Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Gió mùa đông hoạt động vào thời gian nào?
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
Từ tháng 6 đến tháng 11.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khu vực nào sau đây ở nước ta hằng năm có nhiều cơn bão đổ bộ vào nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông như thế nào?
Ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 15∘ C.
Lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15∘ C.
Lạnh, khô dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
Đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20∘ C.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Biểu hiện nào dưới đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 15∘ C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến yếu tố nào?
Việc sử dụng lao động.
Mức gia tăng dân số.
Tốc độ đô thị hóa.
Quy mô dân số của cả nước.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các đơn vị nào?
Loại hình dịch vụ công nghệ cao.
Khu công nghiệp tập trung.
Cực tăng trưởng quốc gia.
Vùng kinh tế trọng điểm.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm.
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là gì?
Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
Chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
Luôn chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hạn chế về mặt tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là gì?
Khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
Thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
Khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Hạn chế về mặt kinh tế – xã hội đối với sự phát triển lâm nghiệp ở nước ta là gì?
Lực lượng quản lí, bảo vệ rừng còn ít.
Cháy rừng xảy ra nhiều nơi.
Chất lượng rừng chưa phục hồi.
Khí hậu diễn biến thất thường.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng.
Diện tích rừng trồng có xu hướng giảm.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng phục hồi rất tốt.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thế mạnh về mặt tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là gì?
Có nhiều ngư trường lớn.
Dân đông, thị trường tiêu thụ lớn.
Đã thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
Dịch vụ, chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế có xu hướng chuyển dịch như thế nào?
Giảm nhanh tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần ngoài nhà nước.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần nhà nước và ngoài nhà nước.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề gì?
Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm nước ngầm.
Ô nhiễm đất đai.
Ô nhiễm nước mặt.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay phát triển dựa vào yếu tố nào?
Nguồn nguyên liệu dồi dào từ trong và ngoài nước.
Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các cơ sở sản xuất đã phủ khắp cả nước.
Các thương hiệu nổi tiếng từ lâu đời.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Nước mắm.
Cà phê nhân.
Gạo, ngô.
Đường mía.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là gì?
Gồm hai nhóm đai là nhóm đất feralit trên vùng đồi thấp và nhóm đất phù sa.
Độ cao từ 600 – 700m miền Bắc và 900 – 1000m đến 2600m miền Nam.
Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim có xuất hiện các loài cây ôn đới.
Khí hậu mát mẻ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25∘ C.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là loại đất nào?
Đất feralit cổ mùn và đất mùn.
Đất xám và đất feralit màu nâu đỏ.
Đất feralit cổ mùn và đất đen.
Đất đen và đất phù sa cổ.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên đất?
Canh tác trên đất dốc không hợp lí.
Thiên tai và biến đổi khí hậu.
Do gia tăng diện tích rừng trồng.
Do chất thải, nước thải từ sản xuất.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là gì?
Thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thủy lợi.
Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây theo băng.
Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Tăng cường xây dựng và kiên cố hóa hệ thống đê điều.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay?
Thành thị cao hơn nông thôn.
Nông thôn cao hơn thành thị.
Lao động phân bố đồng đều.
Nông thôn và thành thị giảm.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ mới và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tỉ lệ che phủ rừng dưới 10% tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là gì?
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
Giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thế mạnh về mặt tự nhiên đối với sự phát triển lâm nghiệp ở nước ta là gì?
Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp.
Khí hậu có sự phân hóa tạo nên các hệ sinh thái rừng đa dạng.
Khoa học – công nghệ ngành nghề ngày càng phát triển.
Chế biến gỗ ngày càng nhiều.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng.
Diện tích rừng trồng có xu hướng giảm.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng phục hồi rất tốt.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trồng cây trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là gì?
Khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
Đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Loại trang trại chiếm tỉ lệ nhiều nhất là loại nào?
Trang trại trồng trọt.
Trang trại nuôi trồng thủy sản.
Trang trại chăn nuôi.
Trang trại tổng hợp.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Theo dạng trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm nhanh tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần ngoài nhà nước.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất thành phần nhà nước và ngoài nhà nước.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế nhà nước.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.
Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Nước mắm.
Cà phê nhân.
Gạo, ngô.
Đường mía.
Ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay phát triển dựa vào
nguồn nguyên liệu dồi dào từ trong và ngoài nước.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
các cơ sở sản xuất đã phủ khắp cả nước.
các thương hiệu nổi tiếng từ lâu đời.
Nội dung nào không phải là thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?
Tăng cường tính bấp bênh của nông nghiệp.
Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.
Tạo điều kiện để thâm canh tăng vụ.
Tạo điều kiện để đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
Mật độ sông ngòi ở nước ta dày đặc với nguồn nước dồi dào không mang lại thuận lợi là
giao thông đường thủy phát triển.
tưới tiêu thuận lợi.
cung cấp cho sản xuất.
xây dựng được nhiều cầu cống.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế nước ta là
tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.
tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.
tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
gây hiện tượng sương muối và giá rét.
gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.
gây sạt lở bờ biển và bờ sông.
gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.
Do quy mô dân số đông nên nước ta có
nguồn lao động dồi dào.
nhiều dân tộc khác nhau.
sự gia hóa dân số nhanh.
chất lượng lao động tăng.
Nhận định đúng với chất lượng lao động của nước ta là
phần lớn lao động có trình độ cao đang tăng dần lên.
chất lượng lao động ngày càng tăng.
lao động nước ta đã chưa qua đào tạo.
phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nghĩa nào sau đây?
Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
Nâng cao mức độ chất lượng và chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng
chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm.
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo xu hướng
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hằng năm.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Sản lượng thủy sản được khai thác nhiều nhất
tôm.
cua.
cá biển.
mực.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tỉ lệ phủ rừng có xu hướng tăng.
Diện tích rừng trồng có xu hướng tăng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng phục hồi rất tốt.
Cơ cấu công nghiệp nước ta
rất hiện đại.
ổn định.
các ngành còn hạn chế.
tương đối đa dạng.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao.
Thu hút được vốn đầu tư từ trực tiếp của nước ngoài.
Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông
sông Hồng.
sông Mã.
sông Cửu Long.
sông Sê San.
Trên lãnh thổ nước ta, càng vào Nam nhiệt độ không khí càng tăng vì
chịu ảnh hưởng mạnh hơn của gió mùa Tây Nam.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ngày càng tăng.
thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
càng vào Nam thời gian ngày dài hơn đêm.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho phía Nam Bộ và phía Tây của Nam Trung Bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
Cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
Lạnh phương Bắc.
Cận chí tuyến bán cầu Nam.
Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên đất dễ xói mòn.
Có hệ thống sông ngòi dày đặc lại mưa nhiều nên dễ bị lũ lụt.
Nước ta tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài.
¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2024:
Biểu đồ Cột, Đường, Miền.
Biểu đồ Cột, Tròn, Miền.
Biểu đồ đường, Tròn, Miền.
Biểu đồ Kết Hợp, Tròn, Cột.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là do
quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá.
ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp phát triển.
phân bố lại dân cư ở đô thị và nông thôn.
đời sống người dân thành thị nâng cao.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nước ta hiện nay
Giảm tỉ trọng kinh tế hộ nhà nước.
Hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
Có tỉ trọng chênh lệch giữa các ngành.
Tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Điều kiện quan trọng để nước ta phát triển nông nghiệp là
địa hình và đất trồng.
tài nguyên sinh vật.
tài nguyên biển.
khí hậu và sông ngòi.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững là
nguồn vốn đầu tư.
khoa học – công nghệ.
hợp tác và hội nhập.
sản xuất hàng hoá.
Ở vùng ven biển nước ta, khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ là
các vùng, vịnh và các đảo nằm ở ven bờ biển.
các bãi triều, đầm, phá, các cánh rừng ngập mặn.
các rạn đá, các bãi san hô, các vũng, vịnh, các đảo.
vùng thêm lục địa và các cánh rừng ngập mặn.
Điều kiện quan trọng nhất để nước ta phát triển ngành thuỷ sản là
có nhiều sông suối, kênh rạch.
bờ biển dài, có nhiều vùng, vịnh.
có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
Đâu là thách thức lớn nhất khi phát triển các khu công nghệ cao ở Việt Nam?
Thiếu lao động phổ thông.
Vốn đầu tư và công nghệ.
Thiếu cơ sở hạ tầng.
Nhu cầu thị trường còn thấp.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hoá đến nền kinh tế nước ta là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo thị trường có sức mua lớn.
tạo thế nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Nhận định nào sau đây là yếu tố làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta đa dạng?
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Ngành công nghiệp sẽ được chú trọng đầu tư trong thời gian tới là
các ngành công nghiệp cần nhiều nguyên vật liệu.
các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao.
công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, giày, dép.
các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên.
Ngành điện ở Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng nào sau đây?
Điện gió, điện than.
Điện mặt trời, điện sinh khối.
Nhiệt điện than, dầu khí.
Điện sinh khối, dầu mỏ.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống sông
Đồng Nai.
Hồng.
Bé.
Cả.
Dựa vào biểu đồ "Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 – 2021", nhận xét nào sau đây đúng nhất?
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đều tăng liên tục.
Diện tích gieo trồng giảm nhẹ, sản lượng biến động nhưng nhìn chung cao hơn năm đầu.
Sản lượng lúa giảm mạnh cùng với diện tích gieo trồng.
Diện tích gieo trồng tăng, sản lượng giảm.
Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết năm nào sau đây có năng suất lúa cao nhất?
Năm 2010
Năm 2020
Năm 2015
Năm 2021
Cho biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990–2020, gồm hai phần: nuôi trồng và khai thác cho các mốc năm 1990, 2000, 2010, 2020. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào chính xác nhất?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990–2020
Cơ cấu sản lượng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990–2020
Giá trị sản lượng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990–2020
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 1990–2020
Cho hai biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động của Việt Nam năm 2011 và năm 2021, gồm các nhóm: trang trại trồng trọt, trang trại chăn nuôi, trang trại thủy sản, trang trại khác. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào chính xác nhất?
Tốc độ tăng trưởng số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của Việt Nam năm 2011 và 2021
Số lượng trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của Việt Nam năm 2011 và 2021
Sự chuyển dịch cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động của Việt Nam năm 2011 và 2021
Tốc độ tăng trưởng số trang trại phân theo quy mô của Việt Nam năm 2011 và 2021
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: “Số liệu thống kê sổ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2024 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2024 là 39 triệu người, chiếm 38,5% tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2029, dân số đô thị Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.”
Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.
Đô thị hoá phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế (đơn vị: %): Năm 2022: Kinh tế Nhà nước 7,8; Kinh tế ngoài Nhà nước 82,2; Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,0. Năm 2023: Kinh tế Nhà nước 7,9; Kinh tế ngoài Nhà nước 81,8; Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,4. Năm 2024: Kinh tế Nhà nước 7,7; Kinh tế ngoài Nhà nước 81,9; Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,4. Hãy chọn nhận định đúng.
Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.
Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.
Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào.
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: “Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.”
Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: “Trong những năm qua, trang trại ở nước ta phát triển mạnh. Tính đến năm 2024, cả nước có 19660 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xu hướng phát triển trong tương lai của các trang trại đạt được nhiều tiêu chí khác nhau.”
Trang trại phát triển theo xu hướng trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Chuyển đổi số trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất.
Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn sản xuất chất lượng an toàn.
Trang trại phát triển gắn với công nghiệp chế biến sản phẩm.
Dựa vào bảng số liệu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế năm 2000 và năm 2021 (đơn vị: tỉ đồng): Năm 2000: Tổng số 441; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 162; Công nghiệp, xây dựng 108; Dịch vụ 171. Năm 2021: Tổng số 7746; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 1070; Công nghiệp, xây dựng 3174; Dịch vụ 3502. Chọn các nhận định đúng.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm nhất.
Công nghiệp, xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.
Dịch vụ tăng nhanh nhất.
Dựa vào bảng số liệu về số lượng trâu, bò và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu con): Năm 2010: Trâu 2,9; Bò 5,9; Gia cầm 301,9. Năm 2015: Trâu 2,6; Bò 5,7; Gia cầm 369,5. Năm 2021: Trâu 2,3; Bò 6,4; Gia cầm 524,1. Chọn các nhận định đúng.
Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất trong các vật nuôi.
Đàn trâu giảm mạnh và liên tục qua các năm.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng trâu, bò, gia cầm nước ta (2010–2021) là biểu đồ cột.
Số lượng các loại vật nuôi đều tăng qua các năm.
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: “Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập quốc tế.”
Ngành công nghiệp nước ta đang có dấu hiệu phát triển theo hướng phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới.
Những nhận định sau đây đúng hay sai: Chọn các nhận định đúng.
Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...
Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
Đối với xã hội, đô thị góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Những nhận định sau đây đúng hay sai: Chọn các nhận định đúng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Tỉ trọng cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp và thuỷ sản đang có xu hướng gia tăng và có vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành kinh tế.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là nguồn nước dồi dào.
Hạn chế về mặt tự nhiên trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
Những nhận định sau đây đúng hay sai: Chọn các nhận định đúng.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất nước ta.
Sông, suối, kênh rạch, ao hồ là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đặc dụng ở nước ta là bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý.
Hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay đẩy mạnh chuyển đổi rừng sang phục vụ du lịch.
Dựa vào bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu tấn): Khai thác: 2010: 2,5; 2015: 3,2; 2021: 3,9; 2024: 3,9. Nuôi trồng: 2010: 2,7; 2015: 3,5; 2021: 4,9; 2024: 5,7. Tổng: 2010: 5,2; 2015: 6,7; 2021: 8,8; 2024: 9,7. Nhận định sau đúng hay sai: “Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.”
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu về dân số (triệu người): năm 2009: 86,0; năm 2019: 96,5; năm 2021: 98,5; năm 2024: 101,3. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số năm 2024 so với năm 2009 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
114
116
118
120
Năm 2024, GDP cả nước đạt 11 511 667 tỉ đồng; GDP khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đạt 1 365 500 tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng GDP của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
10
12
14
16
Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa là 7 125,1 nghìn ha; sản lượng lúa là 43 151,6 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa của nước ta năm 2024 (tạ/ha) và chọn đáp án đúng (làm tròn đến hàng đơn vị).
59
60
61
62
Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản của nước ta (đơn vị: triệu tấn): tổng số năm 2022: 9 108,1; tổng số năm 2024: 9 626,2. Hãy cho biết từ năm 2022 đến năm 2024, tổng sản lượng thủy sản tăng bao nhiêu lần (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
1,03
1,04
1,06
1,08
Tổng số dân năm 2024 là 101,2 triệu người; sản lượng điện ước tính là 260,6 tỉ kWh. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024 là bao nhiêu kWh/người (làm tròn đến hàng đơn vị).
2450
2510
2575
2630
Dân số Việt Nam năm 2024 là 101 102 nghìn người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 66%. Hãy cho biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến hàng đơn vị).
65
66
67
68
Cho bảng số liệu: dân số (triệu người) các năm 2000: 76,6; 2005: 82,4; 2020: 82,9; 2021: 93,5. Số dân thành thị (triệu người) các năm tương ứng: 13,9; 22,3; 26,5; 32,6. Hãy tính tỉ lệ dân thành thị năm 2000 và năm 2021 để cho biết từ 2000 đến 2021, tỉ lệ dân thành thị tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
15
16
17
18
Lực lượng lao động năm 2010 là 50 423,5 nghìn người; năm 2021 là 50 520,5 nghìn người. Cho biết giai đoạn 2010 – 2021, trung bình mỗi năm lực lượng lao động tăng thêm bao nhiêu nghìn người (làm tròn đến một chữ số thập phân).
7,5
8,0
8,8
9,6
Cho bảng số liệu GDP (tỉ đồng) giai đoạn 2010 – 2020. Hãy cho biết GDP của nước ta đạt giá trị cao nhất vào năm nào.
2010
2015
2018
2020
Dựa vào bảng số liệu GDP giai đoạn 2010 – 2020, hãy cho biết GDP ngành dịch vụ năm 2020 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị).
2,6
2,9
3,0
3,2
Năm 2021, cả nước có 23 571 trang trại; riêng vùng Đồng bằng sông Hồng có 6 304 trang trại. Hãy cho biết số trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước (làm tròn đến hàng đơn vị).
26
27
28
29
Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản ướp đông của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (nghìn tấn): năm 2010: 1 228,3; năm 2015: 1 665; năm 2020: 2 194,1; năm 2021: 2 070,4. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
162
165
169
173
Năm 2024, dân số cả nước là 101,3 triệu người; dân số nông thôn là 62,3 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
60,8
61,5
62,0
62,7
Năm 2024, số lao động có việc làm trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp là bao nhiêu triệu người? Biết tổng số lao động có việc làm là 51,9 triệu người và tỉ lệ lao động có việc làm trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp và thủy sản chiếm 22,4% (làm tròn đến một chữ số thập phân).
10,9
11,2
11,6
12,0
Dân số nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người; diện tích là 331 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị).
62
68
74
80
Cho bảng số liệu sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta (triệu tấn): năm 2010: 44,6; năm 2015: 50,3; năm 2021: 48,3; năm 2024: 47,9. So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
5
6
7
8
Dựa vào biểu đồ diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, hãy cho biết năng suất lúa năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến hàng đơn vị).
59
60
61
62
Năm 2024, sản lượng than là 43,3 triệu tấn và sản lượng dầu thô là 8,1 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng than năm 2024 cao gấp mấy lần sản lượng dầu thô (làm tròn đến một chữ số thập phân).
4,9
5,1
5,3
5,5
Theo thống kê, năm 2023 có 2,1% lao động thiếu việc làm; tổng số lao động của nước ta năm 2023 là 52,4 triệu người. Hãy cho biết số lao động thiếu việc làm năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến một chữ số thập phân).
0,9
1,1
1,3
1,5
Năm 2024, dân số là 101,3 triệu người và diện tích là 331 338,3 km². Hãy cho biết mật độ dân số năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị).
295
300
306
312
Năm 2023, quy mô GDP đạt 430 tỉ USD; dân số trung bình là 100,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người năm 2023 là bao nhiêu USD/người (làm tròn đến hàng đơn vị).
4 150
4 287
4 350
4 420
Biết diện tích gieo trồng lúa năm 2023 là 7,1 triệu ha và sản lượng lúa là 43,4 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa năm 2023 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến một chữ số thập phân).
60,5
60,8
61,1
61,4
Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha; năm 2021 là 547,6 nghìn ha. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
21
24
27
30
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 là 13 026,8 nghìn tỉ đồng; trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 37,9% và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 8,2%. Hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng gấp mấy lần Đồng bằng sông Cửu Long (làm tròn đến một chữ số thập phân).
3,8
4,2
4,6
5,0
