wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Hoc Cuoi KY 1

Total questions: 66

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:

a)

A, U, G, C.

b)

A, T, G,C.

c)

A, U, G, T.

d)

U, T, G, A.

2.

Đơn phân cấu tạo DNA là

a)

Nucleosome

b)

Amino aicd

c)

Nucleotide

d)

Glucose

3.

Loại đơn phân nào không có trong cấu tạo DNA?

a)

Nucleotide loại A

b)

Nucleotide loại T

c)

Nucleotide loại U

d)

Nucleotide loại G

4.

Phân tử mRNA có chức năng

a)

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

b)

làm khuôn cho quá trình phiên mã.

c)

vận chuyển amino acid tới ribosome.

d)

Cấu tạo nên ribosome.

5.

Phân tử tRNA có chức năng

a)

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

b)

làm khuôn cho quá trình phiên mã.

c)

vận chuyển amino acid tới ribosome.

d)

Cấu tạo nên ribosome.

6.

Phân tử rRNA có chức năng

a)

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

b)

làm khuôn cho quá trình phiên mã.

c)

vận chuyển amino acid tới ribosome.

d)

Cấu tạo nên ribosome.

7.

Sơ đồ của quá trình phiên mã ngược là

a)

.DNA -->DNA

b)

DNA -->RNA

c)

mRNA -->protein

d)

RNA -->DNA

8.

Sơ đồ của quá trình phiên mã là

a)

.DNA -->DNA

b)

DNA -->RNA

c)

mRNA -->protein

d)

RNA -->DNA

9.

Sơ đồ của quá trình dịch mã là

a)

DNA -->DNA

b)

DNA -->RNA

c)

mRNA -->protein

d)

RNA -->DNA

10.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào sau đây được tổng

hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

Protein ức chế.

b)

Protein Lac A

c)

Protein Lac Y

d)

Protein Lac Z

11.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactose làm bất

hoạt protein nào sau đây?

a)

Protein Lac Z.

b)

Protein Lac A.

c)

Protein ức chế.

d)

Protein Lac Y.

12.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme RNA polimerase thường xuyên phiên

mã ở loại gene nào sau đây

a)

Gene điều hòa

b)

Gene A

c)

Gene Y

d)

Gene Z

13.

Tác nhân gây đột biến 5 – BU thuộc nhóm nguyên nhân nào?

a)

do tự phát.

b)

tác nhân vật lí.

c)

tác nhân hóa học.

d)

tác nhân sinh học.

14.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là

a)

Vi khuẩn

b)

Virus

c)

Động vật nguyên sinh

d)

Nấm

15.

Tác nhân nào sau đây không phải tác nhân vật lí gây đột biến

a)

A.Sốc nhiệt

b)

Tia tử ngoại

c)

.5-BU

d)

Tia phóng xạ

16.

Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là

a)

dựa trên hoạt động enzyme.

b)

dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.

c)

dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.

d)

dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

17.

Kĩ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ

a)

phân tử.

b)

tế bào.

c)

quần thể.

d)

cơ thể.

18.

Trong công nghệ gene, đề đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử

dụng thể truyền là

a)

tế bào thực vật.

b)

tế bào động vật.

c)

nấm.

d)

plasmid.

19.

Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là

a)

nucleosome.

b)

nucleotide.

c)

amino acid.

d)

protein histone.

20.

Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu trúc bời 2 thành phần chủ yếu là

a)

DNA và protein histone.

b)

DNA và mRNA.

c)

DNA và tRNA.

d)

RNA và protein.

21.

Trong chu ki tế bào, NST được quan sát rõ nhất ở kì nào sau đây?

a)

Ki đẩu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì trung gian.

22.

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?

a)

AABb.

b)

AaBB.

c)

AAbb.

d)

AaBb.

23.

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

a)

AAbb.

b)

AaBb.

c)

AABb.

d)

aaBB

24.

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 1 cặp gen?

a)

aaBb.

b)

AaBb.

c)

aabb.

d)

AAbb.

25.

Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây không tạo ra giao tử ab?

a)

Aabb.

b)

AABB.

c)

aabb.

d)

aaBb.

26.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?

a)

AaBB.

b)

Aabb.

c)

AAbb.

d)

aaBB.

27.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử AB?

a)

AaBB.

b)

Aabb.

c)

AAbb.

d)

aaBB.

28.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu

gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp

gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene của cây hoa vàng là

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

Aabb

d)

aabb.

29.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu

gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp

gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene của cây hoa trắng là

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

Aabb

d)

aabb.

30.

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu

gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp

gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene của cây hoa đỏ là

a)

AaBb.

b)

aaBB.

c)

Aabb

d)

aabb.

31.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY

a)

Châu chấu.

b)

Bướm.

c)

Ruồi giấm.

d)

Chim

32.

Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là B và b.

Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?

a)

XY^b

b)

X^BY

c)

X^B Y^b

d)

X^b Y^B

33.

Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a.

Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây sai?

a)

X^A X^a

b)

X^A Y

c)

X^a X^a

d)

X^A Y^A

34.

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

b)

Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định các tính trạng thường.

c)

Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới

cái.

d)

Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể

giới tính XY.

35.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 2 cặp NST giới tính.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính không bị đột biến.

c)

Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.

d)

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.

36.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp allele.

b)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen trội nằm trên NST X, gene lặn nằm trên Y.

c)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

d)

Trên NST giới tính chỉ có các gene quy định giới tính.

37.

Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen A và a, alen A

quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào cho ruồi cái mắt

trắng

a)

X^A X^A x X^A Y.

b)

X^A X^A x X^a Y.

c)

X^A X^a x X^A Y.

d)

X^a X^a x X^a Y.

38.

Ở một loài thú, allele A quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng.

Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?

a)

X^A X^A x X^A Y

b)

X^A X^a × X^A Y.

c)

X^a X^a × X^a Y.

d)

X^a X^a × X^A Y.

39.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn

so với allele a quy định bệnh mù màu. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ

sinh con trai luôn bị bệnh mù màu?

a)

X^A X^a × X^A Y.

b)

X^A X^A × X^a Y.

c)

X^a X^a × X^A Y.

d)

X^A X^a × X^a Y.

40.

Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là

sai?

a)

ab/aB

b)

Aa/bb

c)

Ab/aB

41.

Kiểu gen nào sau đây đồng hợp 2 cặp gen?

a)

AB/AB

b)

AB/Ab

c)

AB/ab

42.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST

quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

AB/ab

b)

Aabb

c)

Aa/Bb

43.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần

số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

a)

40%.

b)

10%.

c)

5%.

d)

20%.

44.

Nếu tần số hoán vị gen giữa 2 gen là 20% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

a)

30cM.

b)

10cM.

c)

40cM.

d)

20cM

45.

Một cơ thể có 2 cặp gene dị hợp tiến hành giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 14%. Tần

số hoán vị gene là bao nhiêu?

a)

12%.

b)

28%.

c)

36%.

d)

14%.

46.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là

ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn

47.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

48.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Lệch bội.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đa bội.

d)

Dị đa bội.

49.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội (3n) phát sinh từ loài này có số

lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17.

b)

19.

c)

27.

d)

36.

50.

Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?

a)

2n - 1

b)

n

c)

2n + 1

d)

3n.

51.

Ở thực vật, thể tứ bội mang bộ NST nào sau đây?

a)

2n - 1

b)

4n

c)

2n + 1

d)

3n.

52.

Khi nói về các phương pháp nghiên cứu di truyền người, ý nào dưới đây sai.

a)

Để xây dưng phả hệ người ta dùng các kí hiệu hình học.

b)

Kí hiệu ■ là chỉ giới nam bị bệnh.

c)

Khi nghiên cứu phả hệ, nếu bố mẹ bị bệnh, có con không bị bệnh thì bệnh đó không di truyền.

d)

Bằng cách xây dựng phả hệ, có thể phát hiện ra nhiều loại bệnh di truyền.

53.

Khi nói về các phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể (NST) ở người, ý nào dưới đây sai?

a)

Người ta thường nuôi cấy tế bào bạch cầu để quan sát bộ NST

b)

Quan sát bộ NST ở kì giữa

c)

Nếu tế bào của cơ thể mang bộ NST có 47 chiếc thì cá thể đó bị đột biến NST.

d)

Bằng phương pháp nghiên cứu NST, người ta chỉ phát hiện được bệnh do đột biến số lượng NST.

54.

Ý nào không phải là cơ sở khoa học của y học tư vấn?

a)

Dựa trên quy luật di truyền và di truyền quần thể

b)

Dựa trên đặc điểm nghề nghiệp của bố, mẹ.

c)

Dựa trên xét nghiệm NST và các chỉ tiêu sinh hóa

d)

Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh

55.

Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết, các ý sau đúng hay sai?

a)

Các gene tương tác gián tiếp với nhau hình thành một tính trạng.

b)

Cây hoa đỏ có kiểu gene aabb

c)

Cây hoa trắng có kiểu gene AABb

d)

Phép lai 2 cây hoa đỏ đều có kiểu gene AaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

56.

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd)

phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội

thì màu da càng đen. Các phát biểu sau đây về sự di truyền màu da người đúng hay sai?

a)

Tính trạng màu da do sự tương tác giữa các allele thuộc 2 gene khác nhau quy định

b)

Người có kiểu gene AABBDD có màu da sẫm nhất.

c)

Người có kiểu gene aabbdd có màu da sáng nhất.

d)

Khi hai người có kiểu gene AaBbDd lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có 6 nhóm kiểu hình

57.

Khi nói về tương tác gene, các ý sau đúng hay sai?

a)

Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì cá thể mang kiểu gene Aa sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian

giữa hai dạng bố mẹ.

b)

Ví dụ về gene quy định nhóm máu ABO ở người là kiểu tương tác đồng trội.

c)

Hiện tượng tương tác gene mâu thuẫn với quy luật của Mendel

d)

Tương tác giữa các allele thực chất là tương tác giữa các sản phẩm protein của chúng.

58.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene?

a)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

b)

Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp

c)

Trong trường hợp liên kết gene, kiểu gene sẽ cho ra hai loại giao tử.

d)

Cho bố mẹ có kiểu gen , gene A và B trội hoàn toàn so với gene a và b, không xảy ra hoán vị gene, đời

con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

59.

Khi nói về hoán vị gene, các ý sau đúng hay sai

a)

Ở các loài động vật, hoán vị gene xảy ra ở cả giới đực và giới cái

b)

Hoán vị gene xảy ra ở kì giữa của giảm phân I

c)

Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp (giao tử hoán vị).

d)

Cơ thể có kiểu gene nếu xảy ra hoán vị gene sẽ cho ra 4 loại giao tử, trong đó giao tử hoán vị là AB và

ab.

60.

Khi nói về hoán vị gene, các ý sau đúng hay sai

a)

Dựa vào tần số hoán vị gene, có thể thiết lập bản đồ di truyền.

b)

Tần số hoán vị gene luôn nhỏ hơn 50%.

c)

Hoán vị gene là một hiện tượng bất thường xảy ra trong giảm phân do sự tác động của các tác nhân vật lí,

hóa học

d)

Cơ thể có kiểu gene nếu xảy ra hoán vị gene với tần số bằng 20% thì sẽ cho giao tử AB chiếm tỉ lệ 10%.

61.
a)

Đột biến trên là dạng đột biến mất đoạn

b)

Đoạn bị đứt ra gắn trở lại NST nhưng ở vị trí khác.

c)

Đột biến có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gene.

d)

Cơ thể mang đột biến sẽ không bị thay đổi kiểu hình

62.

Khi quan sát tế bào bạch cầu của một người bệnh, thấy cặp số 21 trong bộ NST có một chiếc, các cặp

khác có đủ 2 chiếc. Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Bộ NST của người bệnh có 45 chiếc.

b)

Người này bị đột biến thể 2n + 1

c)

Nguyên nhân do một bên bố hoặc mẹ giảm phân bất thường tạo giao tử đột biến.

d)

Người này bị đột biến số lượng xảy ra ở cặp NST giới tính

63.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất cân bằng gene trong hệ gene của tế bào.

b)

Tất cả các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.

d)

Tất cả các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể đều làm thay đổi độ dài của DNA

64.

Khi nói về di truyền học người và di truyền y học, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Chỉ có hai phương pháp nghiên cứu di truyền học người là nghiên cứu phả hệ và nghiên cứu NST

b)

Nghiên cứu phả hệ là nghiên cứu sự di truyền một tính trạng trong một dòng họ chỉ qua ba đời

c)

Nghiên cứu phả hệ chỉ phát hiện được các bệnh do gene trên NST thường quy định

d)

Để có thể phát hiện ra các bất thường về NST thì cần so sánh với NST đồ của bộ NST bình thường.

65.

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về y học tư vấn?

a)

Đối tượng của y học tư vấn là người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh hoặc sinh con mắc bệnh di

truyền.

b)

Các xét nghiệm NST và các chỉ tiêu sinh hóa lấy từ dịch ối hoặc nhau thai là cơ sở để thực hiện tư vấn.

c)

Để tư vấn di truyền, việc chọc dò dịch ối và sinh thiết lấy tế bào nhau thai có thể thực hiện ở bất kì giai

đoạn nào của thai kì

d)

Phân tích sinh hóa có thể giúp xác định trên 40 loại bệnh rối loạn chuyển hóa.

66.

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về y học tư vấn?

a)

Mục đích của y học tư vấn là cung cấp thông tin về nguyên nhân, có chế gây bệnh, khả năng mắc bệnh,

biện pháp hạn chế và phòng tránh bệnh cho đời con.

b)

Hiểu biết về quy luật di truyền và di truyền quần thể là có đầy đủ cơ sở để thực hiện tư vấn di truyền

c)

Để tư vấn di truyền, việc chọc dò dịch ối và sinh thiết lấy tế bào nhau thai nên thực hiện ở giai đoạn đầu

của thai kì.

d)

Phân tích sinh hóa có thể giúp xác định được tất cả các loại bệnh rối loạn chuyển hóa