NEW
Font size
Worksheetsgdktpl cuối kì 1
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
câu tục ngữ “thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây trong nền kinh tế thị trường?
quy luật cung cầu
quy luật cạnh tranh
quy luật giá trị
quy luật tiền tệ
trong mối quan hệ cung-cầu nào sau đây thì người tiêu dùng bất lợi khi mua hàng hoá
cung bằng cầu
cung lớn hơn cầu
cung nhỏ hơn cầu
càu nhỏ hơn cung
nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu te công
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
thu lợi nhuận cho người kinh doanh
hạn chế sử dụng nguyên liệu
do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế đọc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sẹ giàu nghèo
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân của sẹ ra đời hàng hoá
tính chất của cạnh tranh
hành vi tung tin sai sẹ thật, nói xấu đối thủ, đối tác thuộc loại kinh doanh nào?
cạnh tranh trung thực
cạnh tranh lành mạnh
cạnh tranh không lành mạnh
cạnh tranh có mục đích
sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm?
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây KHÔNG thể hiện vai trò của cạnh tranh?
làm giả thương hiệu hàng hoá
giành ưu thế về khoa học công nghệ
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ GIẢM điều này sẽ tác động đến cung hàng hoá như thế nào?
cung tăng lên
cung giảm xuống
cung không đổi
cung bằng cầu
trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự đoán được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ TĂNG dsieeuf này sẽ tác động đến cung hàng hoá thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây?
cung giảm xuống
cung tăng lên
cung không đổi
cung bằng cầu
mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động
không liên quan
bằng nhau
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của hía cả ở một con số hằng năm 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lamh phát tuyệt đối
một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ửo các chủ thể kinh tế
tung tin bịa đặt về đối thủ
xả trực tiếp chất thải ra môi trường
bỏ nheieuf vốn để đầu tư và sản xuất
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
chủ thề nào dưới đây vận dụng vai trò quan hệ cung-cầu bằng cách đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung-cầu hợp lý, bình ổn thị trường?
nhà nước
nhân dân
người sản xuất
người tiêu dùng
trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở 2 con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tượng trưng
một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
các yếu tố đầu ra
cung tăng quá nhanh
cung giảm quá nhanh
lạm phát phi mã là loại lạm phát có tỉ lệ
0%<tỉ lệ lạm phát<10%
tỉ lệ lạm phát>= 1000%
0%=<tỉ lệ lạm phát<1000%
0%<tỉ lệ lạm phát<100%
trong nền kinh tế, cơ quan quản lí phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tổ đầu vào tăng cao từ đo dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất
thu hẹp quy mô sản xuất
tăng cường tiềm lực tài chính
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muôn lao động nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang rơi vào trạng thái
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nhiên
thất nghiệp chu kỳ
nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp?
do cơ sở kinh doanh đóng cửa
bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng
mất cân đối cung cầu lao động
nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
cơ chế tinh giảm lao động
không hài lòng với công việc
thiếu kỹ năng làm việc
do vi phạm hợp đồng lao động
tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm lf nội dung của khái niệm nào dưới đây?
lực lượng lao động
thiếu việc làm
có việc làm
thất nghiệp
việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp cơ cấu
nhận định nào dưới đây SAI khi nói về khi nói về hậu quả của thất nghiệp
làm người lao động không có thu nhập, đời sống gặp khó khăn
làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng
gây lãng phí lao động xã hội
làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng
việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao dộng và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là?
thị trường tài chính
thị trường kinh doanh
thị trường việc làm
thị trường thất nghiệp
là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công,tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
thị trường công nghệ
đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
tăng thu nhập cho công ty
tuyển được nhiều lao động mới
tìm kiếm việc làm cho mình
hưởng phi trung gian môi giới
khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
tự nguyện
cưỡng chế
cưỡng bức
tự giác
những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động
người sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là
lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng
lao động trong các ngành nông nghiêp và công nghiệp tăng
lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng
lao động tỏng ngành dịch vụ và công nghiệp giảm
thông tin trên phản ánh KHÔNG ĐÚNG xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?
lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng
lao động chưa qua đào tạo chiếm ưu thế
lao động được đào tạo ngày một tăng
lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng
khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động KHÔNG được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền công
việc làm
lương hưu
tiền thưởng
doanh nghiệp H không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
người lao động
người sử dụng lao động
nhà quản lí lao động
cơ quan quản lí lao động
ấu khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dưng B, snh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thể thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/ tháng được gọi là
thị trường
việc làm
giao tiếp
kết hợp
tại phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.253 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37% còn lại là các vị trí có lương theo thỏa thuận. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Nêu các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên?
người tuyển dụng và người lao động
người lao động và các lực lượng trung gian
người sử dụng lao động và các doanh nghiệp
các doanh nghiệp và lực lượng trung gian
yếu tố nào dưới đây KHÔNG thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
hấp dẫn
ổn định
đúng thời điểm
lỗi thời
các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
mâu thuẩn của chủ thể sản xuất
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
khó khăn của chủ thể sản xuất
tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoã mản nhu cầu này, qua dsos thực hiện được mục tiêu thu lợi nhuận là nộid ung khái niệm nào dưới đây?
cơ hội kinh doanh
ý tưởng kinh doanh
chủ thể kinh doanh
sản xuất kimh doanh
sau một thời gian học tập ở nước ngoài chuyên ngành công nghệ thông tin, anh A trở về nước và thành lập công ty chuyên kinh doanh máy tính vfa đã đạt được nhiều thành công. điều này thể hiện năng lực nào dưới đây của anh A trong kinh doanh?
năng lẹc lãnh đạo
năng lực chuyên môn, nghirpj vụ
năng lực nắng bắt cơ hội kinh doanh
năng lực thiết lập quan hệ
yếu tố nào sau đây thuộc về lợi thế nội tại khi tìm kiếm ý tưởng kinh doanh?
nhu cầu sản phẩm trên thị trường
sự đam mê của người sáng lập
sự cạnh tranh đối thủ
chính sách hỗ trợ của nhà nước
yếu tố nào dưới dfaay KHONG phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
có ưu thế vượt trôi
có tính mới mẻ, dsoocj đáo
không có tính khả thi
có lợi thế cạnh tranh
những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng nghệ thuật
ý tưởng kiến trúc
nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
tính thời điểm
tính ổn định
tính hấp dẫn
tính trừu tượng
ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi
có tinh bền vững lâu dài
sản phẩm kinh doanh mang tính thời vụ
không phụ thuộc vào nhu cầu hiện tại
thể hiện đam mê của chủ thể kinh doanh
đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?
tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện
hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ
đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả
giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng
đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất nào sau đây?
trách nhiệm, thực tế, tín nhiệm, đam mê, kiên trì, trung thực
trách nhiệm, trung thực, tôn trọng, tín nhiệm, gắn kết niềm tin
trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, tín nhiệm
trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích
đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
giữ chữ tín
trách nhiệm
trung thực
thực dụng
khi nói về đạo đức kinh doanh của 1 chủ thể nào đó người ta KHÔNG đề cập đến phẩm chất nào dưới đây
công bằng
liêm chính
nguyên tắc
vụ lợi
trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây
cần cù
gắn kết
trách nhiệm
hợp tác
nội dung nào dưới đây phản ánh ĐÚNG vai trò của đạo đức kinh doanh
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
hạn chế sự hợp tác giữa các chu thể kinh doanh
thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
một trong những biểu hiện đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn
lợi dụng khách hàng
giữ chữ tín của khách hàng
trốn tránh nghĩa vụ
triệt hạ đối thủ cạnh tranh
việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là vi phạm đạo đức
gian lận trong việc nộp thuế
từ chối bán hàng giả
cố ý duy trì viêc khuyến mãi
đối xử công bằng với ọi nhân viên
số lao động bị mất việc, thôi việc trong thông tin trên biểu hiện
cung lao động lớn hơn cầu lao động
cung lao động nhỏ hơn cầu lao động
chính sách giải quyết việc làm được hoàn thiện
thị trường làm việc ổn định phát triển
để đáp ứng yêu cầu và duy trì được việc làm nếu là người lao động em cần chủ động
nâng cao trình độ tay nghề
làm bất kì mọi công việc
vay vốn để kinh doanh
cắt giảm chi phí học tập
bà H lựa chọn kinh doanh trong ngành gì
chế biến lương thực thực phẩm
nông nghiệp
chế biến thủy sản
chế biến lâm nghiệp
các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
mâu thuẩn của chủ thể sản xuất
khó khăn của chủ thể sản xuất
việc làm của anh A thể hiện sự sáng tạo trong
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
sản phẩm kinh doanh
hoạt động kinh doanh
nội dung nào dưới đây thể hiện nguồn tạo ý tưởng kinh doanh từ cơ hội bên ngoài
nhu cầu sử dụng đồ dùng xanh thân thiện với moi trường của giới trẻ
sự hiểu biết niềm đam mê về các đồ dùng xanh thân thiện với môi trường
khả năng huy động nguồn vốn của bản thân tốt
khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường tốt
theo thông tin trên ý tưởng kinh doanh được hiểu là gì
kế hoạch maketing của doanh nghiệp nhằm tăng thị phần, lơi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính sáng tạo
điểm xuất của quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện sự sáng tạo trong việc lựa chon sản phẩm, dịch vụ kinh doanh
bảng mô tả chi tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
danh sách các sản phẩm doanh nghiệp chuẩn bị tung ra thị trường
điểm nào sau đây là một cơ hội kinh doanh cho ống hút từ hạt bơ
nhu cầu sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng
nguồn nguyên liệu hạt bơ quá khan hiếm và khó thu mua trên thị trường
cạnh tranh gay gắt từ ngành sản xuất ống hút
sự suy giảm nhận thức về bảo vệ môi trường
