Font size
WorksheetsCâu hỏi về thanh toán quốc tế
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Phát biểu nào đúng về thanh toán quốc tế:
Chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế
Được thực hiện thông qua thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán
Giải quyết tranh chấp tuân thủ tập quán quốc tế
Đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ
Phương án kiểm soát tiền của nhà nhập khẩu được đánh giá không khả thi là:
Chuyển tiền sau khi nhận hàng
Sử dụng chứng từ sở hữu hàng hóa
Tự mình kiểm soát thanh toán tiền hàng
Sử dụng chứng từ không sở hữu hàng hóa
Vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế là:
Là điều kiện bảo đảm an toàn và hiệu quả cho người xuất khẩu và nhập khẩu, các bên liên quan
Tài trợ cho người xuất khẩu và nhập khẩu
Thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu
Tất cả các đáp án trên
Trình tự ưu tiên về pháp lý theo thứ tự giảm dần trong thanh toán quốc tế là:
Công ước và Luật quốc tế, Luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế
Luật quốc gia, Công ước và Luật quốc tế, Thông lệ và tập quán quốc tế
Thông lệ và tập quán quốc tế, Luật quốc tế, Luật quốc gia
Luật quốc tế, Thông lệ và tập quán quốc tế, Luật quốc gia
Phát biểu nào đúng?
Thông lệ và tập quán quốc tế là văn bản pháp lý có tính chất bắt buộc thực hiện dù có được dẫn chứng hay không trong hợp đồng ngoại thương
Thông lệ và tập quán quốc tế là văn bản pháp lý chỉ có tính chất bắt buộc thực hiện khi được dẫn chứng hay không trong hợp đồng ngoại thương
Các bên tham gia hợp đồng không thể loại trừ, bổ sung hay sửa đổi điều khoản của thông lệ và tập quán quốc tế
Các thông lệ và tập quán quốc tế không thể thay đổi
Tiền tệ quốc gia:
Đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế với mức độ thường xuyên
Đồng tiền chỉ được sử dụng thanh toán trong mua bán ở phạm vi quốc gia
Đồng tiền do ngân hàng trung ương phát hành theo luật pháp của nước đó
Tất cả các đáp án đều đúng
Tiền tệ quốc tế:
Được sử dụng và công nhận bởi tất cả các quốc gia trên thế giới
Được hình thành trên cơ sở các hiệp định của các tổ chức tài chính, các khối kinh tế
Là đồng tiền không được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Không đáp án nào đúng
Phát biểu nào đúng?
Tất cả các đồng tiền tệ quốc tế đều là đồng tiền pháp định của các nước thành viên
SDR là quyền rút vốn đặc biệt do IMF phát hành dành cho các NHTW của các nước thành viên, dùng để bổ sung vào dự trữ ngoại hối nhà nước của mình, quốc gia thành viên cũng có thể dễ dàng sử dụng SDR để chuyển đổi và thu về loại “ngoại tệ tự do sử dụng” nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước. SDR không phải là đồng tiền pháp định cho các quốc gia này
SDR là đồng tiền do IMF phát hành dành cho các NHTW của các nước thành viên và là đồng tiền pháp định cho các quốc gia này
Đáp án a,c
Phát biểu nào sai về tiền tệ thế giới:
Được sử dụng và công nhận bởi tất cả các quốc gia trên thế giới
Hiện nay không có đồng tiền tệ thế giới được hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các quốc gia trên thế giới
Vàng được xem là tiền tệ thế giới bởi tính chất tiền tệ tự nhiên của vàng
Các đồng tiền mạnh như USD được coi là tiền tệ thế giới
Địa điểm thanh toán quốc tế có thể ở đâu?
Nước xuất khẩu
Nước nhập khẩu
Ở một nước thứ ba
Tất cả các đáp án đều đúng
Việc quy định địa điểm thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào:
Mặt hàng giao dịch
Thời gian giao dịch
Phương thức thanh toán
Văn bản pháp lý điều chỉnh
Trả tiền trước là:
Việc người mua thanh toán tiền cho người bán trước thời điểm ký kết hợp đồng ngoại thương
Việc người mua thanh toán tiền cho người bán trước thời điểm người bán giao hàng cho người mua
Việc người mua thanh toán tiền cho người bán trước thời điểm người bán chuyển giao hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua
Việc người mua thanh toán tiền cho người bán trước thời điểm ký kết hợp đồng vận chuyển
Trường hợp nào là thanh toán ngay?
Việc thanh toán diễn ra ngay khi người bán ký kết hợp đồng mua bán với người mua
Việc thanh toán diễn ra ngay khi người bán hoàn tất thủ tục
Việc thanh toán diễn ra ngay khi người bán xuất hóa đơn thương mại
Việc thanh toán diễn ra ngay khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người mua
Điều kiện giao hàng nào theo Incoterms 2020 có thể yêu cầu người mua phải thanh toán ngay?
EXW
FAS
FCA
Tất cả các đáp án trên
Thanh toán ngay được chấp nhận trong trường hợp người xuất khẩu đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải. Vậy điều kiện giao hàng nào theo Incoterms 2020 dưới đây đáp ứng trường hợp này?
FOB
CPT
CFR
Đáp án a,c
Đáp án b,c
Việc thanh toán ngay được thực hiện:
Sau khi nhà nhập khẩu nhận xong hàng hóa tại nơi quy định
Diễn ra ngay khi người xuất khẩu đặt bộ chứng từ định đoạt của người mua
Diễn ra ngay khi bảo hiểm đồng ý chi trả thiệt hại của lô hàng
Đáp án a,b
Đáp án b,c
Phát biểu nào đúng?
Trả tiền sau là việc người mua thanh toán tiền cho người bán sau khi nhận được hàng.
Người bán có thể đồng ý cho người mua trả sau nhiều lần trong thanh toán quốc tế
Có thể đưa ra điều kiện thanh toán trả sau cùng với trả trước và trả ngay trong hợp đồng ngoại thương
Tất cả các đáp án trên
Tiền tệ tính toán là:
Đồng tiền được sử dụng để thể hiện giá cả và tính toán giá cả hợp đồng
Đồng tiền được sử dụng để thanh toán hợp đồng.
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Tiền tệ thanh toán là:
Đồng tiền được sử dụng để thể hiện giá cả và tính toán giá cả hợp đồng;
Đồng tiền được sử dụng để thanh toán hợp đồng.
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Phương thức thanh toán quốc tế trong ngoại thương là:
Toàn bộ quy trình, điều kiện để người mua nhận hàng và thanh toán tiền, còn người bán giao hàng và nhận tiền theo các điều khoản của hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng ở các quốc gia khác nhau.
Toàn bộ quy trình, điều kiện để người mua thanh toán tiền, còn người bán nhận tiền theo các điều khoản của hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng ở các quốc gia khác nhau.
Toàn bộ quy trình, điều kiện về chứng từ thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng ở các quốc gia khác nhau.
Toàn bộ quy trình, điều kiện để người mua thanh toán tiền thông qua hệ thống ngâ
Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm:
Điều kiện về tiền tệ và điều kiện về thời gian thanh toán;
Điều kiện về địa điểm thanh toán và điều kiện về phương thức thanh toán;
Điều kiện về phương tiện thanh toán;
Tất cả các điều kiện trên.
Mã SWIFT Code đầy đủ gồm bao nhiêu ký tự?
8 ký tự
9 ký tự
10 ký tự
11 ký tự
Mã SWIFT Code rút gọn gồm bao nhiêu ký tự?
7 ký tự
8 ký tự
9 ký tự
10 k
Ký tự nào trong mã SWIFT Code dùng để nhận diện quốc gia?
4 ký tự đầu tiên
2 ký tự 5,6
2 ký tự 7,8
Không đáp án nào đúng
Ký tự nào trong mã SWIFT Code dùng để phân biệt giữa các ngân hàng?
4 ký tự đầu tiên
2 ký tự 5,6
2 ký tự 7,8
Không đáp án nào đúng
Điều kiện các ngân hàng phục vụ trong thanh toán quốc tế là:
Những ngân hàng có mạng lưới rộng khắp trong và ngoài nước
Có quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới
Ngân hàng có SWIFT code
Ngân hàng có kinh nghiệm và uy tín
Tất cả các đáp án trên
Ai là chủ thể trong thanh toán quốc tế?
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Ngân hàng trả tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Tất cả các đối tượng trên
Cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế là:
Hoạt động ngoại thương
Hoạt động phi ngoại thương
Hoạt động bảo hiểm ngoại thương
Hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế
Phương án kiểm soát hàng của nhà xuất khẩu được đánh giá không khả thi là
Tự kiểm soát hàng hóa
Yêu cầu ứng trước tiền hàng
Sử dụng chứng từ sở hữu hàng hóa
Sử dụng chứng từ không sở hữu hàng hóa
Ngân hàng yết giá như sau USD/VNĐ =16.820
16.890,GBP/VND=25.120-25.380. Tỷ giá mua GBP/USD sẽ là
1,4873;
1,5089
1,0000
0,9000
Ngân hàng yết giá như sau USD/VND=16.820-16.890, Bp/VND = 25.120-
25.380. Tỷ giá bán GBP/USD sẽ là:
1,4873
1,5089
1,0000
0,9000
Trong các khái niệm về tỷ giá hối đoái sau đây, khái niệm nào chính xác nhất
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biêu hiện bằng một
số đơn vị tiền tệ của nước khác.
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Tại London, có tỷ giá sau: GBP/USD=1,1275-15. Điều này có nghĩa là
Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1275, tỷ giá mua GBP/USD là 1,1215
Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1315, tỷ giá mua GBP/USD là 1.1275;
Tỷ giá bán GBP/USD là 1,1215, tỷ giá mua GBP/USD là1,1275
Cả 3 đáp án đều đúng
Với tỷ giá GBP/USD=1,1275, phần số và phần điểm của tỷ giá sẽ là
Phần số là 12, phần điểm là 75
Phần số là 75, phần điểm là 12.
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Khi đọc tỷ giá, các điểm 25, 50, 75 sẽ được đọc lần lượt là:
1/4, 1/2, 3/4;
25%, 50%, 75%;
25,50,75
Cả 3 đáp án trên
Yết giá trực tiếp ngoại tệ là:
1 đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằng một số đơn vị bản tệ
1 đơn vị bản tệ được thể hiện bằng một số đơn vị ngoại tệ
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Yết giá gián tiếp ngoại tệ là:
1 đơn vị ngoại tệ được thể hiện bằng một số đơn vị bản tệ;
1 đơn vị bản tệ được thể hiệnbằng một số đơn vị ngoại tệ
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Với tỷ giá GBP/USD thì
GBP là đồng tiền định giá còn USD là đồng tiền yết giá
USD là đồng tiền định giá còn GBP là đồng tiền yết giá
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Tỷ giá GBP/USD =1,2115 có nghĩa là
1 GBP đổi được 1,2115 USD
1 USD đổi được 1,2115 GBP
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Phát biểu nào sau đây là một phát biểu đúng về tác động của lạm phát đến
tỷ giá sức mua:
Khi lạm phát của đồng tiền định giá lớn hơn lạm phát của đồng tiền yết giá,tỷ giá
sức mua tăng
Khi lạm phát của đồng tiền định giá nhỏ hơn lạm phát của đồng tiền yết giá, tỷ
giá sức mua tăng
Khi lạm phát của đồng tiền định giá lớn hơn lạm phát của đồng tiền yết giá, tỷ giá
sức mua giảm
Cả 3 đáp án trên
Phát biểu nào sau đây là một phát biểu đúng
Khi lãi suất trong nước tăng, vốn ngoại tệ ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào
trong nước để tìm kiếm một mức lãi suất cao hơn, tỷ giá hối đoái vì thế sẽ tăng
Khi lãi suất trong nước tăng, vốn ngoại tệ ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào
trong nước để tìm kiếm một mức lãi suất cao hơn, tỷ giá hối đoái vì thế sẽ giảm
Khi lãi suất trong nước tăng người dân sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, vì
thế tỷ giá hối đoái sẽ giảm
Cả 3 đáp án trên
Phát biêu nào sau đây là một phát biểu đúng
Tỷ giá hối đoái tăng sẽ góp phần thúc đấy xuất khẩuhàng háa và dịch vụ, thúc đấy
nhập khẩu vốn, hạn chế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, hạn chế xuất khẩu vốn
Tỷ giá hối đoái tăng sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ cũng
như xuất khẩu vốn. Ngược lại, điều này sẽ hạn chế nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ và nhập khẩu vốn
Tỷ giá hối đoái tăng sẽ hạn chế xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, hạn chế nhập khẩu
vốn nhưng góp phần thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy xuất khẩu
vốn
Tỷ giá hối đoái tăng sẽ hạn chế xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, xuất khẩuvốn
nhưng sẽ thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, nhập khẩu vốn
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái là
Tỷ lệ lạm phát tương đốigiữa hai quốc gia
Tỷ lệ lãi suât tuyệt đôi giữa hai quốc gia
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tương đối giữa hai quốc gia
Tất cả các nhân tố trên
Loại tỷ giá nào do ngân hàng trung ương quy định
Tỷ giá cố định
Tỷ giá thả nổi
Tỷ giá điều chỉnh
Tất cả đều
Khi nào thì đồng nội tệ được coi là mất giá?
Khi cần nhiều đồng nội tệ hơn để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ
Khi cần ít đồng nội tệ hơn để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ
Khi lãi suất trong nước tăng lên
Khi lãi suất trong nước giảm xuống
Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái?
Lạm phát
Lãi suất
Tăng trưởng kinh tế
Vị trí địa lý
Nếu lãi suất ở Mỹ tăng cao hơn lãi suất ở Việt Nam, điều gì có thể xảy ra với
tỷ giá VND/USD?
VND mất giá so với USD
VND tăng giá so với USD
Tỷ giá VND/USD không đổi
Không có đủ thông tin để kết luận
Tỷ giá hối đoái thả nổi là gì
Tỷ giá do chính phủ quy định
Tỷ giá do ngân hàng trung ương quy định
Tỷ giá được xác định bởi cung và cầu trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá cố định không thay đổi
Sự mất giá của đồng nội tệ có thể dẫn đến kết quả nào
Giảm lạm phát
Tăng nhập khẩu
Giảm xuất khẩu
Cải thiện cán cân thương mại
Chính sách tỷ giá hối đoái là gì?
Chính sách của chính phủ nhằm kiểm soát lạm phát
Các biện pháp mà chính phủ sử dụng để ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Chính sách của chính phủ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chính sách của chính phủ nhằm kiểm soát thất nghiệp
Đâu là ví dụ về rủi ro tỷ giá hối đoái?
Một công ty nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và phải trả bằng ngoại tệ
Một nhà đầu tư mua cổ phiếu của một công ty nước ngoài
Một cá nhân đi du lịch nước ngoài
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
"Thị trường ngoại hối" là gì
Nơi diễn ra các giao dịch mua bán ngoại tệ.
Nơi chính phủ công bố tỷ giá hối đoái
Nơi các ngân hàng trung ương lưu trữ dự trữ ngoại hối.
Nơi các công ty niêm yết cổ phiếu của họ.
Tỷ giá giao ngay là gì?
Tỷ giá áp dụng cho các giao dịch diễn ra trong tương lai.
Tỷ giá áp dụng cho các giao dịch diễn ra ngay lập tức.
Tỷ giá bình quân của một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ giá do chính phủ quy định
Tỷ giá kỳ hạn là gì?
Tỷ giá áp dụng cho các giao dịch diễn ra trong tương lai
Tỷ giá áp dụng cho các giao dịch diễn ra ngay lập tức
Tỷ giá bình quân của một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ giá do chính phủ quy định
Điều gì xảy ra khi cầu về ngoại tệ tăng?
Ngoại tệ tăng giá
Ngoại tệ giảm giá
Tỷ giá hối đoái không đổi.
Không có đủ thông tin để kết luận
Điều gì xảy ra khi cung về ngoại tệ tăng?
Ngoại tệ tăng giá
Ngoại tệ giảm giá
Tỷ giá hối đoái không đổi.
Không có đủ thông tin để kết luận.
"Chênh lệch tỷ giá" là gì?
Sự khác biệt giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán của một loại tiền tệ.
Sự khác biệt giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn.
Sự khác biệt giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường chợ đen
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Mục đích của việc can thiệp thị trường ngoại hối là gì
Ổn định tỷ giá hối đoái
Kiểm soát lạm phát
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
"Dự trữ ngoại hối" là gì
Số lượng vàng mà một quốc gia nắm giữ.
Số lượng ngoại tệ mà một quốc gia nắm giữ
Tổng giá trị tài sản của một quốc gia.
Số lượng tiền tệ mà một quốc gia in ra
"Phá giá tiền tệ" là gì?
Việc một quốc gia cố tình hạ giá đồng nội tệ của mình để thúc đẩy xuất khẩu
Việc một quốc gia cố tình tăng giá đồng nội tệ của mình để kiềm chế lạm phát
Việc một quốc gia cố định tỷ giá hối đoái của mình với một loại tiền tệ khác
Việc một quốc gia thả nổi tỷ giá hối đoái của mình
"Rủi ro quốc gia" là gì
Rủi ro liên quan đến sự bất ổn chính trị hoặc kinh tế của một quốc gia.
Rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá hối đoái.
Rủi ro liên quan đến thiên tai.
Rủi ro liên quan đến tội phạm
"Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định" là gì?
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được cố định với một loại tiền tệ khác hoặc một rổ
tiền tệ.
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được xác định bởi cung và cầu trên thị trường.
Hệ thống mà chính phủ can thiệp vào thị trường ngoại hối để ổn định tỷ giá.
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được phép biến động tự do
"Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi" là gì?
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được cố định với một loại tiền tệ khác hoặc một rổ
tiền tệ
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được xác định bởi cung và cầu trên thị trường.
Hệ thống mà chính phủ can thiệp vào thị trường ngoại hối để ổn định tỷ giá
Hệ thống mà tỷ giá hối đoái được phép biến động tự do
Ưu điểm của hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là gì?
Giúp ổn định tỷ giá hối đoái, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế.
Cho phép tỷ giá hối đoái phản ánh đúng giá trị thực của đồng nội tệ
Giúp chính phủ kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Nhược điểm của hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là gì?
Có thể dẫn đến mất cân đối cán cân thanh toán.
Hạn chế khả năng điều chỉnh chính sách tiền tệ của chính phủ.
Có thể gây ra đầu cơ tỷ giá
Tất cả các đáp án trên đều đúng
"Tỷ giá hối đoái danh nghĩa" là gì?
Tỷ giá hối đoái được điều chỉnh theo lạm phát
Tỷ giá hối đoái được công bố trên thị trường.
Tỷ giá hối đoái phản ánh sức mua tương đối của hai loại tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái được sử dụng trong các giao dịch kỳ hạn
"Điều kiện ngang bằng lãi suất" là gì
Lãi suất ở các quốc gia khác nhau phải bằng nhau.
Chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia phải bằng chênh lệch tỷ giá hối đoái kỳ hạn.
Tỷ giá hối đoái phải phản ánh sức mua tương đối của hai loại tiền tệ
Cán cân thanh toán của một quốc gia phải luôn cân bằng.
