WorksheetsÔn tập Chất khí – Trắc nghiệm
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng?
pV/T = hằng số.
V/T·p = hằng số.
VT/p = hằng số.
p·V·T = hằng số.
Một khối khí có khối lượng m, mật độ phân tử là µ, trung bình của các bình phương tốc độ phân tử là v̄². Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p = 2/3 mµv̄².
p = 1/3 mµv̄².
p = 3/2 mµv̄².
p = mµv̄².
Với hằng số Boltzmann k = 1,38×10⁻²³ J/K. Công thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử E_d và nhiệt độ tuyệt đối T là
E_d = 3/2 kT.
E_d = 1/2 kT.
E_d = 2/3 kT.
E_d = 2kT.
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là p₀; V₀; T₀. Biến đổi đẳng áp đến 2V₀ sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Một chất khí chuyển từ trạng thái I sang trạng thái II. Nếu khối lượng khí không đổi, mối quan hệ các thông số của hai trạng thái là
p₂ > p₁; T₂ < T₁; V₂ < V₁.
p₂ > p₁; T₂ > T₁; V₂ > V₁.
p₂ < p₁; T₂ > T₁; V₂ = V₁.
p₂ > p₁; T₂ > T₁; V₂ < V₁.
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là
V₃ > V₂ > V₁.
V₃ = V₂ = V₁.
V₃ < V₂ < V₁.
V₃ ≥ V₂ ≥ V₁.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ điều kiện để kết luận.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
Hình bên là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T). Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p; V) tương ứng với hình
Hình c.
Hình b.
Hình a.
Hình d.
Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T). Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p; T) tương ứng với hình nào dưới đây?
Hình d.
Hình c.
Hình a.
Hình b.
Chất khí không có tính chất nào sau đây?
Khối lượng riêng nhỏ.
Dễ dàng bị nén.
Có thể tích xác định.
Có thể chảy thành dòng.
Trên đồ thị p–V như hình bên vẽ bốn đường đẳng nhiệt của cùng một khối lượng khí. Đường ứng với nhiệt độ cao nhất là
T₁.
T₂.
T₃.
T₄.
Cho một bình kín có thể tích không đổi, khi đun nóng khí trong bình thêm 1°C thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là bao nhiêu?
87K
360°C
17K
87°C
Theo thuyết động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây là sai?
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chuyển động của các phân tử càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng nhất định, khi nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 2 lần thì đại lượng nào sau đây thay đổi như thế nào?
Thể tích khí tăng lên 2 lần.
Thể tích khí tăng 4 lần.
Thể tích khí giảm 2 lần.
Thể tích khí giảm 4 lần.
Một lượng khí thực hiện liên tiếp bốn quá trình được biểu diễn trên đồ thị p–T. Quá trình nào sau đây là đẳng tích?
Quá trình 1–2.
Quá trình 2–3.
Quá trình 3–4.
Quá trình 4–1.
Trong hệ toạ độ (V, T), đường đẳng áp là đường nào?
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Hypebol.
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1 , khối lượng riêng của một chất khí là ρ1 . Ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 , khối lượng riêng của chất khí trên là ρ2 bằng biểu thức nào?
ρ2=p2T2p1T1ρ1
ρ2=p2T1p1T2ρ1
ρ2=p1T1p2T2ρ1
ρ2=p1T2p2T1ρ1
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng áp của cùng một lượng khí lí tưởng trong hệ toạ độ (V, T). Mối quan hệ về áp suất của hai đường áp p1 và p2 là gì?
p1>p2
p1<p2
p1=p2
p1≥p2
Trong hệ toạ độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường thẳng song song với trục p.
Đường thẳng song song với trục T.
Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p=p0 .
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
Khi đun nóng một khối khí chứa trong bình kín có thể tích cố định, áp suất chất khí tăng lên. Câu nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?
Các phân tử khí dãn nở và trở nên nặng hơn, vì thế chúng va chạm nhau mạnh hơn.
Các phân tử khí có ít không gian chuyển động hơn, nên chúng va chạm nhau thường xuyên hơn.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình mạnh hơn nhưng ít thường xuyên hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, vì thế chúng va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một khối lượng khí nhất định chứa trong bình kín có thể tích xác định giảm là bởi vì: (1) tốc độ trung bình của các phân tử khí giảm; (2) các phân tử khí va chạm với thành bình chứa ít thường xuyên hơn; (3) nhiệt độ của chất khí giảm. Nhận định nào đúng?
Chỉ (2).
(1) và (2).
(1) và (3).
(1), (2) và (3).
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do nguyên nhân nào?
Số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
Khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
Các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng áp trong hệ toạ độ tương ứng?
Hình c.
Hình d.
Hình b.
Hình a.
Khi một lượng khí lí tưởng xác định giãn nở đẳng nhiệt, mật độ phân tử khí sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
Giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Không thay đổi.
Tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Hệ thức nào sau đây cho biết mối liên hệ giữa khối lượng riêng ρ và áp suất p của một khối lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt?
p1ρ1=p2ρ2
p1ρ1=p22ρ2
ρ1p1=ρ22p2
p1ρ1=p1ρ2
Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu không đúng?
Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là: p=32umv2 .
Vi phân tử luôn tồn tại ở trạng thái chuyển động không thể đạt đến nhiệt độ không tuyệt đối (0 K).
Hằng số Boltzmann k là hằng số đặc trưng cho mối liên hệ giữa nhiệt độ của khối khí và động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình đẳng tích?
Bọt khí nổi lên và to dần từ đáy một hồ nước.
Bánh xe đạp bị mềm hơn do nhiệt độ giảm.
Quả bóng cao su được phơi ngoài nắng.
Khối khí chứa trong xi lanh có pit-tông cố định.
Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu không đúng?
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí đơn nguyên tử là: Ed=23kT .
Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái có áp suất p1, thể tích V1, nhiệt độ T1 thực hiện một quá trình biến đổi đến trạng thái có áp suất p2, thể tích V2, nhiệt độ T2. Biết quá trình trên là quá trình đẳng tích, tức là V1=V2 . Phương trình nào mô tả đúng mối liên hệ của các thông số trạng thái trong quá trình đẳng tích này?
p1V1=p2V2 .
T1V1=T2V2 .
T1p1=T2p2 .
p1T1=p2T2 .
Quá trình nào sau đây có liên quan tới quá trình đẳng tích?
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xi lanh kín.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Trong hệ tọa độ (p,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường Hyperbol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p0.
Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì
Áp suất khí không đổi.
Số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Chợt đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
V1>V2 .
V1<V2 .
V1=V2 .
V1≥V2 .
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là
V3>V2>V1 .
V3=V2=V1 .
V3<V2<V1 .
V3≥V2≥V1 .
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
p1V2=p2V1 .
Vp=ha˘ˋng soˆˊ .
pV=ha˘ˋng soˆˊ .
pV=ha˘ˋng soˆˊ .
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ đo nào sau đây?
Áp kế.
Pit-tông và xi-lanh.
Giá đỡ thí nghiệm.
Cân.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng khí trong một bình đầy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất có quan hệ thế nào với thể tích?
Tỉ lệ nghịch với thể tích.
Tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Tỉ lệ thuận với thể tích.
Tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng nhiệt là
Đường thẳng kéo dài qua O.
Đường cong hypebol.
Đường thẳng song song trục OT.
Đường thẳng song song trục Op.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T2>T1
T2=T1
T2<T1
T2≤T1
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Luôn không đổi.
Định luật Sác-lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và nhiệt độ t∘ C.
Áp suất p và thể tích V .
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
Hình H1.
Hình H2.
Hình H3.
Hình H4.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình b.
Hình d.
Hình a.
Hình c.
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ
(p; T).
(p; V).
(p; T) hoặc (p; V).
Đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1>p2 .
p1<p2 .
p1=p2 .
p1≥p2 .
