wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQPAN10A8

Total questions: 55

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức nào dưới đây được thành lập vào ngày 22/12/1944?

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

b)

Việt Nam Giải phóng quân

c)

 Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

2.

Trong những ngày đầu thành lập, đội trưởng của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là đồng chí

a)

 Hoàng Sâm

b)

Xích Thắng

c)

 Lê Duẩn

d)

Đỗ Mười

3.

Tháng 4/1945, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với các lực lượng Cứu quốc quân và đổi tên thành

a)

Quân đội Chính phủ Việt Nam

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

 Việt Nam Giải phóng quân

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

4.

Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71-SL thành lập

a)

Cứu quốc quân

b)

Vệ quốc đoàn

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

5.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (từ năm 1975 đến nay), lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Quân đội nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Dân quân tự vệ

d)

Vệ quốc quân

6.

Từ năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành

a)

Việt Nam Cứu quốc quân

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Vệ quốc đoàn

7.

Ở Việt Nam, ngày 22/12 hằng năm là ngày truyền thống của

a)

Công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Báo chí cách mạng

d)

Quân đội nhân dân

8.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nghệ thuật quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Kết hợp sáng tạo nhiều cách đánh, nhiều hình thức đấu tranh

b)

Hạn chế chỗ mạnh, khoét sâu chỗ yếu của địch để đánh địch

c)

Đánh tiêu diệt có trọng điểm; đánh bằng mưu, kế, thế, thời

d)

Nêu cao tinh thần tự lực, không có sự đoàn kết quốc tế

9.

Ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là

a)

22/12

b)

19/8

c)

25/6

d)

8/3

10.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc

b)

Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân chiến đấu

c)

Tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế

d)

Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí

11.

Ngày 21/2/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 23-SL hợp nhất Sở Cảnh sát và Sở Liêm phóng toàn quốc thành

a)

Việt Nam Công an vụ

b)

Việt Nam Cứu quốc quân

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

12.

Công an nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

13.

Ở Việt Nam, ngày 28/3 hằng năm là ngày truyền thống của

a)

Công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Báo chí cách mạng

d)

Quân đội nhân dân

14.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam?

a)

Chiến đấu kiên cường, mưu trí, dũng cảm

b)

Lao động, học tập và công tác sáng tạo, hiệu quả

c)

Nêu cao tinh thần tự lực, không có sự đoàn kết quốc tế

d)

Trung thành với Tổ quốc, nhân dân và sự nghiệp cách mạng

15.

Trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, lực lượng nào ra đời sớm nhất?

a)

Quân đội nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Dân quân tự vệ

d)

Cảnh sát biển

16.

Luật nào quy định nguyên tắc, chính sách, nội dung cơ bản, hình thức giáo dục quốc phòng và an ninh; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và trách nhiệm của công dân?

a)

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh

b)

Luật Sĩ quan QĐND Việt Nam

c)

Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Luật An ninh quốc gia

17.

Mục tiêu của giáo dục quốc phòng và an ninh là

a)

Xác định trách nhiệm của công dân

b)

Giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh

c)

Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, đoàn kết

d)

Hiểu vai trò, chức năng của sĩ quan công an

18.

Quyền và trách nhiệm của công dân theo Điều 7 Luật GDQP-AN là

a)

Tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Học tập, nghiên cứu kiến thức quốc phòng và an ninh

c)

Tuyên truyền đường lối của Đảng

d)

Hiểu chức năng sĩ quan công an

19.

Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động GDQP-AN là

a)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Tuyên truyền đúng đường lối của Đảng

c)

Tuyên truyền đúng pháp luật của Nhà nước

d)

Cản trở hoạt động GDQP-AN

20.

Môn GDQP-AN được thực hiện lồng ghép ở cấp học nào?

a)

Trung học cơ sở

b)

Trung học phổ thông

c)

Cao đẳng

d)

Đại học

21.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có nghĩa vụ

a)

Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội

b)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác

c)

Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao

d)

Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

22.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng gì?

a)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm về an ninh quốc gia

b)

Đấu tranh chống âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch

c)

Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao

d)

Là lực lượng nòng cốt bảo vệ trật tự, an toàn xã hội

23.

Quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm

a)

3 cấp

b)

4 cấp

c)

5 cấp

d)

6 cấp

24.

Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội là

a)

Quân đội nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Dân quân tự vệ

d)

Cán bộ, đảng viên

25.

Chức năng của Công an nhân dân là

a)

Thực hiện quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu

c)

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, Đảng và Nhà nước

d)

Tận tụy phục vụ nhân dân

26.

Thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân là

a)

12 tháng

b)

16 tháng

c)

24 tháng

d)

6 tháng

27.

Luật nào quy định về chính sách an ninh quốc gia; nguyên tắc, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Luật Dân quân tự vệ

b)

Luật Quốc phòng

c)

Luật An ninh quốc gia

d)

Luật An ninh mạng

28.

Nội dung không đúng tiêu chuẩn trở thành sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam là

a)

Công dân nước ngoài sinh sống tại Việt Nam

b)

Chiều cao: nam từ 1m64, nữ từ 1m58 trở lên

c)

Lý lịch rõ ràng, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

d)

Có phẩm chất đạo đức tốt, độ tuổi phù hợp

29.

Chất gây nghiện là

a)

Chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây nghiện

b)

Chất gây ảo giác nhưng không gây nghiện

c)

Chất an thần hỗ trợ giảm đau

d)

Chất giảm đau, hạ sốt

30.

Chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, gây ảo giác, dùng nhiều lần gây nghiện gọi là

a)

Chất chống viêm

b)

Chất gây nghiện

c)

Chất hướng thần

d)

Chất an thần

31.

Loại cây không chứa chất ma túy là

a)

Cây thuốc phiện

b)

Cây côca

c)

Cây xuyên tâm liên

d)

Cây cần sa

32.

Hành vi không bị nghiêm cấm trong phòng, chống ma túy là

a)

Vận chuyển trái phép chất ma túy

b)

Trồng cây cần sa

c)

Tham gia tuyên truyền về tác hại của ma túy

d)

Lôi kéo người khác sử dụng ma túy

33.

Trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống ma túy là

a)

Cung cấp thông tin về tội phạm ma túy

b)

Cản trở việc xét nghiệm ma túy

c)

Cản trở người tham gia phòng, chống ma túy

d)

Lôi kéo người khác sử dụng ma túy

34.

Trong tình huống sau có những chủ thể nào đã vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy? Tình huống: Sáng nay cô H được bác hàng xóm nhờ chuyển một gói hàng đã niêm phong cho một tài xế xe tải ở thị trấn. Vì vội đi làm nên cô cũng không hỏi là hàng gì. Mấy hôm sau cô H thấy báo chí đưa tin công an vừa phát hiện một vụ vận chuyển trái phép chất ma túy, ảnh chụp tang vật chính là gói hàng mà bác hàng xóm đã nhờ cô chuyển cho tài xế xe tải.

a)

Cô H, người hàng xóm và tài xế xe tải

b)

Người hàng xóm và tài xế xe tải

c)

Cô H và người hàng xóm

d)

Cô H và tài xế xe tải

35.

Hành vi vi phạm pháp luật nào được đề cập đến trong tình huống sau? Tình huống: Nhà bạn G ở trên núi, rất xa trạm y tế. Bố mẹ G trồng mấy cây thuốc phiện để làm thuốc uống khi nhà có người nhà đau bụng.

a)

A. Trồng cây có chứa chất ma túy (cây thuốc phiện).

b)

B. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy.

c)

C. Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy.

d)

D. Cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng chất ma túy.

36.

Tác hại của ma túy đối với người nghiện là

a)

Tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần

b)

Suy giảm lực lượng lao động xã hội

c)

Giảm nguồn vốn đầu tư nước ngoài

d)

Xã hội mất an toàn

37.

Ma túy gây tác hại như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Gây tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần.

b)

Hạnh phúc gia đình bị rạn nứt, dễ tan vỡ.

c)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bị suy giảm.

d)

Xã hội kém an toàn do phát sinh nhiều tệ nạn.

38.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghiện ma túy là do

a)

Tò mò, thích thể hiện, lối sống buông thả, thực dụng

b)

Thiếu sự quan tâm của gia đình, người thân

c)

Công tác tuyên truyền về tác hại của ma túy chưa hiệu quả

d)

Chế tài xử phạt của nhà nước còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe.

39.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy?

a)

Bị toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật, da xanh tái, nổi da gà.

b)

Hay lo sợ, hoảng tưởng, tính cách thay đổi thất thường.

c)

Cất giấu chất ma túy hoặc dụng cụ sử dụng chất ma túy.

d)

Cơ thể đầy đặn, khỏe mạnh, thần thái tươi tỉnh, học lực tốt.

40.

Khi phát hiện người thân/ bạn bè tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma túy, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Im lặng và tuyệt đối che dấu thông tin cho người thân, bạn bè.

b)

Nhanh chóng báo cáo thông tin tới cơ quan chức năng gần nhất.

c)

Chất vấn người thân, bạn bè; thông báo cho mọi người xung quanh.

d)

Im lặng và không quan tâm vì việc đó không ảnh hưởng gì tới mình.

41.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông đường bộ?

a)

Đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.

b)

Bật đèn tín hiệu khi chuyển hướng, chuyển làn đường.

c)

Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách.

d)

Lắp đặt, sử dụng còi, đèn đúng với thiết kế của nhà sản xuất.

42.

Dấu hiệu xác định hành vi vi phạm ATGT là

a)

Không nhận biết được

b)

Trái quy định pháp luật

c)

Không có lỗi

d)

Mất năng lực hành vi

43.

Căn cứ vào dấu hiệu nào để xác định một hành vi có phải là hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông?

a)

Hành vi của người tham gia giao thông là hành vi không thể nhận biết được.

b)

Hành vi của người tham gia giao thông trái với quy định của pháp luật.

c)

Không có lỗi của người thực hiện hành vi khi tham gia giao thông.

d)

Người tham gia giao thông bị mất năng lực hành vi nhân sự.

44.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ ở Việt Nam?

a)

Đi về bên phải theo chiều đi của mình.

b)

Đi đúng làn đường, phần đường quy định.

c)

Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

d)

KChấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

45.

Tại nơi có hoặc không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải

a)

quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ.

b)

tăng tốc độ và nhường đường cho xe của người khuyết tật.

c)

dừng lại, đợi xe của người khuyết tật đi qua mới được di chuyển.

d)

tăng tốc độ, không cần nhường đường cho người đi bộ, người khuyết tật.

46.

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ: khi vượt xe, xe bị vượt phải

a)

bật đèn tín hiệu và đảm bảo các điều kiện an toàn.

b)

chú ý quan sát, giảm tốc độ và nhường đường.

c)

lập tức tăng tốc và di chuyển về phía bên trái.

d)

nhanh chóng tăng tốc và di chuyển về phía bên phải.

47.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ trường hợp nào dưới đây?

a)

Chở hai người dưới 18 tuổi.

b)

Chở hai người trên 16 tuổi.

c)

Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Chở một người lớn và một trẻ em dưới 16 tuổi.

48.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp máy phải

a)

đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

b)

đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.

c)

đi xe vào phần đường dành cho phương tiện khác.

d)

đội mũ bảo hiểm nhưng không cần cài quai mũ.

49.

Khi tham gia giao thông, người đi bộ không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

b)

Đi trên hè phố, lề đường, đi sát mép đường.

c)

Qua đường ở những nơi có vạch kẻ đường.

d)

Tuân thủ hiệu lệnh của biển báo hiệu.

50.

Độ tuổi phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là

a)

14 tuổi.

b)

16 tuổi.

c)

18 tuổi.

d)

19 tuổi.

51.

Em hãy cho biết ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông màu xanh?

a)

Cho phép đi.

b)

Dừng lại.

c)

Đi chậm lại.

d)

Rẽ trái.

52.

Biển báo cấm chủ yếu có dạng

a)

hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc số màu đen thể hiện điều cấm.

b)

hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, trên có hình vẽ màu đen thể hiện điều báo hiệu.

c)

hình tròn, nền xanh lam có hình vẽ hoặc chữ số màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

d)

hình vuông/ chữ nhật/ hình mũi tên, nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng.

53.

Biển báo hiệu lệnh chủ yếu có dạng

a)

hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc số màu đen thể hiện điều cấm.

b)

hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, trên có hình vẽ màu đen thể hiện điều báo hiệu.

c)

hình tròn, nền xanh lam có hình vẽ hoặc chữ số màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

d)

hình vuông/ chữ nhật/ hình mũi tên, nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng.

54.

Biển báo nguy hiểm chủ yếu có dạng

a)

hình tròn, nền xanh lam có hình vẽ hoặc chữ số màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

b)

hình vuông/ chữ nhật/ hình mũi tên, nền xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng.

c)

hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc số màu đen thể hiện điều cấm.

d)

hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, trên có hình vẽ màu đen thể hiện điều báo hiệu.

55.

Học sinh đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy có dung tích xi-lanh

a)

dưới 50cm3

b)

trên 50cm3

c)

dưới 150cm3

d)

trên 150cm3