NEW
Font size
WorksheetsHóa giữa kì 2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số oxi hóa của một nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ
Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là
-2
+2
-6
+6
Số oxi hóa của carbon và oxygen trong ion oxalate (C2O42-) lần lượt là
+3 và -2.
+4 và -2
+1 và -3
+3 và -6
Số oxi hóa của Cl trong các muối NaClO, NaClO2, NaClO3 và NaClO4 lần lượt là
+1, +3, +5 và +7
+1, +3, +5 và -7
-1, -3, -5 và -7
-1, +3, -5 và +7
Cho các phát biểu sau:
(1) Sự oxi hóa là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hóa.
(2) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhận electron.
(3) Sự khử là sự nhận electron hay sự làm giảm số oxi hóa.
(4) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhường electron.
(5) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhận electron và bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn.
(6) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhường electron và bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
Các phát biểu đúng là
(1), (3), (5), (6)
(2), (4), (5), (6)
(1), (4), (5), (6)
(2), (3), (5), (6)
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
(2) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
(3) Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
(4) Trong quá trình khử, chất khử bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn.
(5) Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hóa – khử.
(6) Trong phản ứng oxi hóa - khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.
Các phát biểu không đúng là
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(3), (5), (6)
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaCO3 → CaO + CO2
Ca + Cl2 → CaCl2
Ca(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + CaCO3↓
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S↓
2Na2O2 + 2H2O → 4NaOH + O2↑
NaH + 2H2O → 2NaOH + H2↑
FeCl2 + K2S → FeS↓ + 2KCl
Magnetite là khoáng vật chứa một loại oxide sắt có công thức Fe3O4 (còn gọi là oxit sắt từ). Hợp chất này cũng có thể
được hình thành khi nung nóng Fe2O3 ở 1670K, và do Fe3O4 có tính sắt từ nên nó thường được ứng dụng làm mực in từ tính
trong máy photocopy, và hỗn hợp Fe3O4 và γ-Fe2O3 được dùng lưu trữ dữ liệu từ tính.
Trên thực tế, công thức cấu tạo của Fe3O4 không thể hiện nó là hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3,
mà có dạng như hình bên, trong đó a, b và c là số oxi hóa của các nguyên tử Fe, số oxi hóa
của mỗi nguyên tử O đều là -2. Dựa vào công thức cấu tạo của Fe3O4, giá trị a, b và c lần
lượt là
+3, +2 và +3
+3, +3 và +2
-3, -3 và -2
+2, +2 và +3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tự oxi hóa – khử?
2 4 2 4 2 2
o
KMnO K MnO MnO O
4 3 3 4
o
KClO KCl KClO
2 2 3 3 2
KClO KCl O
2 2 3 2 2
o
KNO KNO O t
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử?
2 ( ) 2 4 3 2 2 2
o
Cu NO CuO NO O
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
4 3 3 4
o
KClO KCl KClO
Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng tự oxi hóa – khử?
3I2 + 6KOH → 5KI + KIO3 + 3H2O
4 3 3 4
o
KClO KCl KClO
4KO2 + 2CO2 → 2K2CO3 + 3O2↑
NaH + H2O → NaOH + H2↑
Chọn đáp án đúng. Trong phản ứng oxi hóa – khử
chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron
quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử
quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa
Chất khử là chất
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Chất oxi hoá là chất
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
Chọn phát biểu không đúng
Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho electron
Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1
Carbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau
Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành
chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu
chất khử yếu hơn so với chất đầu
chất oxi hóa (hoặc khử) mới yếu hơn
chất oxi hóa (mới) và chất khử (mới) yếu hơn
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ?
oxide phi kim và base
oxide kim loại và acid
kim loại và phi kim
oxide kim loại và oxide phi kim
Số oxi hóa của oxygen trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là
-2, -1, -2, -0,5
-2, -1, +2, -0,5
-2, +1, +2, +0,5
-2, +1, -2, +0,5
Cho các hợp chất: NH 4 , NO2, N2O, NO 3 , N2 Thứ tự giảm dần số oxi hóa của nitrogen là:
N2 > NO 3 > NO2 > N2O > NH
NO 3 > N2O > NO2 > N2 > NH
NO
3 > NO2 > N2O > N2 > NH
NO 3 > NO2 > NH 4 > N2 > N2O
Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+ NO + 2H2O, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử
Cho quá trình Fe2+ Fe3++ 1e, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử
Trong phản ứng: M + NO3- + H+ Mn+ + NO + H2O, chất oxi hóa là
M
NO3-
H+
Mn+
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là
chất oxi hóa
chất khử
acid
acid và chất khử
Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
chất oxi hóa
chất khử
chất tạo môi trường
chất khử và chất tạo môi trường
Cho biết trong phản ứng sau: 4HNO3đặc nóng + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. HNO3 đóng vai trò là
chất oxi hóa
acid
chất tạo môi trường
chất oxi hóa và chất tạo môi trường
Xét phản ứng sau: 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O (1)
2NO2 + 2KOH KNO2 + KNO3 + H2O (2)
Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng
oxi hóa – khử nội phân tử
oxi hóa – khử nhiệt phân
tự oxi hóa khử
không oxi hóa – khử
Cho các phản ứng oxi hoá - khử sau:
3I2 + 3H2O HIO3 + 5HI (1)
HgO 2Hg + O2 (2)
4K2SO3 3K2SO4 + K2S (3)
NH4NO3 N2O + 2H2O (4)
2KClO3 2KCl + 3O2 (5)
3NO2 + H2O 2HNO3 + NO (6)
4HClO4 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (7)
2H2O2 2H2O + O2 (8)
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O (9)
KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (10)
Trong số các phản ứng oxi hoá- khử trên, số phản ứng oxi hoá- khử nội phân tử là
2
3
4
5
Cho các phản ứng oxi hoá - khử sau:
3I2 + 3H2O HIO3 + 5HI (1)
HgO 2Hg + O2 (2)
4K2SO3 3K2SO4 + K2S (3)
NH4NO3 N2O + 2H2O (4)
2KClO3 2KCl + 3O2 (5)
3NO2 + H2O 2HNO3 + NO (6)
4HClO4 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (7)
2H2O2 2H2O + O2 (8)
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O (9)
KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (10
Trong số các phản ứng oxi hoá- khử trên, số phản ứng tự oxi hoá- khử là
6
7
4
5
Xét phản ứng: xBr2 + yCrO2- + ...OH- ...Br- + ...CrO42- + ...H2O. Giá trị của x và y là
3 và 1
1 và 2
2 và 3
3 và 2
Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 + 4H2O 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là
I-
MnO4-
H2O
KMnO4
Hòa tan Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư, những sản phẩm thu được có thể là
CuNO3)2 + CuSO4 + H2O
Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Cu(NO3)2 + H2SO4 + H2O
Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO2 + H2O
Sản phẩm của phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O là
K2SO4, MnO2
KHSO4, MnSO4
K2SO4, MnSO4, H2SO4
KHSO4, MnSO4, MnSO4
Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + 8HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng
của phản ứng là
21
19
23
25
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là
23x-9y
23x- 8y
46x-18y
13x-9y
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản
ứng trên lần lượt là:
5 và 2
1 và 5
2 và 5
5 và 1
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất lần lượt
là (từ trái sang phải):
3, 14, 9, 1, 7
3, 28, 9, 1, 14
3, 26, 9, 2, 13
2, 28, 6, 1, 14
Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và
N2 là 3 : 2, hãy xác định tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 trong số các kết quả sau
44 : 6 : 9
46 : 9 : 6
46 : 6 : 9
44 : 9 : 6
Khi trộn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl, thì
không xảy ra phản ứng
xảy ra phản ứng thế
xảy ra phản ứng trao đổi
xảy ra phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra ?
KMnO4 + SO2 + H2O →
Cu + HCl + NaNO3 →
Ag + HCl + Na2SO4 →
FeCl2 + Br2 →
Thí nghiệm chứa cặp hóa chất có phản ứng oxi hóa – khử là
CaCO3 và H2SO4
Fe2O3 và HI
Br2 và NaCl
FeS và HCl
Hòa tan Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư, những sản phẩm thu được có thể là
Cu(NO3)2 + CuSO4 + H2O
Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Cu(NO3)2 + H2SO4 + H2O
Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO2 + H2O
Sản phẩm của phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O là
K2SO4, MnO2
KHSO4, MnSO4
K2SO4, MnSO4, H2SO4
KHSO4, MnSO4, MnSO4
Trong phản ứng: KMnO4 + C2H4 + H2O X + C2H4(OH)2 + KOH. Chất X là
K2MnO4
MnO2
MnO
Mn2O3
Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là
3 và 22
3 và 18
3 và 10
3 và 12
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
(2) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(5) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của
chất trong phản ứng.
(6) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
Các phát biểu đúng là
(1), (3) và (5)
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (5)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (5)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng
bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Các phát biểu không đúng là
(b) và (e)
(c) và (e)
(b) và (d)
(b) và (c)
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất …(1)… (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung
dịch) và nhiệt độ thường được chọn là …(2)… Chọn phương án đúng để hoàn thành lần lượt các vị trí (1) và (2).
“1 bar” và “298K”
“1 atm” và “273K”
“760 mmHg” và “0 oC”
“105 Pa” và “298K”
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1
gam ethanol (C2H5OH) thì năng lượng giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
0,450 kJ
2,25.10.10.10 kJ
4,50.10.10 kJ
1,37.10.10.10 kJ
Cho hai phản ứng sau cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
(1) N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rH298 0 (1)
(2) NO(g) +1
2
O2(g) → NO2(g) ∆rH298 0 (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là 1
2
∆rH298 0 (1) kJ mol-1.
(2) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là ∆rH298 0 (2) kJ mol-1.
6
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1
2
∆rH298 0 (1) kJ.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol NO với 0,5 mol O2 tạo thành 1 mol NO2 là ∆rH298 0 (2) kJ.
(5) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là 1
2
∆rH298 0 (1) + ∆rH298 0 (2) (kJ mol-1).
Các phát biểu không đúng là
(1) và (3)
(2) và (4)
(2) và (5)
(2) và (3)
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g)
C(than chì) + O(g) → CO(g)
C(than chì) + 1/2
O2(g) → CO(g)
CO(g) → C(than chì) + O(g)
Cho các quá trình sau:
(1) H2O (lỏng, 25 oC) → H2O (hơi, 100 oC).
(2) H2O (lỏng, 25 oC) → H2O (rắn, 0 oC).
(3) CaCO CaO CO 3 2 to .
(4) Khí methane (CH4) cháy trong oxygen.
Các quá trình tỏa nhiệt bao gồm
(1) và (3)
(2) và (4)
(1) và (4)
(2) và (3)
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng hóa học được thực hiện ở 1 bar và 298K là biến thiên enthalpy
chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi
trường.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy
trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của
một số loài vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC, phản ứng giữa 1 mol lưu huỳnh
với oxygen theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra lượng nhiệt 296,9 kJ. Cho các phát biểu sau
(1) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(2) Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2 bằng -296,9 kJ mol-1.
(3) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử, vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
(4) 0,1 mol S tác dụng hết với O2 giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(5) 32 gam S cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
1
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ) → P (s, trắng) rH298 0 = 17,6 kJ/mol
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ
Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Biện pháp nào không thể đảm bảo an toàn khi thực
hiện quá trình tôi vôi.
Mặc đồ bảo hộ như găng tay, kính mắt
Chọn địa điểm tôi vôi thoáng và rộng rãi, đồ dùng khác để xa khu vực tôi
Chọn dụng cụ tôi vôi chịu nhiệt do quá trình này tỏa lượng nhiệt lớn có thể làm hỏng dụng cụ
Dùng tay để khuấy vôi
