Font size
WorksheetsSỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Một trong những tiêu chí dùng để phân chia nhóm các nước phát triển và đang phát triển là
cơ cấu kinh tế.
quy mô dân số.
quy mô diện tích.
nguồn tài nguyên.
Các nước phát triển có GNI/người ở mức
cao.
trung bình cao.
trung bình thấp.
thấp.
Thước đo phản ánh sự phát triển của con người là
HDI.
GNI.
GDP.
GNP.
Trong cơ cấu GDP của các nước phát triển, khu vực kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
lâm nghiệp.
Đặc điểm dân số của các nước phát triển là
quy mô lớn.
tỉ lệ tăng cao.
cơ cấu dân số già.
trẻ em rất đông.
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là
trình độ phát triển kinh tế.
sự phong phú tài nguyên.
sự đa dạng về văn hóa.
sự dồi dào nguồn lao động.
Đặc điểm kinh tế của các nước đang phát triển là
quá trình công nghiệp hóa sớm.
tốc độ tăng GDP khá ổn định.
tỉ trọng công nghiệp đang tăng.
dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao.
Nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt lao động ở các nước phát triển là
cơ cấu dân số thuộc loại già.
tỉ lệ nhập cư đang giảm nhanh.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
chất lượng cuộc sống nâng cao.
Ở các nước đang phát triển có tỉ lệ dân thành thị chưa cao chủ yếu là do
công nghiệp hóa chưa mạnh.
chất lượng cuộc sống chưa cao.
kinh tế nông thôn hiệu quả cao.
gia tăng dân số tự nhiên giảm.
Ở các nước đang phát triển, chỉ số HDI còn thấp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Thu nhập bình quân đầu người thấp
Tỉ lệ đô thị hóa cao
Công nghiệp phát triển mạnh
Dân số già hóa nhanh
Nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất lao động của các nước đang phát triển thấp là:
chất lượng lao động thấp và tăng chậm, nghèo tài nguyên.
quy mô GDP nhỏ và mức tăng chậm, vị trí địa lí bất lợi.
tình hình chính trị và xã hội thiếu ổn định, thiếu lao động.
y tế và giáo dục chậm phát triển, năng suất lao động thấp.
Ở các nước phát triển hiện nay chủ trọng vào các lĩnh vực kinh tế trí thức cao chủ yếu do
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, hạ tầng tốt.
cơ sở hạ tầng tốt, giàu tài nguyên, lao động có kĩ thuật.
giàu nguyên liệu, giao thông hiện đại, nguồn vốn lớn.
lao động kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn, hạ tầng hiện đại.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2015 đến 2020?
Thụy Sĩ tăng nhanh hơn Hàn Quốc.
To-go tăng nhanh hơn Bun-ga-ri.
Hàn Quốc tăng nhiều hơn Bun-ga-ri.
To-go tăng nhiều hơn Thụy Sĩ.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2015 đến 2020?
Nhật Bản tăng nhanh hơn U-ru-goay.
Nhật Bản tăng nhiều hơn U-ru-goay.
Nhật Bản và U-ru-goay đều tăng.
Nhật Bản tăng nhưng U-ru-goay giảm.
Tổ chức nào chi phối mạnh nhất hoạt động thương mại thế giới?
WTO.
APEC.
EU.
OPEC.
WTO là tên viết tắt của tổ chức liên kết nào sau đây?
Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
EU và NAFTA.
EU và ASEAN.
NAFTA và APEC.
APEC và ASEAN.
Toàn cầu hóa là quá trình
liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
mở rộng thị trường của các nước đang phát triển.
hợp tác quốc tế về phân công lao động sản xuất.
tăng cường hợp tác để thu hút đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng trong sản xuất.
hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
gia tăng số lượng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước trên thế giới.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Biểu hiện của các giao dịch quốc tế về thương mại và đầu tư tài chính tăng nhanh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi.
nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới đã xuất hiện.
các công ty đa quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là
thúc đẩy các giao dịch quốc tế về thương mại.
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
mở rộng phạm vi hoạt động và liên kết toàn cầu.
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây có sự tham gia của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau?
APEC.
ASEAN.
EU.
WTO.
Ý nghĩa chủ yếu của xu hướng khu vực hóa kinh tế là
thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế phát triển.
tăng sự cạnh tranh giữa các nước thành viên.
nâng cao vị thế của khu vực trên thế giới.
giúp nội bộ các nước dễ dàng liên kết hơn.
Việc tạo lập một thị trường sản xuất trong khu vực kinh tế sẽ
tạo ra nhiều rào cản thương mại.
tăng cường hợp tác trong nội khối.
hình thành công ty đa quốc gia.
làm gia tăng các nguồn lực bên ngoài.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giao dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực.
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực.
phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực.
phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực.
Việc gia tăng quy mô vận động và trao đổi hàng hóa có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Vấn đề cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
Tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
sản xuất hàng hóa và hợp tác thương mại.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
bảo đảm nhân lực và bảo vệ môi trường.
Về mặt kinh tế, quá trình toàn cầu hóa đã mang lại cơ hội chủ yếu nào sau đây cho Việt Nam?
Hiện nay, muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh thì các nước đang phát triển cần phải:
làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn và khai thác được lợi thế của đất nước.
tăng cường chuyển môn hóa sản xuất và tiếp thu văn hóa của các nước phát triển.
nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường tự do hóa thương mại và thực hiện cải cách toàn bộ nền kinh tế đất nước.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Câu 6: Cho biểu đồ: TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020 Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ toàn thế giới.
B. Quy mô và cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ toàn thế giới.
C. Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ toàn thế giới.
D. Tình hình phát triển trị giá xuất nhập khẩu và dịch vụ toàn thế giới.
Câu 1: Tính đến năm 2021 Liên Hợp Quốc (UN) có bao nhiêu thành viên?
150.
193.
164.
200.
Mục tiêu hoạt động của Liên Hợp Quốc là
Một trong những thách thức lớn nhất đối với an ninh toàn cầu là gì?
thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế.
duy trì nền hòa bình trên thế giới.
giữ vững sự phát triển khu vực.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
tổ chức Thương mại Thế giới.
quỹ Tiền tệ quốc tế.
ngân hàng Thế giới.
tổ chức nông lương thế giới.
An ninh toàn cầu có thể chia thành hai loại là
an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
an ninh kinh tế và an ninh lương thực.
an ninh lương thực và an ninh năng lượng.
an ninh nguồn nước và an ninh mạng.
An ninh lương thực là
sự đảm bảo đầy đủ các nguồn năng lượng dưới nhiều hình thức khác nhau.
việc đảm bảo số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh trong mọi tình huống.
việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận lương thực để sống khỏe mạnh.
sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia.
Tổ chức nào sau đây có tồn chỉ là đảm bảo hòa bình và trật tự thế giới bền vững?
Liên Hợp Quốc.
Thương mại thế giới.
Quỹ tiền tệ thế giới.
Nông lương Thế giới.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh tự do và minh bạch?
Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Nông lương Thế giới.
Nhấn tố quan trọng để đảm bảo an ninh toàn cầu chính là
đảm bảo an ninh con người.
đảm bảo an ninh lương thực.
đảm bảo an ninh năng lượng.
đảm bảo an ninh kinh tế.
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
biến đổi khí hậu.
các vụ khủng bố.
Phát triển điện gió là giải pháp để
đảm bảo an ninh năng lượng.
đảm bảo an ninh chính trị.
đảm bảo an ninh nguồn nước.
đảm bảo an ninh lương thực.
Biện pháp cần được ưu tiên hàng đầu trong bảo đảm an ninh nguồn nước là
xây dựng hệ thống thủy lợi.
tăng cường xử lý nước thải.
hạn chế phát triển thủy điện.
hạn chế làm ô nhiễm nước.
Để xử lý các trường hợp vi phạm trên không gian mạng thì nhiều nước trên thế giới đã xây dựng
luật an ninh mạng.
cục an ninh mạng.
hệ thống tường lửa.
đội hacker mũ trắng.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là
làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.
giảm mạnh thu nhập những người lao động.
Để thể hiện số người và số quốc gia mất an ninh lương thực giai đoạn 2021 – 2022 thì dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Đường.
Miền.
Cột.
Nguyên nhân chủ yếu để Việt Nam được đánh giá có tiềm năng rất lớn về khai thác năng lượng mặt trời là
vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc.
vị trí nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
vị trí tiếp giáp với biển Đông là vùng biển nhiệt đới.
vị trí nằm giữa hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về công suất điện gió trên bờ của một số quốc gia năm 2022?
A. Trung Quốc cao hơn Hoa Kỳ gần 4 lần.
B. Trung Quốc cao hơn Đức là 10 lần.
C. Đức cao hơn Pháp hơn hai lần.
D. Hoa Kỳ cao hơn Pháp gần 7 lần.
Đề bảo vệ nguồn nước sạch biển pháp nào sau đây là quan trọng nhất?
Xây dựng tốt hệ thống thủy lợi.
Hạn chế làm ô nhiễm nguồn nước.
Nâng cao công nghệ xử lí nước thải.
Hạn chế nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Tiềm năng có giá trị kinh tế lớn nhất ở dãy An-đét là
A. khoáng sản, thủy điện.
B. thủy điện, đất trồng.
C. đất trồng, sinh vật.
D. sinh vật, khoáng sản.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
Pam-pa và La Pla-ta. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa có
diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Đồng bằng La Pla-ta có
các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
Quặng sắt và bô-xít.
Bô-xít và than đá.
Than đá và dầu mỏ.
Dầu mỏ và man-gan.
Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ Latin là
A. bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
B. bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, than đá, dầu mỏ.
C. chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
D. chì, kẽm, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latin là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Mỹ Latin là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
rất cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
khá cao và tăng chậm.
nhỏ và gia tăng nhanh.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ Latin?
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Sao Pao-lô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Bắc Kinh, Sao Pao-lô.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latin?
Bu-ê-nốt Ai-ret.
Mê-hi-cô Xity.
Sao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Thành phần chủng tộc chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ Latin là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da nâu.
Mỹ Latin có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
A. có nhiều thành phần dân tộc.
B. có người bản địa và da đen.
C. nhiều quốc gia nhập cư đến.
D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latin?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Khu vực Mỹ Latin có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm tiếp giáp với:
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
Biển Đỏ và Địa Trung Hải
Biển Đông và biển Caribe
Khu vực Mỹ Latinh gồm các quốc gia nào sau đây?
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Hạn chế trong trao đổi hàng hóa của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Các đồng bằng ven biển miền Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các núi đá vôi ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, dốc, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lúa mầm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lúa mầm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nông ẩm.
Nhiều dồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa.
Câu 10. Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Nâng cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh là
Cấm khai thác quá mức.
Đóng cửa rừng liên tục.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
chuyển cư và gia tăng tự nhiên
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Tờ đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Nhận định nào sau đây thể hiện đặc điểm dân số của Khu vực Mỹ Latinh?
Dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
Gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở khu vực Mỹ Latinh là
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
vùng nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Vấn đề xã hội nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn, thất nghiệp.
lạm phát, tệ nạn ma túy, thất nghiệp.
bạo lực, tệ nạn ma túy, thất nghiệp.
bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma túy, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh là
Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
Cư trú và tăng cường sản xuất.
Thủy điện và khai thác lâm sản.
Khai khoáng và làm đường sá.
