WorksheetsTIN CDE FICT
Total questions: 75
Worksheet time: 5hrs 41mins
Biểu tượng của phần mềm Microsoft Access có đặc điểm gì để nhận diện?
Màu xanh dương chữ W.
Màu xanh lá chữ X
Màu đỏ cam (hoặc đỏ mận) có chữ A và hình cơ sở dữ liệu
Màu vàng chữ P.
Đuôi tệp mở rộng mặc định của CSDL Microsoft Access các phiên bản gần đây (từ 2007 trở đi) là:
.mdb
.accdb
.docx
.sql
Khác với Word hay Excel, khi tạo mới một CSDL (Blank Database), Access yêu cầu điều gì đầu tiên?
Phải nhập dữ liệu ngay lập tức.
Phải đặt tên tệp và chọn vị trí lưu ngay trước khi bắt đầu làm việc.
Phải tạo ít nhất 10 bảng.
Không yêu cầu gì cả.
Vùng chứa danh sách các đối tượng (Table, Query, Form, Report) nằm bên trái màn hình làm việc gọi là:
Navigation Pane (Khung điều hướng).
Ribbon.
Status Bar.
Properties Sheet.
Trong Access, đối tượng Table (Bảng) có chức năng chính là:
Tạo giao diện đẹp mắt cho người dùng.
Lưu trữ dữ liệu về một đối tượng cụ thể.
Tính toán tổng hợp dữ liệu để in ấn.
Sắp xếp dữ liệu tạm thời.
Đối tượng nào dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng dựa trên điều kiện cho trước?
Table
Form.
Query (Truy vấn/Mẫu hỏi)
Report
Đối tượng Form (Biểu mẫu) thường được dùng để:
Tạo giao diện thuận tiện cho việc xem, nhập và sửa dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu gốc.
In dữ liệu ra giấy.
Kết nối Internet.
Để tổng hợp, trình bày và in ấn dữ liệu theo mẫu quy định, ta dùng đối tượng:
Table.
Query.
Form.
Report (Báo cáo).
Chế độ hiển thị nào cho phép định nghĩa và sửa đổi cấu trúc của bảng (tên trường, kiểu dữ liệu, khóa chính)?
Datasheet View.
Design View
Layout View.
Print Preview.
Chế độ hiển thị nào cho phép nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng dưới dạng lưới (như Excel)?
Datasheet View
Design View.
SQL View.
Structure View
Để tạo một CSDL mới hoàn toàn, tại màn hình khởi động Access, ta chọn:
Blank Database.
Open Other Files.
Save As.
Import.
Thanh chứa các nhóm lệnh làm việc chính (như File, Home, Create, External Data...) gọi là:
Thanh trạng thái.
Thanh Ribbon
Thanh tiêu đề.
Thanh thước kẻ.
Để chuyển đổi giữa chế độ Design View và Datasheet View, ta dùng nút View nằm ở thẻ nào trên Ribbon?
Home.
Create.
Database Tools.
External Data
Để đóng một bảng đang mở (không thoát Access), ta thực hiện:
Nhấn nút X đỏ ở góc trên cùng bên phải màn hình.
Nhấn nút X nhỏ ở góc vùng hiển thị bảng (hoặc chuột phải lên tên bảng chọn Close).
Nhấn nút nguồn máy tính.
Nhấn phím Space.
Trong Access, một CSDL (một file .accdb) có thể chứa bao nhiêu bảng?
Chỉ duy nhất 1 bảng.
Tối đa 5 bảng.
Nhiều bảng, tùy thuộc vào dung lượng giới hạn của file (tối đa 2GB).
Không giới hạn dung lượng.
Access là hệ quản trị CSDL của hãng phần mềm nào?
Google.
Microsoft.
Apple
Oracle.
Khi đang nhập liệu trong bảng, để di chuyển sang trường tiếp theo, ta nhấn phím:
Tab hoặc Enter.
Esc.
Ctrl.
Alt.
Để thoát hẳn khỏi phần mềm Access, ta chọn:
File > Close.
File > Exit (hoặc nhấn nút X lớn ở góc màn hình).
Create > Quit.
Database Tools > End.
Nút lệnh "Compact and Repair Database" trong thẻ Database Tools có tác dụng gì?
Xóa toàn bộ dữ liệu.
Nén gọn dung lượng file và sửa các lỗi cấu trúc CSDL nếu có.
Tạo bảng mới.
Đổi tên file.
Thanh Quick Access Toolbar thường nằm ở đâu và chứa gì?
Nằm dưới đáy, chứa tên file.
Nằm trên cùng góc trái, chứa các lệnh hay dùng như Save, Undo, Redo.
Nằm bên phải, chứa khung Help.
Không có thanh này.
Khi chỉnh sửa cấu trúc bảng (Design View), ta có cần lưu (Save) không?
Có, bắt buộc phải lưu để cập nhật thay đổi cấu trúc.
Không, Access tự lưu mọi lúc.
Chỉ cần lưu khi nhập dữ liệu.
Lưu hay không cũng được.
Trong Navigation Pane, các đối tượng thường được gom nhóm theo:
Kích thước file.
Loại đối tượng (Tables, Queries, Forms, Reports).
Ngày tạo.
Tên người tạo.
Để mở một CSDL đã có sẵn trong máy, ta dùng tổ hợp phím nào (khi đang ở màn hình Access)?
Ctrl + O.
Ctrl + N.
Ctrl + P.
Ctrl + S.
Khi nhập dữ liệu vào bảng, Access sẽ tự động lưu bản ghi khi nào?
Khi gõ xong từng ký tự.
Khi con trỏ chuyển sang bản ghi (dòng) khác.
Chỉ khi nhấn nút Save.
Khi tắt máy.
Access KHÔNG hỗ trợ trực tiếp việc:
Lưu trữ dữ liệu.
Truy vấn dữ liệu.
Chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp
Tạo báo cáo.
Quy trình cơ bản để thiết kế một bảng trong Access là:
Đặt tên trường - Chọn kiểu dữ liệu - Mô tả (tùy chọn) - Định tính chất trường - Đặt khóa chính.
Nhập dữ liệu - Đặt tên trường.
Đặt khóa chính - Nhập dữ liệu - Đặt tên bảng.
Lưu bảng Xong.
Kiểu dữ liệu "Short Text" cho phép lưu tối đa bao nhiêu ký tự?
50.
255.
65.535.
Vô hạn.
Để lưu trữ văn bản dài (như Ghi chú, Mô tả sản phẩm), ta nên chọn kiểu dữ liệu:
Short Text.
Long Text
Number.
Date/Time.
Kiểu dữ liệu "AutoNumber" có đặc điểm gì?
Người dùng tự nhập số bất kỳ.
Access tự động điền số nguyên tăng dần (thường bắt đầu từ 1) và duy nhất cho mỗi bản ghi mới.
Dùng để tính toán tiền tệ.
Là kiểu ngày tháng tự động.
Kiểu dữ liệu nào thích hợp nhất để lưu "Ngày sinh" hoặc "Ngày nhập hàng"?
Number.
Short Text.
Date/Time.
Currency.
Kiểu dữ liệu "Currency" được dùng để lưu trữ:
Dữ liệu tiền tệ, đảm bảo độ chính xác cao và có ký hiệu tiền tệ.
Số lượng học sinh.
Số điện thoại.
Văn bản ngắn.
Kiểu dữ liệu "Yes/No" dùng cho trường hợp nào?
Lưu họ tên.
Lưu dữ liệu chỉ có hai trạng thái
Lưu số thập phân.
Lưu hình ảnh.
Thuộc tính "Field Size" của trường Short Text dùng để:
Thay đổi cỡ chữ hiển thị.
Giới hạn số lượng ký tự tối đa có thể nhập vào trường đó.
Đặt giá trị mặc định.
Đặt tên trường.
Để tiêu đề cột hiển thị là "Họ và tên" thay vì "HoTen" (tên trường), ta thiết lập thuộc tính nào?
Field Name.
Caption.
Default Value.
Format.
Thuộc tính "Default Value" dùng để:
Kiểm tra lỗi nhập liệu.
Tự động điền một giá trị định sẵn khi tạo bản ghi mới
Bắt buộc nhập dữ liệu.
Tạo khóa chính.
Để đặt khóa chính cho một trường, ta chọn trường đó rồi nhấn nút nào trên thanh Ribbon (thẻ Design)?
Primary Key
Index.
Property Sheet.
Builder.
Nếu muốn một trường bắt buộc phải nhập dữ liệu (không được để trống), ta chỉnh thuộc tính "Required" thành:
Yes
No
Null
True
Để xóa một trường trong chế độ Design View, ta thực hiện:
Nhấn phím Backspace.
Chọn hàng chứa trường đó - Chuột phải chọn Delete Rows (hoặc nhấn phím Delete).
Dùng phím Cut.
Không xóa được.
Để lưu số điện thoại (ví dụ: 0912345678), kiểu dữ liệu nào là an toàn và hợp lý nhất để giữ số 0 ở đầu?
Number (Long Integer).
Short Text.
AutoNumber.
Date/Time.
Trong Access, tên trường (Field Name):
Bắt buộc viết hoa.
Không được quá 64 ký tự, nên đặt ngắn gọn, không dấu, không khoảng trắng để dễ lập trình.
Bắt buộc phải có số.
Bắt buộc phải bắt đầu bằng chữ A.
Khi lưu bảng lần đầu tiên mà chưa định nghĩa khóa chính, Access sẽ
Không cho lưu.
Hỏi bạn có muốn tạo khóa chính không (nếu Yes, Access tự thêm trường ID kiểu AutoNumber).
Tự động xóa bảng.
Báo lỗi hệ thống.
Thuộc tính "Format" dùng để làm gì?
Quy định cách hiển thị dữ liệu
Quy định cách lưu trữ dữ liệu.
Quy định giá trị mặc định.
Đặt tên bảng.
Để chèn thêm một trường mới vào giữa các trường đã có trong Design View:
Chuột phải vào vị trí cần chèn - Insert Rows.
Kéo trường từ dưới lên.
Gõ đè lên trường cũ.
Vào menu File - Insert.
Kiểu dữ liệu "OLE Object" hoặc "Attachment" dùng để:
Lưu văn bản.
Lưu các đối tượng đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, file tài liệu.
Lưu liên kết website.
Lưu ngày giờ.
Một bảng có thể có bao nhiêu trường khóa chính?
Chỉ 1 trường duy nhất.
Có thể có 1 trường hoặc tổ hợp nhiều trường cùng làm khóa chính (Khóa phức hợp).
Bắt buộc phải là 2 trường.
Không được có khóa chính.
Để thay đổi tên bảng:
Mở bảng ra rồi gõ tên mới.
Đóng bảng lại - Chuột phải vào tên bảng ở Navigation Pane - Rename.
Vào File - Rename.
Không đổi được.
Khi thay đổi kiểu dữ liệu của trường từ "Number" sang "Short Text", điều gì có thể xảy ra?
Không có gì xảy ra.
Access có thể cảnh báo về việc mất mát dữ liệu hoặc thay đổi định dạng.
Máy tính tự khởi động lại.
Dữ liệu tự động bị xóa hết.
Validation Rule là thuộc tính dùng để:
Thiết lập quy tắc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào (ví dụ: Điểm >= 0 và <= 10).
Thông báo lỗi.
Định dạng hiển thị.
Tính toán tự động.
Validation Text đi kèm với Validation Rule dùng để:
Hiển thị thông báo lỗi cụ thể khi người dùng nhập dữ liệu sai quy tắc.
Hướng dẫn nhập liệu.
Đặt tên cho quy tắc.
Ghi chú cho người thiết kế.
Để tạo danh sách chọn (Combo box) cho một trường (ví dụ: chọn Giới tính Nam/Nữ), ta có thể dùng:
Input Mask.
Lookup Wizard
Expression Builder.
Macro.
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta vào thẻ nào trên Ribbon?
Create.
External Data.
Database Tools.
Home.
Công cụ để thiết lập liên kết trong Access tên là:
Table Design.
Relationships.
Query Design.
Object Dependencies.
Để thêm bảng vào cửa sổ Relationships, ta dùng lệnh:
Show Table (hoặc Add Tables).
Insert Table.
New Relationship.
Import Table.
Thao tác cơ bản để tạo liên kết giữa hai bảng là:
Gõ tên hai bảng vào ô trống.
Kéo thả trường khóa chính từ bảng này sang trường khóa ngoài tương ứng của bảng kia (hoặc ngược lại).
Nháy đúp vào tên bảng.
Vẽ đường thẳng nối hai bảng.
Tùy chọn "Enforce Referential Integrity" trong hộp thoại Edit Relationships có nghĩa là:
Tự động xóa dữ liệu.
Tự động sao lưu.
Thiết lập ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (bảo đảm dữ liệu khóa ngoài phải khớp với khóa chính).
Cho phép nhập dữ liệu tùy ý.
Khi đã chọn "Enforce Referential Integrity", biểu tượng xuất hiện trên đường liên kết của quan hệ 1-n là:
Hai dấu mũi tên.
Số 1 ở đầu bảng Một và dấu vô cùng ở đầu bảng Nhiều.
Hai số 1.
Hai dấu vô cùng.
Điều kiện để liên kết được hai trường của hai bảng là:
Hai trường phải có cùng kiểu dữ liệu (và cùng Field Size nếu là Number/Text).
Hai trường phải cùng tên.
Hai trường phải là khóa chính.
Hai bảng phải chưa có dữ liệu.
Tùy chọn "Cascade Update Related Fields" có tác dụng gì?
Khi sửa giá trị khóa chính ở bảng cha, các giá trị khóa ngoài tương ứng ở bảng con tự động cập nhật theo.
Không cho phép sửa khóa chính.
Xóa khóa ngoài khi sửa khóa chính.
Tự động đổi tên trường.
Tùy chọn "Cascade Delete Related Records" có tác dụng gì?
Ngăn không cho xóa bản ghi ở bảng cha.
Khi xóa bản ghi ở bảng cha, các bản ghi liên quan ở bảng con sẽ tự động bị xóa theo.
Chỉ xóa bảng cha, giữ lại bảng con.
Khôi phục dữ liệu đã xóa.
Để xóa một liên kết đã tạo, ta thực hiện:
Nháy chuột phải vào đường nối liên kết - chọn Delete (hoặc chọn đường nối rồi nhấn phím Delete).
Xóa bảng trong cửa sổ Relationships.
Tắt máy.
Vào Design View xóa trường.
Để sửa đổi tính chất của liên kết (ví dụ bật Enforce Referential Integrity), ta thực hiện:
Xóa đi làm lại.
Nháy đúp vào đường nối liên kết (hoặc chuột phải chọn Edit Relationship).
Vào menu File.
Không sửa được.
Nút lệnh "Clear Layout" trong cửa sổ Relationships dùng để:
Ẩn tất cả các bảng khỏi cửa sổ Relationships (liên kết vẫn tồn tại trong hệ thống).
Xóa vĩnh viễn tất cả các liên kết
Xóa toàn bộ dữ liệu.
Đóng Access.
Tại sao đôi khi kéo thả trường để liên kết mà Access báo lỗi không tạo được?
Do đang mở bảng đó ở chế độ Design hoặc Datasheet.
Do kiểu dữ liệu không khớp.
Do dữ liệu hiện có vi phạm ràng buộc toàn vẹn.
Cả A, B, C đều có thể là nguyên nhân.
Trong mối quan hệ giữa bảng LOP (MaLop, TenLop) và bảng HOC_SINH (MaHS, TenHS, MaLop), bảng nào là bảng "Một" (Bảng cha)?
Bảng LOP.
Bảng HOC_SINH.
Cả hai như nhau.
Không xác định được.
rong mối quan hệ giữa bảng LOP (MaLop, TenLop) và bảng HOC_SINH (MaHS, TenHS, MaLop), trường MaLop trong bảng HOC_SINH đóng vai trò là:
Khóa chính.
Khóa ngoài.
Khóa phụ.
Nếu chưa thiết lập mối quan hệ, người dùng có thể nhập MaLop là "ABC" vào bảng HOC_SINH trong khi bảng LOP không có mã "ABC" này không?
Có (vì chưa có ràng buộc kiểm tra).
Không bao giờ.
Chỉ nhập được số.
Access tự động tạo mã ABC bên bảng LOP.
Khi đã thiết lập liên kết và bật toàn vẹn tham chiếu, ta nên nhập dữ liệu cho bảng nào trước?
Bảng Nhiều (Bảng con).
Bảng Một (Bảng cha/Bảng chứa khóa chính).
Bảng nào cũng được.
Phải nhập đồng thời.
Chức năng "Relationship Report" dùng để:
Báo cáo doanh thu.
Tạo ra một báo cáo hiển thị sơ đồ quan hệ để in ấn hoặc lưu trữ.
Kiểm tra lỗi dữ liệu.
Tính tổng số bảng.
Một trường khóa ngoài có thể nhận giá trị Null (rỗng) không?
Có (nghĩa là bản ghi đó chưa thuộc về nhóm nào bên bảng cha), trừ khi thiết lập Required=Yes.
Không bao giờ.
Chỉ khi khóa chính cũng rỗng.
Tùy thuộc vào tên trường.
Trong Access, loại quan hệ nào là phổ biến nhất?
Một - Một (1-1).
Một - Nhiều (1-n)
Nhiều - Nhiều (n-n)
Không xác định.
Để giải quyết quan hệ Nhiều - Nhiều giữa hai bảng (ví dụ: Học sinh - Môn học), ta cần:
Tạo đường nối trực tiếp hai bảng.
Tạo một bảng trung gian (ví dụ: bảng DiemThi) để tách thành hai mối quan hệ 1-n.
Gộp hai bảng lại.
Xóa bớt dữ liệu.
Khi xóa một bảng khỏi màn hình Relationships (nhấn phím Delete trên bàn phím khi chọn bảng):
Chỉ là ẩn bảng đó khỏi sơ đồ hiển thị (Hide Table).
Xóa bảng đó khỏi CSDL.
Xóa dữ liệu của bảng.
Xóa khóa chính.
Nếu hai trường liên kết có tên khác nhau (ví dụ: MaLop và Ma_Lop) thì có liên kết được không?
Được, miễn là cùng kiểu dữ liệu và nội dung tương thích.
Không, bắt buộc phải cùng tên.
Chỉ được nếu là kiểu số.
Không, Access không cho phép.
Sau khi thiết lập xong Relationships, ta cần làm gì để lưu lại?
Nhấn nút Save (Ctrl + S) tại cửa sổ Relationships.
Đóng cửa sổ lại là tự xong.
Không cần lưu.
Lưu từng bảng một.
Việc thiết lập Relationships đúng đắn giúp:
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu.
Hỗ trợ tạo Query lấy dữ liệu từ nhiều bảng chính xác.
Hỗ trợ tạo Form/Report main-sub (chính-phụ).
Cả A, B, C đều đúng.
