WorksheetsQuiz về Trái phiếu và Dự án
Total questions: 21
Worksheet time: 13mins
Một trái phiếu doanh nghiệp mệnh giá 1.000.000 VND, trả lãi coupon 7%/năm, lãi suất yêu cầu trên thị trường đối với trái phiếu cùng rủi ro hiện là 9%/năm. Trái phiếu này sẽ được giao dịch:
Đúng bằng mệnh giá.
Trên mệnh giá (premium).
Dưới mệnh giá (discount).
Không thể kết luận nếu không biết kỳ hạn.
Một trái phiếu có coupon cố định 8%/năm, hiện đang được giao dịch đúng bằng mệnh giá. Có thể kết luận nào sau đây về lợi suất đáo hạn (YTM) của trái phiếu?
YTM > 8%/năm.
YTM = 8%/năm.
YTM < 8%/năm.
YTM = 0.
Một dự án có NPV (tính theo WACC thích hợp) đúng bằng 0. Nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?
Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR < chi phí vốn.
Dự án không tạo dòng tiền nào trong tương lai.
Dự án có suất sinh lời đúng bằng chi phí vốn.
Dự án chắc chắn làm giảm giá trị doanh nghiệp.
Đối với các dự án loại trừ nhau, khi NPV và IRR cho kết luận khác nhau, nhà quản trị nên:
Ưu tiên IRR vì dễ hiểu hơn NPV.
Ưu tiên NPV vì đo lường trực tiếp giá trị tuyệt đối tạo thêm cho cổ đông.
Chọn dự án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất.
Bỏ cả hai dự án vì kết quả mâu thuẫn.
y (tính cho rủi ro trung bình) làm lãi suất chiết khấu cho dự án này, khả năng cao:
NPV bị ước tính quá thấp, dễ từ chối dự án tốt.
NPV bị ước tính quá cao, dễ chấp nhận dự án rủi ro quá mức.
NPV không bị ảnh hưởng vì WACC là hằng số.
IRR của dự án không đổi nhưng NPV luôn = 0.
Khi tính WACC, chi phí nợ vay sau thuế của doanh nghiệp nên được xác định bằng:
Lãi suất danh nghĩa trong hợp đồng vay.
Lợi suất đáo hạn trước thuế của trái phiếu nhân với (1 + thuế suất).
Lợi suất đáo hạn trước thuế của nợ vay nhân với (1 − thuế suất).
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.
Vì sao khi tính WACC nên ưu tiên dùng tỷ trọng giá trị thị trường của nợ và vốn chủ sở hữu (nếu có thể)?
Vì giá trị sổ sách luôn nhỏ hơn giá trị thị trường.
Vì WACC dùng để chiết khấu dòng tiền thị trường kỳ vọng, nên cần phản ánh giá trị kinh tế hiện tại của các nguồn vốn.
Vì giá trị thị trường dễ tính hơn giá trị sổ sách.
Vì quy định thuế bắt buộc phải dùng giá trị thị trường.
WACC của doanh nghiệp là lãi suất chiết khấu phù hợp nhất để tính NPV trong trường hợp:
Dự án an toàn tuyệt đối (không rủi ro).
Dự án có mức rủi ro tương tự hoạt động kinh doanh cốt lõi và được tài trợ theo cấu trúc vốn mục tiêu.
Dự án rủi ro cao hơn rất nhiều so với bình quân công ty.
Dự án được tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu.
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán (tháng/quý/năm) là:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Doanh thu trong một kỳ kế toán (tháng/quý/năm) là:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính thể hiện tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm là:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.
Bảng cân đối kế toán.
Biên lợi nhuận ròng (Net Profit Margin – NPM) được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản.
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu thuần.
Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản.
Lợi nhuận gộp / Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) thường được xác định bằng:
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân.
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần / Tổng tài sản.
Lợi nhuận gộp / Tổng tài sản.
Tỷ số nào sau đây phản ánh mức độ sử dụng nợ (đòn bẩy tài chính) của doanh nghiệp?
Current Ratio = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
Debt-to-Assets = Tổng nợ / Tổng tài sản.
Inventory Turnover = COGS / Hàng tồn kho bình quân.
Net Profit Margin = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Times Interest Earned – TIE) được tính bằng:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Times Interest Earned – TIE) được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế / Chi phí lãi vay.
EBIT / Chi phí lãi vay.
EBITDA / Chi phí lãi vay.
Doanh thu thuần / Chi phí lãi vay.
Mục tiêu tài chính phù hợp nhất với lợi ích dài hạn của cổ đông là:
Tối đa hóa doanh thu.
Tối đa hóa lợi nhuận kế toán trong năm.
Tối đa hóa giá trị hiện tại của doanh nghiệp/giá cổ phiếu.
Tối thiểu hóa chi phí tiền lương và phúc lợi.
Trong điều kiện ROA của doanh nghiệp lớn hơn chi phí nợ vay sau thuế, nếu tăng tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn (các yếu tố khác không đổi) thì thông thường:
ROE tăng và rủi ro tài chính của cổ đông cũng tăng.
ROE giảm và rủi ro tài chính giảm.
ROE không đổi nhưng rủi ro tài chính tăng.
ROE tăng và rủi ro tài chính giảm.
Quyết định “phát hành trái phiếu để huy động vốn dài hạn” thuộc nhóm:
Quyết định đầu tư (capital budgeting).
Quyết định tài trợ (financing decision).
Quyết định quản trị vốn lưu động (working capital management).
Quyết định cổ tức.
Loại rủi ro nào sau đây là rủi ro hệ thống (không thể đa dạng hóa)?
Cháy kho hàng của một công ty riêng lẻ.
Đình công tại một nhà máy của doanh nghiệp X.
Suy thoái kinh tế toàn cầu làm giảm lợi nhuận của đa số doanh nghiệp.
Mất khách
