wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Hóa học (lớp 10)

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng ……, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………

a)

tăng dần, tăng dần

b)

tăng dần, giảm dần

c)

giảm dần, giảm dần

d)

giảm dần, tăng dần

2.

Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

a)

F

b)

H

c)

He

d)

O

3.

Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là

a)

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

b)

Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH

c)

Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH

d)

Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3

4.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

a)

Iodine (I)

b)

Hydrogen (H)

c)

Caesium (Cs)

d)

Fluorine (F)

5.

Trong các hydroxide dưới đây, hydroxide lưỡng tính là

a)

Al(OH)3

b)

Mg(OH)2

c)

NaOH

d)

LiOH

6.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là

a)

bán kính nguyên tử

b)

độ âm điện

c)

năng lượng ion hóa

d)

điện tích hạt nhân

7.

Trong một chu kì từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân Z tăng dần, sự thay đổi tính kim loại và tính phi kim là

a)

tính kim loại tăng, tính phi kim giảm

b)

tính kim loại giảm, tính phi kim tăng

c)

tính kim loại tăng, tính phi kim tăng

d)

tính kim loại giảm, tính phi kim giảm

8.

Nguyên tử của nguyên tố A có 3 electron ở phân lớp s, vậy A thuộc chu kì mấy

a)

4

b)

1

c)

3

d)

2

9.

Cho dãy các nguyên tố nhóm IA: Li – Na – K – Rb – Cs. Từ Li đến Cs, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào

a)

Giảm dần

b)

Giảm rồi tăng

c)

Tăng dần

d)

Tăng rồi giảm

10.

Nguyên tố X thuộc chu kì 4. Vậy số lớp electron của X là

a)

6

b)

5

c)

7

d)

4

11.

Trong một phân nhóm chính từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng rồi giảm

12.

Nguyên tố aluminium (Al) thuộc nhóm IIA và nguyên tố sulfur (S) thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên là

a)

AlO3, SO3

b)

Al2O3, SO3

c)

AlO3, SO2

d)

Al2O3, SO2

13.

Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3s2 3p4. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là

a)

ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA

b)

ô thứ 26, chu kì 3, nhóm IVB

c)

ô thứ 16, chu kì 2, nhóm IVA

d)

ô thứ 26, chu kì 3, nhóm VIA

14.

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 3d6 4s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

Chu kì 3, nhóm VIIIA

b)

Chu kì 4, nhóm IIB

c)

Chu kì 4, nhóm IIIB

d)

Chu kì 4, nhóm VIIIB

15.

Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng

a)

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20

b)

Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron

c)

Hạt nhân của nguyên tử Ca có 20 proton

d)

Nguyên tố Ca là một phi kim

16.

Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là

a)

kim loại

b)

khí hiếm

c)

phi kim

d)

base

17.

Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là

a)

YO, YOH

b)

Y2O, YOH

c)

Y2O5, Y(OH)2

d)

YO, Y(OH)2

18.

Nguyên tố potassium thuộc ô 19 trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử này là

a)

Có 19 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron

b)

Có 20 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron

c)

Có 19 electron, 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 9 electron

d)

Có 19 electron, 1 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron

19.

Nguyên tử nguyên tố sulfur (S) có 16 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

a)

SO2, tính acid oxide

b)

SO3, tính acid oxide

c)

SO2, tính basic oxide

d)

SO3, tính basic oxide

20.

Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là Y2O5. Y thuộc nhóm

a)

IIA

b)

VA

c)

IIIA

d)

VIA

21.

Nguyên tử 23/11 Na có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s1. Z có

a)

11 neutron, 12 proton

b)

11 proton, 12 neutron

c)

13 proton, 10 neutron

d)

11 proton, 12 electron

22.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

a)

1s2 2s2 2p6 3s1

b)

1s2 2s2 2p6 3s2

c)

1s2 2s2 2p5 3s1

d)

1s2 2s2 2p6 3p1

23.

Vị trí của nguyên tố X có Z = 27 trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kì 4, nhóm VIIB

b)

chu kì 4, nhóm VIIIB

c)

chu kì 4, nhóm IIA

d)

chu kì 3, nhóm IIB

24.

Nguyên tố có cấu hình electron hoá trị 4d2 5s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn

a)

Chu kì 4, nhóm VB

b)

Chu kì 4, nhóm IIA

c)

Chu kì 5, nhóm IIA

d)

Chu kì 5, nhóm IVB

25.

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là:

a)

12 và 14.

b)

13 và 13.

c)

13 và 14.

d)

14 và 15.

26.

Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tố đó là:

a)

+15.

b)

+16.

c)

+17.

d)

+18.

27.

Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R

a)

RO2.

b)

RO3.

c)

R2O5.

d)

R2O7.

28.

Công thức chung các oxide của kim loại R nhóm IA có dạng

a)

RO.

b)

R2O.

c)

R2O3.

d)

RO2.

29.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

30.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e → O2−.

b)

O → O2+ + 2e.

c)

O + 6e → O6−.

d)

O + 2e → O2−.

31.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

sự kết hợp của các phần tử hình thành các chất bền vững.

d)

sự kết hợp của các chất tạo thành vật thể bền vững.

32.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

a)

Ca + 2e → Ca2−.

b)

Ca → Ca2+ + 2e.

c)

Ca + 6e → Ca6−.

d)

Ca + 2e → Ca2+.

33.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S + 2e → S2−.

b)

S → S2+ + 2e.

c)

S → S6+ + 6e.

d)

S → S2+ + 2e.

34.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

fluorine.

b)

oxygen.

c)

hydrogen.

d)

chlorine.

35.

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

a)

nhường 8 electron.

b)

nhận 6 electron.

c)

nhận 2 electron.

d)

nhường 2 electron.

36.

Trong các nguyên tử dưới đây, nguyên tử có cấu hình electron bền vững là

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Ne (Z = 10).

d)

O (Z = 8).

37.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

nhận thêm electron.

b)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

c)

nhường bớt electron.

d)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

38.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

sự góp chung các electron độc thân.

b)

sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

c)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

39.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

magnesium (Z =12).

b)

fluorine (Z = 9).

c)

aluminium (Z = 13).

d)

sodium (Z = 11).

40.

Chỉ ra nội dung không đúng khi nói về ion:

a)

Ion là phần tử mang điện.

b)

Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

c)

Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

d)

Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

41.

Cho các phân tử: H2, CO2, HCl, Cl2. Có bao nhiêu phân tử có cực?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

42.

Phân tử nào phân cực mạnh nhất?

a)

NaF.

b)

NaCl.

c)

NaBr.

d)

NaI.

43.

Các chất mà phân tử không phân cực là:

a)

HBr, CO2, CH4.

b)

Cl2, CO2, C2H2.

c)

HCl, C2H2, Br2.

d)

NH3, Br2, C2H4.

44.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

a)

cộng hóa trị không cực.

b)

hydrogen.

c)

cộng hóa trị có cực.

d)

ion.

45.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hóa trị không phân cực.

b)

hydrogen.

c)

cộng hóa trị phân cực.

d)

ion.

46.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

a)

O2, H2O, NH3

b)

H2O, HF, H2S

c)

HCl, O3, H2S

d)

HF, Cl2, H2O

47.

Trong phân tử nitơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết

a)

cộng hoá trị không cực

b)

ion yếu

c)

ion mạnh

d)

cộng hoá trị phân cực

48.

Hợp chất nào sau đây dị nitơ có cộng hoá trị 4

a)

NH4+

b)

NH3

c)

NO

d)

N2

49.

Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung

a)

ở giữa hai nguyên tử

b)

lệch về một phía của một nguyên tử

c)

chuyển hẳn về một nguyên tử

d)

nhường hẳn về một nguyên tử

50.

Liên kết hydrogen là

a)

liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

b)

liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử

c)

liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử

d)

liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng

51.

Những liên kết có lực liên kết yếu như

a)

liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals

b)

liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

c)

liên kết ion và liên kết hydrogen

d)

liên kết hydrogen và liên kết cộng hoá trị

52.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen

a)

BF3

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

H2S

53.

Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH. Trong sơ đồ, đường nét đứt đại diện cho

a)

liên kết cộng hoá trị có cực

b)

liên kết ion

c)

liên kết cho – nhận

d)

liên kết hydrogen

54.

Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây

a)

2 phân tử H2O

b)

2 phân tử HF

c)

1 phân tử H2O và 1 phân tử CH4

d)

1 phân tử H2O và 1 phân tử NH3

55.

Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa đối với bao nhiêu phân tử nước khác

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử, gọi là

a)

liên kết cộng hoá trị

b)

liên kết ion

c)

tương tác Van Der Waals

d)

liên kết cho – nhận

57.

Trong dãy halogen, tương tác van der Waals (1) …… theo sự (2) …. của số electron (và proton) trong phân tử, làm (3) …. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất

a)

(1) tăng, (2) tăng, (3) tăng

b)

(1) tăng, (2) giảm, (3) tăng

c)

(1) giảm, (2) tăng, (3) giảm

d)

(1) giảm, (2) tăng, (3) tăng

58.

Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen

a)

yếu hơn

b)

mạnh hơn

c)

cân bằng

d)

không so sánh được

59.

Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây

a)

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau

b)

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử

c)

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen

d)

F, O, N có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động

60.

Tương tác Van Der Waals tồn tại giữa những

a)

ion

b)

hạt proton

c)

hạt neutron

d)

phân tử

61.

Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các

a)

lưỡng cực tạm thời

b)

lưỡng cực cảm ứng

c)

lưỡng cực vĩnh viễn

d)

một ion âm