wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào được công nhận là “cha đẻ của di truyền học hiện đại”?

a)

G. J. Mendel

b)

J. Monod

c)

F. Jacod

d)

Correns

2.

Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

3.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gen quy định kiểu hình thuần chủng ở một cặp gen?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

4.

Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác là gì?

a)

Tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

b)

Tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

c)

Tiến hành các phân tích định lượng, có sự pha trộn các mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

d)

Tiến hành các phân tích định tính, có cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

5.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự kiện nào?

a)

Phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

b)

Phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

c)

Phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

Tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

6.

Dựa trên hình vẽ mô tả các tính trạng tương phân và sự sắp xếp nhiễm sắc thể ở giảm phân; với chú giải A: Thân cao, a: Thân thấp; B: Hoa tím, b: Hoa trắng; D: Hạt tròn, d: Hạt nhăn; tính trạng nào sẽ không bao giờ xuất hiện trong cùng một giao tử khi giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến?

a)

Hoa tím

b)

Thân thấp

c)

Hạt tròn

d)

Hạt nhăn

7.

Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa gì?

a)

Một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.

b)

Cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.

c)

Một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

d)

Cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

8.

Để chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?

a)

Phân tích

b)

Khắc dòng

c)

Xa

d)

Thuận nghịch

9.

Mendel đã sử dụng phương pháp nào sau đây để xử lí kết quả thí nghiệm?

a)

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả.

b)

Tạo dòng thuần chủng.

c)

Lai các dòng thuần chủng với nhau.

d)

Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

10.

Allele là gì?

a)

Những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

b)

Trạng thái biểu hiện của gen.

c)

Các gen khác biệt trong trình tự các nucleotit.

d)

Các gen được phát sinh do đột biến.

11.

Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?

a)

Gene trội hay gene lặn quy định.

b)

Một nhân tố di truyền quy định.

c)

Một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

Hai cặp nhân tố di truyền quy định.

12.

Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan (Pisum sativum) của Mendel, trình tự đúng là: (1) tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết; (2) chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ; (3) cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1; (4) cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2; (5) sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa giả thuyết về kết quả thu thập được. Chọn đáp án thể hiện thứ tự đúng.

a)

(2)-(4)-(3)-(5)-(1)

b)

(3)-(4)-(2)-(5)-(1)

c)

(2)-(3)-(4)-(5)-(1)

d)

(3)-(4)-(5)-(1)-(2)

13.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định chiều cao cây có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Hãy cho biết kiểu gene cây 1 và cây 2 lần lượt là

a)

AA và Aa

b)

AA và aa

c)

Aa và Aa

d)

Aa và aa

14.

Mỗi allele trong cặp gene phân li đồng đều về các giao tử khi

a)

Số lượng cá thể con lai phải lớn

b)

Bố mẹ phải thuần chủng

c)

Allele trội là phải trội hoàn toàn

d)

Các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li

15.

Cho các sơ đồ mô tả phép lai giữa cây đậu Hà Lan, biết allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, cho biết sơ đồ nào mô tả phép lai phân tích

a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

c)

Sơ đồ 3

d)

Sơ đồ 4

16.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa trắng, F1 thu được 100% hoa tím. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Đáp án nào sau đây là đúng

a)

Hai cây P có kiểu gene giống nhau

b)

Trong số các cây F1 có cây mang kiểu gene dị hợp tử

c)

Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỉ lệ 3 hoa tím : 1 hoa trắng

d)

Cho F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình 3:1

17.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây, thu được kết quả: P: Hoa tím × Hoa trắng; F1: 100% tím; F1 giao phối ngẫu nhiên; F2: 3 tím : 1 trắng. Kiểu gene của P có thể là

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

18.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

19.

Ở cây đậu Hà Lan xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây và thu được: P: Hoa tím × Hoa trắng; F1 có 2 kiểu hình; F1 giao phối ngẫu nhiên; F2: 7 hoa tím : 9 hoa trắng. Kiểu gene của P có thể là

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

20.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng thí nghiệm: Cây hoa tím A × Cây hoa trắng B cho F1: ?, sau đó Cây F1 × Cây hoa trắng cho F2: tỉ lệ kiểu hình 1 hoa tím : 1 hoa trắng. Hỏi phép lai ở P là gì?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

21.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng thí nghiệm: Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho F1: tỉ lệ kiểu gene 1 : 1; sau đó Cây F1 × Cây hoa trắng cho F2: ?. Hỏi tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?

a)

3 : 1

b)

1 : 1

c)

2 : 1

d)

7 : 1

22.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng số lượng: Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho Số kiểu gene = 3 và Số kiểu hình = 2. Hỏi phép lai trên là gì?

a)

Aa × AA

b)

Aa × Aa

c)

Aa × aa

d)

aa × AA

23.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng thí nghiệm hai bước: (P1) Cây hoa tím A × Cây hoa trắng B; (P2) Cây F1 của phép lai (P1) × Cây hoa trắng cho Số kiểu gene = 2 và Số kiểu hình = 2. Hỏi phép lai trên là gì?

a)

Aa × AA

b)

Aa × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

24.

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Bảng thí nghiệm: Cây hạt trơn A × Cây hạt trơn B cho F1: ?; sau đó Cây F1 × Cây hạt nhăn cho F2: có 1 loại kiểu gene. Hỏi phép lai ở P là gì?

a)

AA × aa

b)

AA × Aa

c)

AA × AA

d)

Aa × Aa

25.

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Bảng thí nghiệm: Cây hạt trơn A × Cây hạt trơn B cho F1: có 1 kiểu hình; sau đó Cây F1 × Cây hạt trơn dị hợp cho F2: ?. Hỏi ở F2 tối đa có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình?

a)

2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình

b)

1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình

c)

3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình

d)

4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình

26.

Cơ thể nào sau đây là có thể dị hợp về 1 cặp gene?

a)

AaBbDdEe

b)

AaBBddEe

c)

AaBBDdEE

d)

AaBBDdEe

27.

Ở đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Bảng thí nghiệm: Cây hạt trơn A × Cây hạt trơn B cho F1: ?; sau đó Cây F1 × Cây hạt nhăn cho F2: ?. Hỏi đâu là phép lai P để F2 có tổng số kiểu gene và kiểu hình là ít nhất?

a)

Aa × AA

b)

Aa × Aa

c)

AA × AA

d)

aa × AA

28.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường; allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng: Cây A hoa tím × Cây B hoa tím cho F1: ?, rồi Cây F1 × Cây hoa trắng cho F2: ?. Hỏi đâu là phép lai P có tỉ lệ kiểu gene/ tỉ lệ kiểu hình ở F2 và F1 là lớn nhất?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × AA

d)

aa × AA

29.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25%?

a)

Aa × Aa

b)

aa × aa

c)

AA × Aa

d)

Aa × aa

30.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng thí nghiệm: Phép lai Cây A hoa tím × Cây B hoa tím cho đời F1: ? ; Cây F1 × Cây C hoa trắng cho đời F2: 1 : 1. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

3 : 1

b)

1 : 2 : 1

c)

4 : 3 : 1

d)

7 : 1

31.

Bố mẹ truyền nguyên vẹn cho con cái

a)

kiểu hình.

b)

kiểu gen.

c)

gen (alen).

d)

nhiễm sắc thể.

32.

Trong phép lai một cặp tính trạng của Mendel, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

a)

Số lượng cá thể con lai phải lớn.

b)

Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

c)

Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường.

d)

Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

33.

Khi phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel nhận thấy kiểu hình ở F1 là đồng nhất (100%), tỉ lệ kiểu hình ở F2 xấp xỉ là

a)

3 : 1

b)

9 : 3 : 3 : 1

c)

1 : 1

d)

1

34.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

a)

Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.

b)

Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.

c)

Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.

d)

Các gene trên các NST nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.

35.

Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho P: xanh, nhăn × vàng, trơn, F1 thu được 100% vàng, trơn. Cho F1 tự thụ phấn, phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Mendel đều thu được tỉ lệ xấp xỉ

a)

1 : 2 : 1

b)

3 : 1

c)

100%

d)

1 : 1 : 1 : 1

36.

Cho P: vàng, trơn × xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?

a)

Vàng, nhăn và xanh, trơn.

b)

Xanh, nhăn và vàng, trơn.

c)

Xanh, trơn và vàng, trơn.

d)

Vàng, nhăn và xanh, nhăn.

37.

Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Mendel, khi ông cho thế hệ P: vàng, trơn × xanh, nhăn, ông thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình

a)

100% vàng, trơn.

b)

100% xanh, nhăn.

c)

100% vàng, nhăn.

d)

100% xanh, trơn.

38.

Theo Mendel, bản chất của các quy luật di truyền là sự vận động của các cặp

a)

nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

b)

gene trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

c)

allele trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

d)

nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

39.

Tỉ lệ phân li ở thế hệ F2 là sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất

a)

như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh.

b)

khác nhau giữa các loại giao tử trong quá trình giảm phân.

c)

như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình nguyên phân.

d)

khác nhau giữa các loại giao tử trong quá trình nguyên phân.

40.

Cho P: vàng, trơn × xanh, nhăn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình: xanh, trơn; xanh, nhăn; vàng, trơn; vàng, nhăn. Kiểu hình nào có thể được xem là biến dị tổ hợp?

a)

Vàng, nhăn và xanh, trơn.

b)

Xanh, nhăn và vàng, trơn.

c)

Xanh, trơn và vàng, trơn.

d)

Vàng, nhăn và xanh, nhăn.

41.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?

a)

AABB

b)

aaBB

c)

AaBB

d)

AaBb

42.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Xét các phép lai 2 cây thuộc loài này giao phấn với nhau, đời con của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình. Phép lai nào sau đây không đúng điều kiện trên?

a)

AaBb × aaBB

b)

AaBb × Aabb

c)

AABb × aabb

d)

AaBB × AaBB

43.

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn; a quy định thân thấp; B quy định hoa tím; b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chứa biết kiểu gen, F1 thu được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen của P có thể là

a)

AaBb × aabb

b)

AaBb × aaBb

c)

AaBb × Aabb

d)

AaBb × AaBB

44.

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là hai gene

a)

nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

b)

cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.

d)

cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.

45.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì

a)

giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gen của bố mẹ và quy luật di truyền.

b)

phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.

c)

giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gen của bố mẹ và quy luật di truyền.

d)

phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát triển.

46.

Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục đem F1 tự thụ thu được F2. Số loại kiểu gene quy định kiểu hình có 2 tính trạng trội là bao nhiêu?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

47.

Ở đậu Hà Lan, allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; các gene phân li độc lập. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 cây thân cao, hoa tím : 3 cây thân thấp, hoa tím : 1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, phép lai P nào là đúng?

a)

BbDd × bbDd

b)

BbDD × BbDd

c)

BbDd × BBdd

d)

bbDd × bbDd

48.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như sơ đồ lai kèm chú giải: hạt vàng, vỏ trơn; hạt vàng, vỏ nhăn; hạt xanh, vỏ trơn; hạt xanh, vỏ nhăn. Cây hạt vàng, vỏ trơn ở F1 có kiểu gene là gì?

a)

dị hợp 2 cặp gene

b)

dị hợp 1 cặp gene

c)

đồng hợp 2 cặp gene

d)

đồng hợp 1 cặp gene

49.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbDD, số kiểu gene và số kiểu hình lần lượt là bao nhiêu?

a)

12 kiểu gene, 2 kiểu hình

b)

7 kiểu gene, 2 kiểu hình

c)

7 kiểu gene, 5 kiểu hình

d)

12 kiểu gene, 5 kiểu hình

50.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình. Cây mang kiểu hình biến dị tổ hợp ở F2 là cây nào?

a)

cây 5 và 7

b)

cây 4 và 5

c)

cây 4 và 7

d)

cây 5 và 6

51.

Ở một loài thực vật, mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele và các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai (P) sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

52.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả như hình. Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Kí hiệu: R quy định hạt vàng, r quy định hạt xanh, Y quy định hạt trơn, y quy định hạt nhăn. Kiểu gene của cây (M) là gì?

a)

RRyy

b)

RrYy

c)

Rryy

d)

rryy

53.

Ở một loài thực vật, gene A quy định cây cao, gene a quy định cây thấp; gene B quy định quả tím, gene b quy định quả trắng. Các gene di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Tiến hành lai giữa các cây thu được: tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả trắng bằng 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là gì?

a)

AaBb × AaBb

b)

AaBB × Aabb

c)

AaBB × aaBb

d)

Aabb × AaBB

54.

Trong sơ đồ thí nghiệm của Mendel về hai tính trạng màu sắc và hình dạng hạt, cây nào mang nhiều loại kiểu gen nhất? Các cây được đánh số trên sơ đồ: (1), (2), (3) ở thế hệ F1 tự thụ; F2 gồm các cây có hạt vàng – vỏ trơn, hạt vàng – vỏ nhăn, hạt xanh – vỏ trơn, hạt xanh – vỏ nhăn. Chọn cây có số lượng kiểu gen nhiều nhất trong số các cây được đánh số.

a)

Cây số 4

b)

Cây số 3

c)

Cây số 2

d)

Cây số 7

55.

Trong thí nghiệm đậu Hà Lan, P: AABB × aabb; F1: AaBb tự thụ. Dựa vào bảng Punnett thể hiện các giao tử AB, Ab, aB, ab của cả bố và mẹ, tỉ lệ ở F2 của một cây cụ thể trong nhóm các cây có cùng kiểu hình bằng bao nhiêu?

a)

1/91/9

b)

2/92/9

c)

3/93/9

d)

4/94/9

56.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel (vàng, tròn × xanh, nhăn), F1 thu được 100% vàng, tròn. Cho F1 tự thụ, thu được F2. Dựa vào đâu Mendel cho rằng các tính trạng di truyền độc lập với nhau?

a)

Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích của các tính trạng hợp thành.

b)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9:3:3:1.

c)

Ở F2 xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.

d)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 100%.

57.

Phát biểu nào sau đây nêu đúng cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?

a)

Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và phân li cùng nhau.

b)

Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.

c)

Một gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và phân li với nhau.

d)

Các gen trên các nhiễm sắc thể cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.

58.

Xét các nhận định về quan niệm của Mendel đối với di truyền phân li độc lập: I. Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. II. Các cặp nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách độc lập, không hòa trộn lẫn nhau. III. Mỗi cặp allele của một gene quy định một cặp tính trạng riêng biệt. IV. Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Ở F2 tách riêng tính trạng màu sắc có tỉ lệ xấp xỉ 3 vàng : 1 xanh. II. F2 tách riêng tính trạng màu sắc có tỉ lệ xấp xỉ 3 trơn : 1 nhăn. III. Tỉ lệ di truyền chung của hai tính trạng là 9 : 3 : 3 : 1. IV. Sự di truyền của 2 cặp tính trạng là độc lập với nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn

61.

Ở đậu Hà Lan: A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hạt vàng, b quy định hạt xanh. Phép lai cho đời con đều thân cao, hạt vàng là:

a)

AaBB × aabb

b)

AABB × aabb

c)

AABb × aabb

d)

AABb × Aabb

62.

Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử:

a)

6

b)

8

c)

12

d)

16

63.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ:

a)

50%

b)

15%

c)

25%

d)

100%

64.

Phép lai giữa hai cá thể khác nhau về ba tính trạng trội – lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:

a)

4 kiểu hình; 9 kiểu gene

b)

4 kiểu hình; 12 kiểu gene

c)

8 kiểu hình; 12 kiểu gene

d)

8 kiểu hình; 27 kiểu gene

65.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?

a)

Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng

b)

Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời F1, F2, F3

c)

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả

d)

Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình

66.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn

67.

Kiểu gene nào sau đây là không thuần chủng?

a)

aaBB

b)

aabb

c)

AaBb

d)

AAbb

68.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét?

a)

aabbdd

b)

AabbDD

c)

aaBbDD

d)

aaBBDd

69.

Khi nói về các thuật ngữ di truyền học, nhận định sau đây đúng hay sai? "Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể."

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Allele là các trạng thái khác nhau của một gene. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Tính trạng lặn là tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đồng hợp là tình trạng hai allele của một gene là khác nhau. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa tím, F1 toàn hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Hai cây P có kiểu gen giống nhau. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa tím, F1 toàn hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa tím, F1 toàn hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỉ lệ 1 hoa tím : 1 hoa trắng. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: hoa tím × hoa tím, F1 toàn hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai? Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai? Đối tượng nghiên cứu của Mendel là cây đậu Hà Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai? Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền NST.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Xét các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai? Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Khi nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng, các nhận định sau đúng hay sai? Mendel tiến hành lai giữa các giống đậu Hà Lan có tính trạng tương phản nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Khi nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng, các nhận định sau đúng hay sai? Kết quả của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng luôn hòa lẫn với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Khi nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng, các nhận định sau đúng hay sai? Thế hệ F1 của thí nghiệm lai luôn biểu hiện tính trạng lặn.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Khi nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng, các nhận định sau đúng hay sai? Mendel sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra dòng thuần trong thí nghiệm của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thích hợp mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là: Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thích hợp mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là: Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thích hợp mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là: Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thích hợp mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là: Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau đúng hay sai? Pt là bố mẹ thuần chủng.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau đúng hay sai? G là kí hiệu giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau đúng hay sai? F1 là thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau đúng hay sai? Dấu “X” là kí hiệu phép lai.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Quy luật phân li nói về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Quy luật phân li liên quan đến sự hình thành giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Quy luật phân li áp dụng cho tất cả các tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Khi nói về quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Mỗi giao tử chứa hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Quy luật phân li dựa trên sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Các cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều trong quá trình giảm phân.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của một cặp tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Khi nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li, các nhận định sau đúng hay sai? Quy luật phân li áp dụng cho các sinh vật sinh sản hữu tính.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Xét các nhận định sau: Quy luật phân ly của Mendel giải thích tỉ lệ kiểu hình 3:13:1 ở F2. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Xét các nhận định sau: Ở cơ thể AAAA , các giao tử tạo ra có tỉ lệ alen A là 50%50\% . Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Xét các nhận định sau: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly gồm: bố mẹ thuần chủng, một gen quy định một tính trạng. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Xét các nhận định sau: Alen trội luôn có tần số xuất hiện cao hơn alen lặn trong tế bào. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Cho biết các phát biểu liên quan đến quy luật phân ly của Mendel: Mỗi cặp alen phân ly về các giao tử theo tỉ lệ 1:11:1 . Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? Quy luật phân li chỉ xảy ra ở cơ thể dị hợp tử.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? Quy luật phân li phản ánh sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? Tất cả giao tử của cơ thể dị hợp Aa đều mang alen A.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dựa vào sơ đồ thí nghiệm kiểm chứng của Mendel về lai hai tính trạng màu sắc hạt và dạng vỏ hạt ở đậu Hà Lan (cây P: AABB × aabb; F1: AaBb; cho cây F1 lai phân tích với aabb và theo dõi thế hệ F2), phát biểu sau đây đúng hay sai? Phép lai giữa cây F1 và cây N là phép lai phân tích.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa vào sơ đồ thí nghiệm kiểm chứng của Mendel về lai hai tính trạng ở đậu Hà Lan, phát biểu sau đây đúng hay sai? Nếu ở F2 có 1000 cây thì số lượng các cây vàng–trơn, vàng–nhăn, xanh–trơn, xanh–nhăn lần lượt là 250 : 250 : 250 : 250.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Dựa vào sơ đồ thí nghiệm kiểm chứng của Mendel về lai hai tính trạng ở đậu Hà Lan, phát biểu sau đây đúng hay sai? Nếu tiếp tục lấy các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, có tối đa bốn loại kiểu hình.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa vào sơ đồ thí nghiệm kiểm chứng của Mendel về lai hai tính trạng ở đậu Hà Lan, phát biểu sau đây đúng hay sai? Nếu tiếp tục lấy F2 tự thụ, thu được tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn là 9/16.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Xét loài thực vật lưỡng bội, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b hoa vàng. Cho ba cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn tạo F1, không có đột biến. Phát biểu sau đây đúng hay sai? Ba cây thân thấp, hoa đỏ cho tỉ lệ 0 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Với điều kiện như trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Năm cây thân thấp, hoa đỏ cho tỉ lệ 0 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Với điều kiện như trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Bảy cây thân thấp, hoa đỏ cho tỉ lệ 0 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Với điều kiện như trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Mười một cây thân thấp, hoa đỏ cho tỉ lệ 0 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Ở một loài thực vật, xét hai tính trạng do hai gen phân li độc lập, mỗi gen có hai alen trội – lặn hoàn toàn. Cho lai cây thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa đỏ thu được F1 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 lai phân tích, thu được Fa. Phát biểu sau đây đúng hay sai? Cây F1 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Với phép lai phân tích cây F1 ở trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Ở Fa, tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 1/4.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Với phép lai phân tích cây F1 ở trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 3/16 cây thân cao, hoa trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Với phép lai phân tích cây F1 ở trên, phát biểu sau đây đúng hay sai? Tất cả các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 đều không thuần chủng.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu sau đây đúng hay sai: (1) và (2) chỉ cho duy nhất một loại giao tử. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu sau đây đúng hay sai: Kiểu gene của (6) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu sau đây đúng hay sai: Nếu cây F1 giảm phân bình thường sẽ cho 4 loại giao tử. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel, phát biểu sau đây đúng hay sai: Nếu có một tế bào sinh dục đực của cây F1 tiến hành giảm phân thì chỉ cho 2 loại giao tử. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel là phương pháp thực nghiệm kết hợp với phân tích thống kê kết quả thu được. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Sự truyền đạt "nhân tố di truyền" của Mendel chính là sự phân li và tổ hợp các gene cùng với sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân, thụ tinh. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Các quy luật di truyền phân li, phân li độc lập của Mendel là cơ sở cho phép giải thích hiện tượng di truyền của nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật và sự đa dạng di truyền. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Ở giao tử bố mẹ Gp, (1) và (2) chỉ cho một loại giao tử. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Giao tử ở cơ thể cái (3), (4), (5), (6) lần lượt là AB, Ab, aB, ab. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Các cây (7), (8), (9) có kiểu hình giống nhau nhưng kiểu gene khác nhau. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Tỉ lệ kiểu gene của cây (10) có tỉ lệ bằng 1/16. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Viết giao tử của kiểu gen AaBb trong lai hai tính trạng độc lập. Chọn đáp án đúng.

a)

AB, Ab, aB, ab

b)

AB, ab

c)

Aa, Bb

d)

A, a, B, b

134.

Trong phép lai AABB × aabb, đời F1 có bao nhiêu kiểu gen khác nhau? Chọn đáp án đúng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

135.

Chọn sơ đồ lai hai tính trạng thuần chủng đối lập đúng theo Mendel. Chọn đáp án đúng.

a)

AABB × aabb → F1: AaBb

b)

AaBb × AaBb → F1: AABB

c)

AABB × AABB → F1: aabb

d)

AaBb × aabb → F1: AABB