + e_B(t0)
~ E = eAB(t) -eA(t, t0) - eAB(t0) + eB(t, t0)
Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:
Do suất nhiệt điện động xuất hiện dọc theo mỗi thanh rất ....(1)... hơn suất nhiệt điện động xuất hiện tại mối hàn tiếp xúc giữa hai thanh nên : Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện được coi là:
~ E = eAB(t) - eAB(t0)
~ E = eA(t, t0) - eB(t, t0)
~ E = eAB(t) -eA(t, t0)
~ E = eAB(t,t0) - eAB(t0)
Vì dây dẫn là vật liệu siêu dẫn
Vì mối hàn có từ trường mạnh
Vì điện trở dây rất lớn
~ E = eAB(t) - eAB(t0)
$ Chọn phương án đúng:
Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:
Thông qua việc đo sức điện động E trong mạch ta biết được hiệu nhiệt độ hai đầu dây. Trong thực tế cặp nhiệt điện được sử dụng đo nhiệt độ của một môi trường hay vật thể. Như vậy nhiệt độ của một đầu phải giữ cố định, đầu này gọi là đầu .....(1)... hay đầu lạnh, đầu còn lại được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ và được gọi là đầu .....(2)... hay đầu nóng. Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện được dùng làm cảm biến đo nhiệt độ như sau:
E = f(t) với t0 = const.
- Điều kiện chuẩn khi chia độ các cặp nhiệt điện qui định t0 =......(3)...
- Đặc tính của các cặp nhiệt điện thường được biểu diễn dưới dạng ....(4).
- Các dây A và B được gọi là các điện cực nhiệt.
~ (1) hở, (2) : kín ; (3) : 0 0C ; (4) : bảng số liệu.
~ (1) tự do, (2) : làm việc ; (3) : 20 0C ; (4) : bảng số liệu.
~ (1) làm việc, (2) : dầu tự do ; (3) : 25 0C ; (4) : đồ thị.
~ (1) tự do, (2) : làm việc ; (3) : 0 0C ; (4) : bảng số liệu.
(1) tự do, (2) : làm việc ; (3) : 0 0C ; (4) : bảng số liệu.
Tăng độ bền cơ học mối hàn
Giảm khối lượng cảm biến đo
Giảm điện trở tiếp xúc mối hàn
Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :
Điều kiện chuẩn khi xác định đặc tính của cặp nhiệt điện là nhiệt độ đầu tự do của nó bằng 00C. Nhưng trong công nghiệp nhiệt độ này luôn lớn hơn 00C. Do vậy sức điện động đo được luôn ....(1)... sức điện động chuẩn vì vậy phải bù ảnh hưởng của nhiệt độ đầu tự do t0.
~ (1): nhỏ hơn
~ (1): lớn hơn
~ (1): khác rất nhiều
~ (1): gấp hai lần
Do suất bức xạ nhiệt môi trường
Do độ dài dây thay đổi theo nhiệt
(1): nhỏ hơn
Do điện dung ký sinh của mạch
Theo điều kiện chuẩn:
Sức điện động sinh ra của cặp nhiệt điện khi nhiệt độ đầu nóng là t là: (1)
Còn khi nhiệt độ đầu nóng là t0.(0C) là: (2)
Khi nhiệt độ đầu nóng là t và nhiệt độ đầu lạnh là t0 thì sức điện động đo được là (3):
Suy ra: (4)
~ (1): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(2): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(3): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(4): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
~ (1): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(2): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(3): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(4): E(t, 0) = e(t) - e(0);
~ (1): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(2): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(3): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(4): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
~ (1): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
(2): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(3): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(4): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
~ (1): E(t, 0) = e(t) - e(0);
(2): E(t0, 0) = e(t0) - e(0).
(3): E(t, t0) = e(t) - e(t0).
(4): E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0).
E(t,0) = e(t) + e(0)
E(t,0) = e(t) − e(t0)
E(t,0) = E(t0,0) + e(t0)
$ Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :
Để bù nhiệt độ đầu tự do, phải biết được giá trị của nó và dùng bảng chuẩn xác định giá trị E(t0, 0). Giá trị sức điện động chuẩn E(t, 0) sẽ được xác định theo công thức :
E(t, 0) = E(t, t0) + E(t0, 0)
Nghĩa là cộng thêm với sức điện động E(t0, 0). Với E(t0, 0) là suất điện động của cặp nhiệt đo được khi:
~ đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là 00C
~ đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là môi trường.
~ đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 200C
~ đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 00C
đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 00C
E(t,t0) = E(t,0) + E(t0,0)
E(t,t0) = E(t,0) − E(t0,0)
E(t,t0) = e(t0) − e(t)
$ Chọn phương án đúng: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Milivon kế.
Là một dụng cụ từ điện, nguyên lý làm việc dựa trên mối liên hệ giữa từ trường của nam châm vĩnh cửu với dòng điện chạy trong khung dây đặt trong nó. Sơ đồ cấu tạo được mô tả trên hình 2-8. Cấu tạo của milivon kế gồm hai phần: phần động và phần tĩnh.
Phần động: gồm khung dây 1 có gắn trục quay 2 và hai loxo cản 3. Hai loxo làm nhiệm vụ ......................(1).............. khi bị xoắn. Để giảm ma sát khi khung dây quay đầu trục được làm bằng hợp kim cứng quay trên chân kính 6. Trên trục có gắn kim chỉ thị và cơ cấu cân bằng.
~ dẫn dòng điện vào khung dây
~ tạo mô men cản
~ giữ cho cân bằng khung dây
~ dẫn dòng điện vào khung dây và tạo mô men cản
Thay 0 °C bằng 20 °C trong bảng chuẩn
Nhân số đo hiện tại với E(t0,0)
Cộng thêm E(t0,0) vào số đo hiện tại
dẫn dòng điện vào khung dây và tạo mô men cản
Trong milivôn kế đo nhiệt độ, hai loxo cân gắn với trục quay có nhiệm vụ chính là gì khi bị xoắn?
dẫn dòng điện vào khung dây và tạo mô men cân
tạo mô men quay cùng chiều từ trường
tạo mô men cản ma sát và giảm lực quán tính
giữ cho cân bằng khung dây và chỉ thị
$ Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế đo nhiệt độ hình 2-8.
Phần tĩnh: là nam châm vĩnh cửu 4 và trụ dẫn từ 5. Từ trường trong khe hở giữa các hai cực từ và trụ dẫn từ là ........................................
~ từ trường hướng tâm đều.
~ từ trường phân bố đều
~ từ trường song song với trục
~ từ trường biến đổi đều
~ từ trường hướng tâm đều.
tạo mô men quay cùng chiều từ trường
tạo mô men cản ma sát và giảm lực quán tính
giữ cho cân bằng khung dây và chỉ thị
Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế đo nhiệt độ hình 2-8.
Khung dây nằm trong từ trường và mặt phẳng của khung dây luôn luôn vuông góc với đường sức từ trường. Chiều dài cạnh tác dụng của khung dây là:
~ phần nằm trong từ trường của khe hở giữa nam châm và trụ dẫn từ.
~ chiều dài của khung dây.
~ đường chéo của khung dây.
~ trung bình cộng của hai cạnh (dài*rộng/2) khung dây.
$|A|
từ trường biến đổi đều theo góc quay nhỏ
phần nằm trong từ trường của khe hở giữa nam châm và trụ dẫn từ.
từ trường tản yếu dần theo bán kính
từ trường song song với trục quay
Chọn phương án đúng: Khi sử dụng milivon kế chỉ thị nhiệt độ mắc theo hình 2-9 thì chỉ số của nó luôn luôn thấp hơn nhiệt độ thực của môi trường đo vì bị ảnh hưởng của nhiệt độ không khí t0 Giá trị nhiệt độ thực được xác định theo công thức:
tt = td + K.t0
Trong đó: tt - nhiệt độ thực của môi trường đo.
td - nhiệt độ đọc được trên milivon kế.
t0 - nhiệt độ không khí (nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt).
K - hệ số hiệu chỉnh.
Hệ số K được tra bảng cho từng loại cặp nhiệt điện theo giá trị td. Để cho cặp nhiệt điện có đặc tuyến tuyến tính thì K = 1. Giá trị K có thể tính toán bằng tỷ số độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ t0 chia cho độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ td.
Trong công nghiệp thường sử dụng hệ thống đo có thiết bị tự động bù nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt điện. Hình 1-11 mô tả sơ đồ hệ thống đo sử dụng mạch cầu để bù nhiệt độ đầu tự do. trong hệ thống này, giá trị điện trở mạch ngoài phải tính đến điện trở của cầu bù, nghĩa là điện trở Rab Nếu nội trở của nguồn En có thể xem là không đáng kể thì Rab được xác định theo công thức:
trung bình cộng hai cạnh khung dây
đường chéo của khung dây
phần nằm trong từ trường của khe hở
chu vi toàn bộ khung dây
Chọn phương án đúng: Khi sử dụng milivon kế chỉ thị nhiệt độ mắc theo hình 2-9 thì chỉ số của nó luôn luôn thấp hơn nhiệt độ thực của môi trường đo vì bị ảnh hưởng của nhiệt độ không khí t0 Giá trị nhiệt độ thực được xác định theo công thức:
tt = td + K.t0
Trong đó: tt - nhiệt độ thực của môi trường đo.
td - nhiệt độ đọc được trên milivon kế.
t0 - nhiệt độ không khí (nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt).
K - hệ số hiệu chỉnh.
Hệ số K được tra bảng cho từng loại cặp nhiệt điện theo giá trị td. Để cho cặp nhiệt điện có đặc tuyến tuyến tính thì K = 1. Giá trị K có thể tính toán bằng tỷ số độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ t0 chia cho độ nhạy của cặp nhiệt điện trong vùng nhiệt độ td.
Trong công nghiệp thường sử dụng hệ thống đo có thiết bị tự động bù nhiệt độ đầu tự do của cặp nhiệt điện. Hình 1-11 mô tả sơ đồ hệ thống đo sử dụng mạch cầu để bù nhiệt độ đầu tự do. trong hệ thống này, giá trị điện trở mạch ngoài phải tính đến điện trở của cầu bù, nghĩa là điện trở Rab Nếu nội trở của nguồn En có thể xem là không đáng kể thì Rab được xác định theo công thức:
~
~
đường chéo của khung dây
phần nằm trong từ trường của khe hở
chu vi toàn bộ khung dây
$ Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế.
Nguyên lý của phương pháp so sánh là ...................... .... để tạo ra sự cân bằng của nó với điện áp cần đo. Khi sự cân bằng được xác lập thì giá trị điện áp cần đo chính bằng giá trị điện áp chuẩn đã biết. Phương pháp này được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp để đo các tín hiệu phát ra dưới dạng điện áp.
~ thay đổi điện áp chuẩn
~ thay đổi chiều điện áp nguồn
~ thay đổi tần số điện áp nguồn
~ thay đổi thang đo và độ nhạy của diện kế
cân bằng của dòng đo với điện trở mẫu
thay đổi điện áp chuẩn
cân bằng của hai nhánh nguồn một chiều
cân bằng của mạch cầu đo điện áp
Chọn phương án đúng: Đo nhiệt dộ bằng hoả kế
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ
W/m3 (2-32)
Trong đó:
~ Ioλ độ bức xạ của vật đen
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối
C1, C2 là các tham số đặc trưng riêng tùy từng trường hợp cụ thể
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ năng suất bức xạ đơn sắc của vật xám
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T Chu kì sóng.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
các hằng số C1 và C2
nhiệt độ tuyệt đối T của vật
bước sóng λ của bức xạ
Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ Rt = Rc. URt / URc
tăng điện trở bù Rd lên vô cùng
giảm dòng đo xuống dưới 10 mA
chọn nguồn E có điện áp lớn
so sánh bù trừ
giảm nhiễu điện từ của milivôn kế
tăng hệ số nhiệt của điện trở đo
chia áp để mở rộng thang đo nhiệt
Đo nhiệt dộ bằng hoả kế
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Wien
Bước sóng ứng với trị số cực đại Ioλ ký hiệu là λmax. Giá trị của λmax có thể tìm được từ phương trình:
để giảm phụ thuộc vào kích thước nguồn phát
để đảm bảo quan hệ đơn trị giữa I_λ và T
để loại bỏ ảnh hưởng của độ nhấp nháy nguồn
D
E_0 T giữ giá trị không đổi
σ T giữ giá trị không đổi
λ_max T giữ giá trị không đổi
Đo nhiệt dộ bằng hoả kế
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Stefan-Boltzman
Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ tuyệt đối. Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối có thể xác định bằng:
~
~
~
~
$|D|
$
Trong tính toán kỹ thuật định luật Stefan-Boltzman thường được viết dưới dạng:
~ Chọn phương án đúng: Đo nhiệt dộ bằng hoả kế
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Stefan-Boltzman:
Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ tuyệt đối. Năng suất bức xạ của vật đen tuyệt đối có thể xác định bằng:
Dịch về bước sóng dài hơn
Giữ nguyên vị trí đỉnh
Phụ thuộc vào diện tích bề mặt
Hệ thống nhiệt của nhiệt kế áp lực được điền đầy chất khí hoặc chất lỏng với áp suất ban đầu P0. Bầu nhiệt được nhúng trong môi trường đo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất trong bầu nhiệt sẽ thay đổi làm căng loxo ống đàn hồi, qua hệ thống các chi tiết làm cho kim chỉ quay đi một góc α tương ứng với nhiệt độ cần đo.
Khác với nhiệt kế áp lực hơi và chất lỏng, trong nhiệt kế áp lực hơi ngưng thì 70 ¸ 75 % thể tích bầu nhiệt là chất lỏng ngưng tụ, phần còn lại là hơi bão hoà của dịch thể đó. Một phần của ống mao dẫn cắm sâu vào dịch thể trong bầu nhiệt, và như vậy toàn bộ ống mao dẫn và loxo ống điền đầy dịch thể. Như vậy áp suất trong hệ thống luôn luôn là áp suất ........................ ứng với nhiệt độ của bầu nhiệt.
~ chưa bão hòa
~ quá bão hòa
~ đông đặc của môi chất trong hệ thống nhiệt
~ bão hoà
E_0 tỉ lệ với T
E_0 tỉ lệ với T^2
E_0 độc lập với T
bão hoà
Đo nhiệt dộ bằng hoả kế
Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ Eλ nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:
+ Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ
W/m3 (2-32)
Trong đó:
~ Ioλ độ bức xạ của vật đen
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối
C1, C2 là các tham số đặc trưng riêng tùy từng trường hợp cụ thể
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
~ năng suất bức xạ đơn sắc của vật xám
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T Chu kì sóng.
~ Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K.
Độ dẫn điện ρ
Độ phát xạ góc ε_θ
Hệ số truyền nhiệt k
Ioλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối
C1, C2 là các hằng số. C1 = 37,03.10-17 W/m2
C2 = 1,432.10-2 m. 0K
λ là độ dài bước sóng ; m.
T là nhiệt độ tuyệt đối; 0K
$ Chọn phương án đúng:
Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật.
Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị nhiệt độ biểu thị đặc trưng cho ………………(1)………….. chuyển động của các phần tử vật chất. Nó là một thông số ................(2).............
~ (1): năng lượng động học cực đại; (2): vật lý
~ (1): vận tốc cực đại; (2): nhiệt động.
~ (1): vận tốc trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
~ (1): năng lượng động học trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.
$|D|
$ Chọn phương án đúng:
Đối với nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh thì thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm cơ bản như sau:
- Không ………(1)……. ……thuỷ tinh.
- Dễ chế tạo tinh khiết.
- Nhiệt độ bình thường nó tồn tại ở dạng lỏng (-38 đến 356.58 0C).
- Áp suất hơi bão hoà của thuỷ ngân khi nhiệt độ lớn hơn 356.58 0C không lớn so với áp suất hơi bão hoà của các chất lỏng khác. Điều này cho phép chỉ cần tăng áp suất trên bề mặt thuỷ ngân trong ống mao dẫn lên một giá trị không lớn thì có thể tăng đáng kể nhiệt độ ......(2)... của thuỷ ngân, nghĩa là mở rộng giới hạn sử dụng của nhiệt kế thuỷ ngân.
~ (1): nặng hơn; (2): sôi
~ (1): nhẹ hơn; (2): đông đặc
~ (1): thấm ướt; (2): sôi
~ (1): phá hủy; (2): đông đặc
E tỉ lệ 1 chia T
E tỉ lệ T mũ 3
E tỉ lệ T mũ 2
(1): thấm ướt; (2): sôi
Mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ của một loại nhiệt kế theo công thức:
Rt = R0( 1 + 3,94.10-3.t - 5,8.10-7 t2 - 4.10-12t3).
Trong đó :
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở t0C
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 00C
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 00C
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở
$|A|
Bằng áp suất chuẩn 1 atm
Lớn hơn áp suất môi trường
Bằng áp suất môi trường
~ Rt là điện trở của nhiệt kế điện trở ở t0C
R0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 00C
3,94.10-3; -5,8.10-7 ; -4.10-12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Phần tĩnh có trụ dẫn từ 1 và nam châm vĩnh cửu 3. Khe hở giữa trụ dẫn từ và nam châm được chế tạo ........(1)........., giữa trục tâm là ..........(2).. . Như vậy từ trường trong khe hở là ..............(3).....
~ (1) : đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều
~ (1) : không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều
~ (1) : không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) không đều
~ (1) : không đều ; (2) : hẹp nhất ; (3) không đều
Bộ phận liên kết đàn hồi
(1) : không đều ; (2) : hẹp nhất ; (3) không đều
Bộ phận truyền lực cứng
Bộ phận giảm chấn dao động
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Phần động gồm trục có hai khung dây gắn cố định với nhau tạo với nhau góc 15 ÷ 200 có thể quay giống như milivon kế. Hai dòng điện được dẫn vào hai khung dây qua các loxo có ............(1).... Như vậy khi khung dây quay thì mô men cản do chúng sinh ra........(2)......
~ (1) : hệ số đàn hồi rất nhỏ ; (2) : có thể bỏ qua
~ (1) : hệ số đàn hồi phù hợp ; (2) : cân bằng với các momen điện từ
~ (1) : hệ số đàn hồi lớn ; (2) : cho thiết bị làm việc
~ (1) : hệ số đàn hồi nhỏ ; (2) : để hiệu chỉnh kết quả
$|A|
Không phụ thuộc λ, chỉ phụ thuộc T
Tỉ lệ λ mũ 5 và hàm mũ của λT
Tỉ lệ 1 chia λ và tuyến tính với T
(1) : hệ số đàn hồi rất nhỏ ; (2) : có thể bỏ qua
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Khi đưa hai dòng điện vào hai khung dây thì từ trường sẽ tác động vào mỗi khung dây một mô men quay, người ta đã chế tạo để hai mô men này ................. nhau.
~ ngược chiều
~ cùng chiều
~ tỉ lệ
~ bù trừ
$|A|
Tăng Rc để giảm nhiễu
Nhiệt độ môi trường thấp
~ ngược chiều
Điện áp nguồn thật nhỏ
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng......................, tức là mô men của nó sẽ giảm xuống.
~ tăng của cường độ từ trường
~ giảm của cường độ từ trường
~ cường độ từ trường ổn định
~ cường độ từ trường thay đổi
$|B|
~ giảm của cường độ từ trường
Độ chính xác không phụ thuộc môi trường
Không cần hiệu chuẩn định kỳ
Nguồn cấp phải ổn định rất cao
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng giảm của cường độ từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên.
Đồng thời khung dây chịu tác động của mô men nhỏ sẽ quay về hướng tăng của cường độ từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên. Hệ thống trục và hai khung dây sẽ dừng tại vị trí.........................................
~ hai mô men này bằng nhau
~ hai mô men này cân bằng với momen cản của lò xo
~ hai mô men này cùng triệt tiêu
~ hai mô men này cùng đạt giá trị lớn nhất
$|A|
Rt bằng Rc nhân URc
hai mô men này bằng nhau
Rt bằng Rc chia URt
Rt bằng Rc nhân URt
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Khi hệ thống trục và hai khung dây dừng tại vị trí hai mô men của hai khung dây bằng nhau
Ta có:
M1 = M2 hay: l.r.n.I1.B1 = l.r.n.I2.B2 (2-27)
Trong đó kí hiệu: chiều dài hiệu dụng của khung dây là l, bán kính của khung dây r và số vòng dây của khung dây n.
(2-28)
~ l, r, n của hai khung dây giống hệt nhau
~ l1*r1*n1 = l2*r2*n2
~ l1*r1/n1 = l2*r2/n2
~ l1/r1*n1 = l2/r2*n2
Lấy hiệu phổ theo thời gian
Lấy mẫu rồi trừ
Tạo ra sự khác biệt pha
l, r, n của hai khung dây giống hệt nhau
Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.
Tỷ số hai dòng điện I1/I2 chạy trong khung dây ...................................của hai cường độ từ trường tương ứng với vị trí các khung dây B2/B1. Tỷ số B2/B1 phụ thuộc góc quay φ của các khung dây so với vị trí cân bằng ban đầu của chúng: B2/B1 = f (φ). Thiết bị được dùng để đo tỷ số hai dòng điện nên còn gọi là tỷ số kế.
~ bằng tỷ số nghịch đảo
~ bằng tỷ số
~ bằng tích số
~ bằng tổng số
$|A|
λ_max bình phương tỉ lệ T
λ_max chia T bằng hằng số
λ_max mũ ba tỉ lệ 1 chia T
~ bằng tỷ số nghịch đảo
Hệ thống đo nhiệt độ nhiệt kế điện trở - logomet
Trong công nghiệp logomet thường được sử dụng chỉ thị trong hệ thống đo nhiệt độ với cảm biến đo là nhiệt kế điện trở. Theo cấu trúc mạch logomet được phân thành hai loại: logomet vi sai và logomet cầu. Hình 2-20 mô tả logomet vi sai. Hai khung dây có điện trở bằng nhau và bằng RK các điện trở R1, R2 là các điện trở manganin. Nhiệt kế điện trở được nối với logomet bằng 3 dây dẫn có điện trở mỗi dây là Rd. En , r là suất điện động và điện trở trong của nguồn cung cấp cho toàn mạch.
Thành lập biểu thức tính dòng điện đi trong các nhánh của sơ ĐỒ
Tỉ lệ nghịch bậc hai với nhiệt độ tuyệt đối
Không phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ thuận bậc hai với nhiệt độ tuyệt đối
A
Tính suất bức xạ của vật xám ở nhiệt độ T
Đo suất phát xạ của khí lý tưởng
Tính phổ bức xạ theo bước sóng cụ thể
$ Chọn phương án đúng:
Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị ............................ tích luỹ trong môi trường chất khí hoặc chất lỏng.
~ năng lượng cơ học
~ năng lượng động học
~ mật độ vật chất
~ khối lượng vật chất
ε lớn hơn 1 khi nhiệt độ cao
A
ε từ âm vô cùng đến 0
ε bằng đúng 1 luôn luôn
$ Chọn phương án đúng:
Áp suất là ...................... lên một đơn vị diện tích. Giá trị áp suất ảnh hưởng rất lớn đến nhiều quá trình công nghệ. Vì vậy hệ thống đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống công nghiệp cũng như trong đời sống, nghiên cứu khoa học.
~ lực tác dụng vuông góc
~ tổng hợp các lực tác dụng
~ động năng của các phần tử chuyển động tác dụng
~ trọng lực của vật chất tác dụng
Năng lượng động học cực đại của từng phân tử
A
Năng lượng thế trung bình của liên kết mạng tinh thể
Tốc độ tức thời lớn nhất của một phân tử
$ Chọn phương án đúng:
Áp suất được kí hiệu là P. Đơn vị áp suất là N/m2. Ngoài ra còn sử dụng các đơn vị sau:
~ 1 Pa = 1 N/m2 1 Mpa = 106 Pa.
1 bar = 105 N/m2
1 at = 0.98 bar = 733.5 mmHg = 10 mH2O
1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.
mmHg còn được gọi là tor.
Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm2 hay còn gọi là atmotphe kỹ thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm2 bằng 1 KG.
1 KG/cm2 = 0.1 MPa = 10000 mmH2O = 735.56 mmHg.
1 bar = 1.000.000 din/m2 = 1,02 KG/cm2
Các qui đổi trên theo mmHg ở 00C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 00C, muốn tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 00C rồi mới dùng các quan hệ như trên: h0 = ht(1-0.000172.t) (3-1)
Trong đó: h0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0C.
ht - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0C.
t - nhiệt độ môi trường khi đo.
~ 1 Pa = 10 N/m2 1 Mpa = 107 Pa.
1 bar = 105 N/m2
1 at = 0.98 bar = 733.5 mmHg = 10 mH2O
1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.
mmHg còn được gọi là tor.
Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm2 hay còn gọi là atmotphe kỹ thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm2 bằng 1 KG.
1 KG/cm2 = 0.1 MPa = 10000 mmH2O = 735.56 mmHg.
1 bar = 1.000.000 din/m2 = 1,02 KG/cm2
Các qui đổi trên theo mmHg ở 00C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 00C, muốn tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 00C rồi mới dùng các quan hệ như trên: h0 = ht(1-0.000172.t) (3-1)
Trong đó: h0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0C.
ht - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0C.
t - nhiệt độ môi trường khi đo.
~ 1 Pa = 10 N/m2 1 Mpa = 107 Pa.
1 bar = 105 N/m2
1 at = 0.098 bar = 733.5 mmHg = 100 mH2O
1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.
mmHg còn được gọi là tor.
Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm2 hay còn gọi là atmotphe kỹ thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm2 bằng 1 KG.
1 KG/cm2 = 0.1 MPa = 10000 mmH2O = 735.56 mmHg.
1 bar = 1.000.000 din/m2 = 1,02 KG/cm2
Các qui đổi trên theo mmHg ở 00C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 00C, muốn tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 00C rồi mới dùng các quan hệ như trên: h0 = ht(1-0.000172.t) (3-1)
Trong đó: h0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0C.
ht - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0C.
t - nhiệt độ môi trường khi đo.
~ 1 Pa = 10 N/m2 1 Mpa = 107 Pa.
1 bar = 105 N/m2
1 at = 98 bar = 7335 mmHg = 1 mH2O
1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.
mmHg còn được gọi là tor.
Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm2 hay còn gọi là atmotphe kỹ thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm2 bằng 1 KG.
1 KG/cm2 = 0.1 MPa = 10000 mmH2O = 735.56 mmHg.
1 bar = 1.000.000 din/m2 = 1,02 KG/cm2
Các qui đổi trên theo mmHg ở 00C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 00C, muốn tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 00C rồi mới dùng các quan hệ như trên: h0 = ht(1-0.000172.t) (3-1)
Trong đó: h0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0C.
ht - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0C.
t - nhiệt độ môi trường khi đo.
Áp suất hơi bão hòa tăng đột ngột ở 38 °C
A
Áp suất hơi bão hòa khá lớn tại 100 °C
Áp suất hơi bão hòa gần bằng không ở 20 °C
Chọn phương án đúng:
Giá trị áp suất đo được phân thành ba loại:
- Áp suất tuyệt đối - kí hiệu là P
- Áp suất tương đối gồm: áp suất dư: Pd hoặc áp suất chân không Pck.
- Áp suất khí quyển - kí hiệu là P0.
Ta có các quan hệ sau:
~ Pd = P - P0 hay: P = Pd + P0
Pck = P0 - P. P = P0 - Pck
Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng, hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.
~ Pd = P + P0 hay: P = Pd - P0
Pck = P0 - P. P = P0 - Pck
Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng, hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.
~ Pd = P - P0 hay: P = Pd + P0
Pck = P0 + P. P = P0 + Pck
Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng, hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.
~ Pd = P + P0 hay: P = Pd + P0
Pck = P0 - P. P = P0 + Pck
Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng, hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.
Bất kì vì không ảnh hưởng
A
Tròn đều theo chiều dài ống
Vuông để tăng độ cứng
$ Chọn phương án đúng:
Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn là những thiết bị đầu tiên được sử dụng để đo áp suất. Chúng bao gồm: áp suất chữ U, áp suất chén và các vi áp kế. Nguyên lý làm việc của áp kế dịch thể mức nhìn là ............................................ hai áp suất khác nhau. Hiệu số của hai áp suất này được xác định thông qua đọc cột dịch thể chênh lệch giữa hai mức.
~ sự hình thành cột dịch thể thông nhau dưới tác động của
~ sự hình thành cột dịch thể như nhau dưới tác động của
~ sự hình thành cột dịch thể khác nhau dưới tác động của
~ sự hình thành cột dịch thể bổ xung cho nhau dưới tác động của
Giãn nở nhiệt làm tăng chiều dài ống kim loại
A
Khối lượng chất công tác giảm làm kim nhẹ hơn
Điện trở cảm biến giảm làm cơ cấu hút mạnh
$ Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn:
Áp kế chữ U là áp kế đo áp suất tại chỗ. Nó có thể dùng để đo .... ................ .................. ... .. ......... ............... .............
~ áp suất dư
~ áp suất chân không
~ áp suất dư, áp suất chân không
~ áp suất dư, áp suất chân không và chênh lệch áp suất giữa hai môi trường.
$|D|
D
Ex = Uab - I0.Rab
Ex = Uab + I0.Rab
Ex = Uab - I0.R10
$ Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn
Cấu tạo cơ bản của áp kế dịch thể mức nhìn là một ống thuỷ tinh hình chữ U có chứa dịch thể đầy nửa chiều cao của ống và một thang chia độ đảm bảo đọc được cả hai mức dịch thể ở hai bên. Dịch thể sử dụng thường là thuỷ ngân, nước và một số chất lỏng khác. Đường kính bên trong của ống thuỷ tinh không được nhỏ hơn 8 ÷ 10 mm và đồng đều suốt cả chiều dài ống. Khi sử dụng áp kế chữ U phải được đặt................................
~ theo phương thẳng đứng
~ đúng vị trí đo
~ đặt theo phương nằm ngang
~ đặt nghiêng một góc theo qUI ĐỊNH
Giữ Ex không đổi theo thời gian
Giảm điện trở của Rm xuống 0
A
Tăng điện áp nguồn Em lên tối đa
$ Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn
Để do Pd hoặc Pck thì một đầu ống được nối thông với môi trường cần đo áp suất còn đầu kia........................................... .
~ thông với khí quyển
~ được bịt kín
~ được nối vào một bình được hút chân không
~ được nối vào một bình được hút chân không đến mức tuyệt đối
Tăng dòng I0 chuẩn
A
Dùng điện trở mẫu nhỏ
Tăng độ dài thang U
$ Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn
Áp kế chén hay còn gọi là áp kế một ống có sơ đồ nguyên lý cấu tạo mô tả trong hình 3-2 bao gồm một bình hình trụ nối thông với một ống thuỷ tinh và một thang chia độ. Diện tích bề mặt của bình lớn hơn rất nhiều tiết diện của đường ống. Dịch thể trong bình sao cho mức của nó ngang với mức "0" trên thang chia độ. Áp kế bình có thể sử dụng để áp suất dư, áp suất chân không hoặc độ chênh áp của hai môi trường. Bình được nối với áp suất.......(1)......, ống nối với áp suất..........(2)......
~ (1) : cao hơn; (2): khí quyển
~ (1) : khí quyển; (2): thấp hơn
~ (1) : thấp hơn; (2) : cao hơn
~ (1) : cao hơn; (2): thấp hơn
$|D|
D
Giữ chế độ 'Kiểm tra' để đọc Ex
Giảm Rm đến bằng R*
Ngắt nguồn Em để tránh trôi
$ Chọn phương án đúng:
Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị ............................ tích luỹ trong môi trường chất khí hoặc chất lỏng.
~ năng lượng cơ học
~ năng lượng động học
~ mật độ vật chất
~ khối lượng vật chất
A
Điện trở ở 100 °C
Điện trở ở t °C
Điện trở của dây nối
Một dạng quan hệ thực nghiệm giữa R và t của nhiệt kế điện trở có dạng R=R0(1+3,94.10−3t−5,8.10−7t2−4,10.10−12t3)R = R0(1 + 3,94.10^{-3} t - 5,8.10^{-7} t^{2} - 4,10.10^{-12} t^{3})R=R0(1+3,94
Điện trở tại nhiệt độ t °C
Điện trở tại 0 °C
Điện trở tại 100 °C
Điện trở độc lập nhiệt độ
Trong hệ thống nhiệt kế áp lực (bầu nhiệt kế và ống mao dẫn), áp suất đo được chủ yếu phụ thuộc vào đại lượng nào của chất chứa?
Điện trở mẫu Rm theo chiều dài
Thể tích giãn nở theo nhiệt độ
Dòng I0 qua biến trở R10
Điện áp nguồn Em theo thời gian
Trong cầu đo một chiều để đo nhiệt kế điện trở, điều kiện cân bằng để điện kế G chỉ "0" là gì?
Tích R1·R2 bằng tích R3·R4
Hiệu R1−R2 bằng hiệu R3−R4
Tổng R1+R2 bằng tổng R3+R4
Tỉ số R1/R2 bằng tỉ số R3/R4
Ưu điểm của mắc cầu đo theo sơ đồ ba dây khi đo điện trở nhiệt Rt là gì?
Không cần cân bằng cầu điện trở
Không cần nguồn nuôi ổn định điện áp
Tăng dòng đo qua nhiệt kế điện trở
Loại trừ ảnh hưởng điện trở dây dẫn
Trong logomet, khe hở giữa trụ dẫn từ và nam châm vĩnh cửu được thiết kế như thế nào để trường trong khe hở đều?
Đều giữa trục tâm và hẹp nhất
Không đều giữa trục tâm và hẹp
Đều giữa trục tâm và đều
Không đều giữa trục tâm và đều
Phần động logomet có hai khung dây gắn cố định với nhau tạo với nhau một góc xấp xỉ bao nhiêu?
Khoảng 5 đến 10 độ
Khoảng 30 đến 40 độ
Khoảng 45 đến 60 độ
Khoảng 15 đến 20 độ
Khi đưa hai dòng điện vào hai khung dây trong logomet, người ta bố trí để hai mômen từ tác dụng như thế nào?
Cùng chiều nhau
Ngược chiều nhau
Tỉ lệ nghịch nhau
Bù trừ hoàn toàn
Khi mômen tác dụng lên hai khung dây khác nhau, khung dây chịu mômen lớn sẽ quay như thế nào?
Quay về hướng giảm cường độ từ trường
Quay theo dao động tắt dần lâu dài
Quay về hướng tăng cường độ từ trường
Dừng lại ngay lập tức
Hệ thống trục và hai khung dây của logomet dừng tại vị trí cân bằng khi nào?
Hai mômen cùng triệt tiêu
Hai mômen triệt tiêu với lò xo
Hai mômen đạt giá trị lớn nhất
Hai mômen bằng nhau
Theo biểu thức M1 = M2 với B1I1 l1 r1 n1 = B2I2 l2 r2 n2, nếu hai khung có cùng l, r, n và cùng B, tỉ số góc lệch φ phụ thuộc vào đại lượng nào?
Tỉ số dòng điện I1/I2
Tổng hai dòng điện I1+I2
Bình phương tỉ số I1/I2
Hiệu hai dòng điện I1−I2
Trong logomet, đại lượng nào quyết định góc quay của kim chỉ thị?
Bình phương I1 của nhánh trái
Hiệu I1−I2 của các dòng
Tỷ số I1/I2 giữa hai nhánh
Tổng I1+I2 qua hai khung dây
Trong mạch đo với nhiệt kế điện trở, dây dẫn bù Rd có vai trò chính là gì?
Bù điện trở dây nối dài
Giảm nội trở nguồn cung
Ổn định nhiệt độ cảm biến đo
Tăng độ nhạy của logomet
