NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ I (2025-2026) MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 12
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Văn kiện nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.
Hiệp ước Ba-li.
Cương lĩnh chính trị.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
ASEAN mới thành lập (1967).
khủng hoảng tài chính (1997).
khủng hoảng năng lượng (1973).
Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - xã hội ASEAN?
Bình đẳng xã hội và các quyền.
Bảo đảm bền vững về môi trường.
Xây dựng bản sắc ASEAN.
Phát hành đồng tiền chung khu vực.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN
phát triển vững mạnh về kinh tế, môi trường chính trị ổn định.
lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.
có sự thống nhất về văn hóa và tôn giáo.
hòa bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây thuộc Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN?
Tạo ra một cộng đồng chung.
Tạo động lực cho khu vực gắn kết hoà bình, tự cường.
Xây dựng thực khu kinh tế có sức cạnh tranh cao.
Phát triển đồng đều hội nhập đầy đủ kinh tế toàn cầu.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Quốc phòng.
Kinh tế.
Tài chính.
Pháp luật.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Cách mạng tháng mười Nga thành công.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhật đầu hàng Đồng minh.
Phê phát xít đang chiếm ưu thế.
Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Sự kiện dẫn đầu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).
Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15 - 8 - 1945 ở đâu?
Pác Bó (Cao Bằng).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Bắc Sơn (Võ Nhai).
Phay Khắt (Cao Bằng).
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.
Tất cả các nước ủng hộ Việt Nam.
Sự cố vũ, giúp đỡ của phe Đồng minh.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.
Sự lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Đảng.
Chiến thắng của quân Đồng minh.
Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do
A. Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.
B. Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.
C. Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
D. Quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.
góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.
Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
Chiến dịch Việt Bắc.
Điện Biên Phủ trên không.
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Sự kiện nào sau đây trở thành tín hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946)?
Phát động “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
Hiệp định Sơ bộ được ký kết.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhân dân nổi dậy giành chính quyền.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
buộc địch phải săn kế hoạch Rove.
cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
làm thất bại chiến tranh tổng lực của Pháp.
Một trong những mục đích chính của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
khai thông biên giới Việt – Trung.
phá sản kế hoạch Nava.
mở đường cho nhân dân giành chính quyền.
phá hỏng thỏa hiệp với Nhật để cứu đói.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
Mỹ.
Lào.
Xiêm.
Ấn Độ.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương
Điện Biên Phủ.
Tây Nguyên.
Biên giới.
Huế - Đà Nẵng.
Từ 1945-1954, chiến thắng nào của Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “kết thúc chiến tranh trong danh dự” của thực dân Pháp?
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Hòa Bình 1951 - 1953.
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Ngày 7-5-1953, Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với mong muốn
giành thắng lợi quyết định.
đánh bại hoàn toàn quân chủ lực của ta.
phá các kế hoạch tiến công của ta.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
A. Buộc Mỹ phải kết thúc chiến tranh xâm lược.
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
C. Là sự kiện quân sự đánh dấu kết thúc kháng chiến chống Pháp.
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.
Phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thắng lợi làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương là
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của nhân dân Việt Nam không tác động đến việc
Buộc Pháp đầu hàng không điều kiện.
Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.
Trong đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.
ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.
Nhân tố quyết định chủ yếu cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của
đấu tranh chính trị, ngoại giao và ngoại giao.
lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
chiến tranh chính quy và du kích.
lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và vận động quần chúng.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
Kẻ thù khủng bố, đàn áp nhân dân.
Miền Nam giữ vững và phát triển thế tiến công.
Miền Nam chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
Miền Nam chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Trong thời kì 1954-1975, tháng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Đồng Khởi.
B. Vạn Tường.
C. Biên giới.
D. Việt Bắc.
Từ năm 1965-1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Tây Nguyên.
D. Mậu Thân.
Trong giai đoạn 1965-1968, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Đưa quân các nước châu Phi tham chiến.
Vận động quân tất cả các nước châu Âu tham chiến.
Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.
Tiến hành hoạt động chiếm đất, dành dân.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Hồ Chí Minh.
Thượng Lào.
Hạ Lào.
Bắc Lào.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Hồ Chí Minh.
Việt Bắc.
Biên giới.
Điện Biên Phủ.
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực
hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng
Dùng người Việt đánh người Việt.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
thực hiện kế hoạch quân sự Rove.
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm biến miền Nam của cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A. có ý nghĩa mở phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
B. mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. kết thúc chiến tranh chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
D. đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
Mĩ đã rút quân đội về nước theo thỏa thuận.
Mĩ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
Mĩ thương lượng với Liên Xô để có lập Việt Nam.
quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
Từ năm 1954-1975, Mĩ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm
thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.
bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.
xoa dịu mâu thuẫn đang ngày sinh trong lòng nước Mĩ.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 là gì?
Nước Mĩ đã phải đàm phán, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.
Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
thắng lợi trên mặt trận quân sự.
phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.
cuộc chiến phân chia lãnh Mĩ, đối rút quân về nước.
Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
