NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hóa học (lớp 10)
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng ……, độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………
tăng dần, tăng dần
tăng dần, giảm dần
giảm dần, giảm dần
giảm dần, tăng dần
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
F
H
He
O
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Iodine (I)
Hydrogen (H)
Caesium (Cs)
Fluorine (F)
Trong các hydroxide dưới đây, hydroxide lưỡng tính là
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
LiOH
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là
bán kính nguyên tử
độ âm điện
năng lượng ion hóa
điện tích hạt nhân
Trong một chu kì từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân Z tăng dần, sự thay đổi tính kim loại và tính phi kim là
tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
Nguyên tử của nguyên tố A có 3 electron ở phân lớp s, vậy A thuộc chu kì mấy
4
1
3
2
Cho dãy các nguyên tố nhóm IA: Li – Na – K – Rb – Cs. Từ Li đến Cs, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào
Giảm dần
Giảm rồi tăng
Tăng dần
Tăng rồi giảm
Nguyên tố X thuộc chu kì 4. Vậy số lớp electron của X là
6
5
7
4
Trong một phân nhóm chính từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Tăng rồi giảm
Nguyên tố aluminium (Al) thuộc nhóm IIA và nguyên tố sulfur (S) thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên là
AlO3, SO3
Al2O3, SO3
AlO3, SO2
Al2O3, SO2
Nguyên tử nguyên tố G có cấu hình electron là [Ne] 3s2 3p4. Vị trí của G trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
ô thứ 26, chu kì 3, nhóm IVB
ô thứ 16, chu kì 2, nhóm IVA
ô thứ 26, chu kì 3, nhóm VIA
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 3d6 4s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 4, nhóm IIB
Chu kì 4, nhóm IIIB
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Hạt nhân của nguyên tử Ca có 20 proton
Nguyên tố Ca là một phi kim
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là
kim loại
khí hiếm
phi kim
base
Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
YO, YOH
Y2O, YOH
Y2O5, Y(OH)2
YO, Y(OH)2
Nguyên tố potassium thuộc ô 19 trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử này là
Có 19 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron
Có 20 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
Có 19 electron, 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 9 electron
Có 19 electron, 1 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron
Nguyên tử nguyên tố sulfur (S) có 16 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là
SO2, tính acid oxide
SO3, tính acid oxide
SO2, tính basic oxide
SO3, tính basic oxide
Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là Y2O5. Y thuộc nhóm
IIA
VA
IIIA
VIA
Nguyên tử 23/11 Na có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s1. Z có
11 neutron, 12 proton
11 proton, 12 neutron
13 proton, 10 neutron
11 proton, 12 electron
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p5 3s1
1s2 2s2 2p6 3p1
Vị trí của nguyên tố X có Z = 27 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIIB
chu kì 4, nhóm VIIIB
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tố có cấu hình electron hoá trị 4d2 5s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn
Chu kì 4, nhóm VB
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 5, nhóm IIA
Chu kì 5, nhóm IVB
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là:
12 và 14.
13 và 13.
13 và 14.
14 và 15.
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tố đó là:
+15.
+16.
+17.
+18.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R
RO2.
RO3.
R2O5.
R2O7.
Công thức chung các oxide của kim loại R nhóm IA có dạng
RO.
R2O.
R2O3.
RO2.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e → O2−.
O → O2+ + 2e.
O + 6e → O6−.
O + 2e → O2−.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phần tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của các chất tạo thành vật thể bền vững.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca + 2e → Ca2−.
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca + 6e → Ca6−.
Ca + 2e → Ca2+.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e → S2−.
S → S2+ + 2e.
S → S6+ + 6e.
S → S2+ + 2e.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
fluorine.
oxygen.
hydrogen.
chlorine.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Trong các nguyên tử dưới đây, nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
O (Z = 8).
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
nhận thêm electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron khi hình thành liên kết hoá học?
magnesium (Z =12).
fluorine (Z = 9).
aluminium (Z = 13).
sodium (Z = 11).
Chỉ ra nội dung không đúng khi nói về ion:
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Cho các phân tử: H2, CO2, HCl, Cl2. Có bao nhiêu phân tử có cực?
1.
2.
3.
4.
Phân tử nào phân cực mạnh nhất?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Các chất mà phân tử không phân cực là:
HBr, CO2, CH4.
Cl2, CO2, C2H2.
HCl, C2H2, Br2.
NH3, Br2, C2H4.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
hydrogen.
cộng hóa trị có cực.
ion.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
hydrogen.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3
H2O, HF, H2S
HCl, O3, H2S
HF, Cl2, H2O
Trong phân tử nitơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị không cực
ion yếu
ion mạnh
cộng hoá trị phân cực
Hợp chất nào sau đây dị nitơ có cộng hoá trị 4
NH4+
NH3
NO
N2
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
ở giữa hai nguyên tử
lệch về một phía của một nguyên tử
chuyển hẳn về một nguyên tử
nhường hẳn về một nguyên tử
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng
Những liên kết có lực liên kết yếu như
liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals
liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
liên kết ion và liên kết hydrogen
liên kết hydrogen và liên kết cộng hoá trị
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen
BF3
CH4
CH3OH
H2S
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH. Trong sơ đồ, đường nét đứt đại diện cho
liên kết cộng hoá trị có cực
liên kết ion
liên kết cho – nhận
liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây
2 phân tử H2O
2 phân tử HF
1 phân tử H2O và 1 phân tử CH4
1 phân tử H2O và 1 phân tử NH3
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa đối với bao nhiêu phân tử nước khác
1
2
3
4
Một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử, gọi là
liên kết cộng hoá trị
liên kết ion
tương tác Van Der Waals
liên kết cho – nhận
Trong dãy halogen, tương tác van der Waals (1) …… theo sự (2) …. của số electron (và proton) trong phân tử, làm (3) …. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
(1) tăng, (2) tăng, (3) tăng
(1) tăng, (2) giảm, (3) tăng
(1) giảm, (2) tăng, (3) giảm
(1) giảm, (2) tăng, (3) tăng
Mức độ ảnh hưởng của tương tác van der Waals so với liên kết hydrogen
yếu hơn
mạnh hơn
cân bằng
không so sánh được
Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen
F, O, N có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động
Tương tác Van Der Waals tồn tại giữa những
ion
hạt proton
hạt neutron
phân tử
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
lưỡng cực tạm thời
lưỡng cực cảm ứng
lưỡng cực vĩnh viễn
một ion âm
