WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 62
Worksheet time: 33mins
Cho phương trình hóa học: N₂ + O₂ ↔ 2NO. Hãy cho biết yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?
Nhiệt độ và nồng độ.
Áp suất và nồng độ.
Nồng độ và chất xúc tác.
Chất xúc tác và nhiệt độ.
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NO, nhiệt: N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) ΔH = +180,6 kJ Nhiệt tỏa chuẩn của NO(g) là
180,6 kJ/mol.
-180,6 kJ/mol.
-90,3 kJ/mol.
90,3 kJ/mol.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO(g) + H₂O(k) ⇌ CO₂(k) + H₂(g) ΔH < 0. Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H₂; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Đây gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
(1), (4), (5)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
Câu 4. [TH] Cho cân bằng: 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g) ΔH < 0 Cần bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng áp suất, giảm nhiệt độ.
giảm áp suất, tăng nhiệt độ.
giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
tăng áp suất, tăng nhiệt độ.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
KCl.
NaNO₃.
(NH₄)₂SO₄.
NaOH.
Dung dịch có nồng độ H⁺ bằng 0,001M thì làm quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
vàng.
tím.
Dung dịch X chứa HCl 0,06M và H₂SO₄ 0,02M. pH của dung dịch X là:
2.
1.
13.
12.
Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)₂ 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của ion OH⁻ trong dung dịch X là:
1,5M.
0,55M.
0,65M.
0,75M.
Cho phản ứng sau: NH₄NO₂ → X + 2H₂O. Khí X thu được là
NH₃.
N₂.
NO.
N₂O.
Vai trò của NH₃ trong phản ứng 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O là
chất khử.
axit.
chất oxi hóa.
bazo.
Vai trò của NH₃ trong phản ứng NH₃ + HNO₃ → NH₄NO₃ là
chất khử.
axit.
chất oxi hóa.
Bazo.
Tính chất hóa học của NH₃ là
tính base mạnh, tính khử.
tính base yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính base yếu.
tính base mạnh, tính oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Các muối ammonium khi tan trong nước đều điện li hoàn toàn thành ion.
Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium phân huỷ thành ammonia và acid.
Có thể dùng muối ammonium để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Chọn phát biểu không đúng?
Nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Hai nguyên tử N trong phân tử nitrogen liên kết với nhau bằng liên kết ba.
Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
HCl
H2SO4
H3PO4
AlCl3
Muối X tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được khí mùi khai. Nếu X tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 thì thu được kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là
(NH4)2CO3
(NH4)2SO3
NH4HSO3
(NH4)2SO4
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O
HCl
H3PO4
O2 (Pt, t°)
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn
N, P
Ca, Mg
Cl, F
Cho các nhận định sau về tính chất hoá học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính oxi hoá mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 (với các điều kiện coi như đầy đủ) là
H2SO4, O2, NaOH
HNO3, CuO, CuCl2
HCl, O2, AlCl3
FeCl3, CuO, Na2CO3
Ở điều kiện chuẩn, cho 4,958 lít N2 tác dụng với H2. Nếu hiệu suất là 50% thì khối lượng NH3 thu được là
6,8 gam
3,4 gam
1,7 gam
13,6 gam
Ở điều kiện chuẩn, cho 9,916 lít N2 tác dụng với 22,311 lít H2, thu được 3,4 gam NH3. Hiệu suất phản ứng là
20%
34%
33,3%
50%
Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra (đktc) là
2,24 lít
3,7185 lít
2,479 lít
4,958 lít
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch kiềm dư, kim loại nào thu được 4,958 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối.
Ca (40)
Mg (24)
Cu (64)
Ba (137)
Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra "mưa acid". Chất rắn X là
sulfur
phosphorus
iodine
carbon
Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rồi vài sẽ chuyển hoá chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
sulfur
phosphorus
iodine
carbon
Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn?
Rót từ từ acid vào nước.
Rót nhanh acid vào nước.
Rót từ từ nước vào acid.
Rót nhanh nước vào acid.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Al tạo thành sản phẩm
Al2(SO4)3 và H2.
Al2(SO4)3 và SO2.
Al2(SO4)3 và H2, SO2.
Al2(SO4)3, H2O và SO2.
SO2 thể hiện tính khử khi phản ứng với
H2S.
O2.
dung dịch NaOH.
H2O.
Chất dùng để cố định xương bị gãy (bó bột) là
Ammonium sulfate.
Barium sulfate.
Magnesium sulfate.
Thạch cao nung.
Câu 29. Sulfuric acid đặc, người có thể đứng trong bình chứa làm bằng
Al.
Ag.
Ca.
Cu.
Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với chất nào sau đây?
Cu
Fe(OH)2
C
S
Có thể phân biệt ba dung dịch riêng biệt gồm: NH4Cl, Na2SO4 và (NH4)2SO4 mà chỉ cần một dung dịch thuốc thử là
NaOH.
BaCl2.
Ba(OH)2.
Ba(NO3)2.
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phân việt bằng ... Công thức của thạch cao sống là
BaSO4.
CaSO4.2H2O.
MgSO4.
CuSO4.5H2O.
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Al, Fe.
Zn, Pt.
Zn, Mg.
Fe, Ag.
Dãy chất sau: C12H22O11 (saccharose), NaOH, C, Cu(OH)2, FeCO3. Số chất trong dãy có xảy ra phản ứng oxi hóa khử với dung dịch sulfuric acid đặc là:
2
4
3
5
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là:
BaSO4.
Na2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2.
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl.
Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4.
Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI, NaHCO3 ở nhiệt độ thường. Số phản ứng trong đó sulfuric acid đóng vai trò chất oxi hóa là:
2
4
1
3
Cho các hợp chất carbohydrate sau: đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ. Số hợp chất có khả năng bị hóa đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc là
1
2
3
4
Cho các nguyên liệu sau: sulfur, quặng pyrite (FeS2), không khí, nước, vanadium (V)oxide (V2O5). Số nguyên liệu được sử dụng trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid là
4
2
5
3
Cho các phát biểu sau: (a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da và tay. (b) Để nhận biết ion sulfate người ta có thể dùng dung dịch chứa ion Ba2+ do tạo chất kết tủa màu vàng. (c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh. (d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen. (e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
1
2
3
4
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Màu sắc.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
Có nguyên tử khối khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Nước ép mía là dung dịch chứa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía?
Phương pháp kết tinh và phương pháp lọc.
Phương pháp chưng cất và phương pháp lọc.
Phương pháp chiết và phương pháp lọc.
Phương pháp chưng cất và phương pháp kết tinh.
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
CH2O.
C2H4O2
C4H8O4.
C6H12O6
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3°C và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là:
chưng cất.
lọc.
chiết.
cô cạn.
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
B
A
D
C
Trong thành phần phân tử hydrocarbon nhất thiết phải có nguyên tố nào?
carbon, hydrogen.
oxygen, hydrogen.
carbon, oxygen.
carbon, nitrogen.
Xét các chất CH4, HCN, CO2, CH2 = CH2, CH3CH = O, Na2CO3, CH3COONa, H2NCH2COOH và Al4C3. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là
3.
4.
5.
6.
Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới, chất hữu cơ nào sau đây tương ứng với phổ này?
CH3COOCH3.
CH3COCH3.
CH3CH2OH.
CH3CH2CHO.
Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau: 1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. 4. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion. 5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hóa học xảy ra nhanh.
2, 4, 6.
1, 3, 5.
4, 5, 6.
1, 2, 3.
Câu 52. CFC (chlorofluorocarbon) là kí hiệu chung chỉ nhóm các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa 3 loại nguyên tố Cl, F và C. Ưu điểm của chúng là rất bền, không cháy, không mùi, không độc, không gây ra sự ăn mòn, dễ bay hơi...nên được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh, điều hòa không khí, dùng trong các bình xịt tạo bọt xốp... Tuy nhiên, so với nhược điểm lớn là phá hủy tầng ozone bảo vệ trái đất nên từ những năm 1990, CFC bị hạn chế sử dụng theo các quy định của công ước bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu. Freon-12 là một loại chất CFC được sử dụng khá phổ biến, có chứa 31,40% fluorine và 58,68% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của freon-12 là
CCl2F2
CCl3F
CF2Cl2
C2Cl2F2
Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ Y như hình vẽ: Công thức phân tử của Y có thể là:
C5H12
C3H6O2
C6H10
C6H6
Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4%C, 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?
CHO
CH2O
CH2O2
C2H2O
Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được điều chế qua các giai đoạn sau:
(1) FeS2(s) + O2(g) → Fe2O3(s) + SO2(g)
(2) SO2(g) + O2(g) → SO3(g)
(3) H2SO4(aq) + SO3(g) → H2SO4.nSO3(l)
(4) H2SO4.nSO3(l) + H2O(l) → H2SO4(aq)
Người ta dùng sulfuric acid 98% H2SO4(aq) hấp thụ SO3(g) trong phản ứng (3), quá trình này được thực hiện trong tháp tiếp xúc.
Cho biết ý nào đúng
Sản phẩm phản ứng (3) là oleum.
SO3(g) được phun vào từ phía trên tháp, H2SO4(aq) được bơm từ dưới lên.
SO2(g) được xả vào từ phía dưới tháp, H2SO4(aq) được phun từ trên xuống.
SO3(g) lôi qua H2SO4(aq) được khuấy liên tục với tốc độ cao.
Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy vai trò của thiên nhiên và con người trong việc vận chuyển nitrogen từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối. Câu nào đúng
Trong không khí, chất X chiếm phần trăm thể tích lớn nhất.
Chất Z thoả mãn sơ đồ trên là CaO hoặc Ca(OH)2.
Trong phòng thí nghiệm, chất Y được điều chế từ chất M.
Trong công nghiệp, chất Y được sử dụng để sản xuất phân bón.
Câu 58. Dung dịch X có chứa các ion: NH4+, Cl-, SO42-. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, đun nóng thu được 23,3 gam kết tủa và 7,437 lít khí (đktc). Số mol của Cl- là bao nhiêu? (Làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Câu 59. 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì có 7,474 lít khí NO bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2; SO2 + O2 → SO3; SO3 + H2O → H2SO4. Tính thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/mL) thu được khi thực hiện 1 tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu suất của quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Thể tích dung dịch H2SO4 95% thu được là bao nhiêu lít?
~680 lít
~520 lít
~850 lít
~400 lít
Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không tính tốn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(a)
