wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Hối phiếu và Lệnh phiếu

Total questions: 91

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Theo “Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam”, hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán “không điều kiện” một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. “Không điều kiện” ở đây được hiểu là:

a)

Người hưởng lợi hối phiếu là người sẽ được thanh toán mà không phải thực hiện bất kỳ một điều kiện nào do Người bị ký phát đưa ra;

b)

Người bị ký phát không thể từ chối việc thanh toán hối phiếu vào ngày đáo hạn

c)

Số tiền được thanh toán được đưa ra một cách vô điều kiện;

d)

Người ký phát ký phát hối phiếu một cách vô điều kiện.

2.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hối phiếu và lệnh phiếu là:

a)

Hối phiếu là giấy đòi nợ còn lệnh phiếu là giấy nhận nợ

b)

Hối phiếu là giấy nhận nợ còn lệnh phiếu là giấy đòi nợ

c)

Hối phiếu luôn được chuyển nhượng còn lệnh phiếu thì không

d)

Hối phiếu được chấp nhận trong thanh toán quốc tế còn hối phiếu thì không

3.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu không chính xác về hối phiếu:

a)

Hối phiếu thường có một bản chính và một bản phụ

b)

Hối phiếu không có bản phụ mà chỉ có bản chính

c)

Hối phiếu là giấy đòi nợ do người bán lập để đòi tiền người mua

d)

Số tiền trên hối phiếu phải được viết tối thiểu hai lần và hai lần này không nhất thiết

4.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu không chính xác về mặt hình thức và ngôn ngữ sử dụng của hối phiếu:

a)

Hối phiếu phải được thành lập bằng văn bản theo mẫu quy định

b)

Chỉ được sử dụng một ngôn ngữ để tạo lập hối phiếu trừ tên và địa chỉ của các bên tham gia có thể sử dụng tiếng địa phương

c)

Hối phiếu sử dụng bút chì, bút đỏ, mực dễ phai sẽ không có giá trị.

d)

Hình thức của hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu

5.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác về tính trừu tượng của hối phiếu:

a)

Hiệu lực pháp lý của hối phiếu không phụ thuộc vào nguyên nhân phát sinh ra hối phiếu;

b)

Việc thanh toán tiền của hối phiếu phải căn cứ vào các điều kiện được đưa ra trên hợp đồng;

c)

Trên hối phiếu phải dẫn chiếu hợp đồng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên liên quan đến hối phiếu;

d)

Hối phiếu không cần có tiêu đề là “Hối phiếu”, chỉ cần có mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện.

6.

Mệnh giá của hối phiếu phải được viết như thế nào?

a)

Viết tối thiểu hai lần, có thể viết toàn bằng số, toàn bằng chữ hoặc vừa số vừa chữ.

Số tiền này phải được ghi rõ ràng, đơn giản và không cần phải thông qua một phép

tính toán nào

b)

Viết hai lần, một lần bằng chữ, một lần bằng số và hai lần ghi phải hoàn toàn giống

nhau

c)

Viết nhiều lần và có thể viết dưới dạng một phép tính đơn giản

d)

Không đáp án nào đúng

7.

Nếu một hối phiếu có thời hạn trả tiền được quy định như sau “sau X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ ... của hối phiếu này” thì thời hạn xuất trình của hối phiếu theo ULB 1930 là:

a)

5 ngày kể từ ngày ký phát

b)

6 tháng kể từ ngày ký phát

c)

12 tháng kể từ ngày ký phát hối phiếu

d)

12 tháng kể từ ngày khai báo hải quan

8.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác về việc “chấp nhận” hối phiếu của người bị ký phát:

a)

Chấp nhận hối phiếu có nghĩa là thanh toán hối phiếu

b)

Chấp nhận hối phiếu là viết lên tờ hối phiếu “chấp nhận” và điều này có nghĩa là người bị ký phát cam kết sẽ thanh toán hối phiếu

c)

Chấp nhận hối phiếu là việc đính kèm theo hối phiếu một văn bản cam kết sẽ thanh toán số tiền trên hối phiếu

d)

Chấp nhận hối phiếu là hành vi của người bị ký phát cam kết thanh toán vô điều

kiện khi hối phiếu đến hạn bằng cách ghi trực tiếp “chấp nhận” trên bề mặt hối phiếu

kèm theo ngày tháng của người bị ký phát hoặc bằng văn thư, điện thông báo.

9.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu không chính xác về việc chấp nhận hồi phiếu:

a)

Việc chấp nhận hồi phiếu phải là vô điều kiện

b)

Việc chấp nhận hồi phiếu phải được thể hiện bằng chữ “chấp nhận” hoặc các chữ tương tự của người bị ký phát trên bề mặt của hồi phiếu

c)

Việc chấp nhận hồi phiếu phải được người bị ký phát hồi phiếu thực hiện bằng văn bản chính thức

d)

Hồi phiếu phải được xuất trình để được chấp nhận trong thời hạn xuất trình.

10.

Hồi phiếu trả tiền ngay là:

a)

Là loại hồi phiếu mà người bị ký phát phải thực hiện thanh toán ngay khi đến hạn thanh toán

b)

Là loại hồi phiếu mà người bị ký phát phải thực hiện thanh toán ngay khi hợp đồng đã ký kết

c)

Là loại hồi phiếu mà người bị ký phát phải thực hiện thanh toán ngay khi nhìn thấy hối phiếu

d)

Là loại hối phiếu mà người bị ký phát phải thực hiện thanh toán ngay khi người bán

xuất hóa đơn thương mại

11.

Thời hạn xuất trình hối phiếu trả tiền ngay theo ULB 1930 là:

a)

3 tháng kể từ ngày ký phát

b)

6 tháng kể từ ngày ký phát

c)

9 tháng kể từ ngày ký phát

d)

12 tháng kể từ ngày ký phát

12.

Thời hạn xuất trình hối phiếu trả tiền ngay theo Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 là:

a)

3 tháng kể từ ngày ký phát

b)

6 tháng kể từ ngày ký phát

c)

9 tháng kể từ ngày ký phát

d)

12 tháng kể từ ngày ký phát

13.

Phát biểu nào đúng?

a)

Hối phiếu phải nêu lý do về việc thanh toán

b)

Người bị ký phát có quyền đưa ra trì hoãn cho việc thanh toán hối phiếu

c)

Hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán được coi là hối phiếu trả tiền ngay

d)

Hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán sẽ là vô hiệu

14.

Trường hợp nào hồi phiếu bắt buộc phải ký chấp nhận thanh toán?

a)

Hồi phiếu yêu cầu thanh toán ngay

b)

Hồi phiếu yêu cầu thanh toán X ngày kể từ ngày ký phát

c)

Hồi phiếu yêu cầu thanh toán X ngày kể từ ngày ký chấp nhận hồi phiếu

d)

Tất cả các đáp án trên

15.

Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác về thời hạn thanh toán của hồi phiếu:

a)

Thời hạn thanh toán của hồi phiếu phải được quy định một cách cụ thể trên hồi phiếu (tức là quy định một ngày cụ thể);

b)

Thời hạn thanh toán của hồi phiếu phải là một ngày có thể xác định được dựa vào các thông tin sẵn có trên hồi phiếu và các thông tin khác có liên quan;

c)

Thời hạn thanh toán của hồi phiếu là thời hạn được nêu rõ trong hợp đồng thương mại ;

d)

Thời hạn thanh toán hồi phiếu là 1 năm kể từ ngày ký phát.

16.

Hối phiếu trơn là:

a)

Hối phiếu không kèm theo hợp đồng ngoại thương khi xuất trình

b)

Hối phiếu không kèm theo hóa đơn thương mại khi xuất trình

c)

Hối phiếu không kèm theo chứng từ bảo hiểm khi xuất trình

d)

Hối phiếu không kèm theo chứng từ thương mại khi xuất trình

17.

Hối phiếu kèm chứng từ là:

a)

Hối phiếu kèm theo hợp đồng ngoại thương khi xuất trình

b)

Hối phiếu kèm theo hóa đơn thương mại khi xuất trình

c)

Hối phiếu kèm theo vận đơn khi xuất trình

d)

Hối phiếu kèm theo chứng từ thương mại khi xuất trình

18.

Phương thức thanh toán nào có hối phiếu kèm chứng từ?

a)

D/P

b)

D/A

c)

LC

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Hối phiếu đích danh là:

a)

Là hối phiếu ghi tên đích danh người thụ hưởng và chỉ người này mới có quyền được thụ hưởng hối phiếu

b)

Là hối phiếu ghi tên đích danh người trả tiền và chỉ người này mới có trách nhiệm thanh toán hối phiếu

c)

Là hối phiếu ghi tên đích danh ngân hàng nhờ thu và chỉ người này mới có quyền được xuất trình hối phiếu

20.

Hối phiếu vô danh là:

a)

Hối phiếu không chỉ định người thanh toán, bất kỳ ai cầm hối phiếu đều có trách nhiệm thanh toán

b)

Hối phiếu không chỉ định người thụ hưởng cụ thể, bất kỳ ai cầm hối phiếu đều có

c)

Hối phiếu không chỉ định người bảo lãnh thanh toán, bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể bảo lãnh thanh toán

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Hối phiếu theo lệnh:

a)

Là hối phiếu được chuyển nhượng trách nhiệm thanh toán từ người này cho người khác bằng thủ tục ký hậu

b)

Là hối phiếu được chuyển nhượng quyền thụ hưởng từ người này cho người khác bằng thủ tục ký hậu

c)

Là hối phiếu được chuyển nhượng trách nhiệm bảo lãnh từ ngân hàng này sang ngân hàng khác bằng thủ tục ký hậu

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Hối phiếu nào có thể chuyển nhượng được?

a)

Hối phiếu vô danh

b)

Hối phiếu trơn

c)

Hối phiếu đích danh

d)

Hối phiếu theo lệnh

23.

Ký hậu hối phiếu có ý nghĩa pháp lý là:

a)

Thừa nhận quyền hưởng lợi của người được chuyển nhượng

b)

Xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền hối phiếu đối với người được chuyển nhượng

c)

Thừa nhận quyền hưởng lợi của người được chuyển nhượng đồng thời xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền hối phiếu đối với người được chuyển nhượng

d)

Không đáp án nào đúng

24.

Ký hậu hối phiếu là:

a)

Người hưởng lợi tờ hối phiếu ký vào mặt sau của tờ hối phiếu để chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho một người khác

b)

Người ký phát hối phiếu ký vào mặt sau của tờ hối phiếu để chuyển nhượng

c)

Chuyển hối phiếu từ người này sang người khác

25.

Phát biểu nào sai?

a)

Chỉ được ký chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu

b)

Có thể ký chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu

c)

Người ký chấp nhận thanh toán không được đưa ra lý do để từ chối việc thanh toán hối phiếu khi đã được ký chấp nhận

d)

Người ký chấp nhận thanh toán có thể đưa ra lý do để từ chối việc ký chấp nhận thanh toán hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình

26.

Chuyển nhượng hối phiếu theo phương thức trao tay áp dụng đối với:

a)

Hối phiếu đích danh

b)

Hối phiếu vô danh

c)

Hối phiếu theo lệnh

d)

Tất cả các hối phiếu trên

27.

Trường hợp nào khiến việc chuyển nhượng hối phiếu là vô giá trị?

a)

Chuyển nhượng hối phiếu cho hai người trở lên

b)

Chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu

c)

Chuyển nhượng truy đòi yêu cầu người chuyển nhượng trả tiền trong trường hợp người bị ký phát từ chối thanh toán

d)

Đáp án a,b

e)

Tất cả các đáp án trên

28.

Ký hậu miễn truy đòi là:

4 lines
29.

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng không được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu người bị ký phát không thanh toán hối phiếu

a)

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng không được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu người bị ký phát không thanh toán hối phiếu

b)

Việc chuyển nhượng hối phiếu không kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng không được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu người bị ký phát không thanh toán hối phiếu

c)

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng không được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu ngân hàng không chuyển hối phiếu cho người bị ký phát

d)

Không đáp án nào đúng

30.

Ký hậu truy đòi là:

a)

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng được đòi tiền người ký phát hối phiếu nếu người bị ký phát không thanh toán hối phiếu

b)

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu nếu ngân hàng không chuyển hối phiếu cho người bị ký phát

c)

Việc chuyển nhượng hối phiếu kèm theo điều kiện người được chuyển nhượng

được đòi tiền người chuyển nhượng hối phiếu nếu người bị ký phát không thanh

toán hối phiếu

d)

Không đáp án nào đúng

31.

Ký hậu để trống là:

a)

Ký hậu không hạn chế quyền hạn của người được ký hậu

b)

Người chuyển nhượng chỉ cần ký mà không ghi tên người được ký hậu. Do vậy, ai là người cầm giữ hồi phiếu thì người đó là người hưởng lợi hồi phiếu

c)

Ký hậu mà không cần ký tên

d)

Không đáp án nào đúng

32.

Theo ULB 1930, ký hậu để trắng tức là người cầm nó có thể:

a)

Không điền vào chỗ trống hoặc là tên chính mình hoặc là tên của một người nào khác

b)

Tái ký hậu để trắng hoặc cho một người nào khác

c)

Chuyển nhượng hồi phiếu cho người thứ ba mà không điền vào chỗ trống và không ký hậu nó

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Hình thức ký hậu nào sau đây là ký hậu hạn chế:

a)

Người ký hậu ghi trả theo lệnh của Nguyễn Văn A

b)

Người ký hậu ghi chỉ trả cho Nguyễn Văn A

c)

Người ký hậu không ghi trả cho ai cả mà chỉ ký tên

d)

Không đáp án nào đúng

34.

Câu hỏi 34: Ông A ký hậu hồi phiếu cho ông B và ghi “miễn truy đòi người ký hậu”, điều này có nghĩa:

a)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông B không có quyền kháng nghị với ông A

b)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông B không có quyền kháng nghị với người bị ký phát;

c)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông A không có quyền kháng nghị với người bị ký phát;

d)

Nếu người bị ký phát từ chối thanh toán, ông B không có quyền kháng nghị với ông A và người bị ký phát.

35.

Thế nào là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện?

a)

Lệnh không được đặt ra cho những điều kiện cho việc thanh toán

b)

Lệnh không phụ thuộc vào hoặc được điều chỉnh bởi các văn bản khác

c)

Lệnh không qui định quyền và nghĩa vụ của những người liên quan trong hồi phiếu được điều chỉnh bởi các văn bản khác

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

36.

Địa điểm ký phát hồi phiếu thông thường là địa chỉ của người lập phiếu hoặc hồi phiếu được ký phát ở đâu thì lấy địa điểm ký phát ở đó. Nếu một hồi phiếu không ghi rõ địa điểm ký phát thì:

a)

Hối phiếu đó sẽ vô giá trị

b)

Người ta cho phép lấy địa chỉ bên cạnh tên của người ký phát làm địa điểm ký phát

hối phiếu

c)

Không cần ghi địa chỉ ký phát hối phiếu dù có địa chỉ bên cạnh tên của người ký

phát hối phiếu hay không

d)

Tất cả các đáp án đều sai

37.

Trong một quan hệ thương mại, người ký phát hối phiếu là:

a)

Là người bán hàng hay là người xuất khẩu

b)

Là người trả tiền trên tờ hối phiếu

c)

Là người mua hàng hay là người nhập khẩu

d)

Ngân hàng của người xuất khẩu

38.

Theo ULB 1930, một hối phiếu không nêu rõ địa điểm trả tiền và cũng không có địa chỉ bên cạnh tên của Người trả tiền thì:

a)

Lấy địa điểm của ngân hàng của người bị ký phát làm địa điểm trả tiền

b)

Lấy địa điểm của ngân hàng của người ký phát làm địa điểm trả tiền

c)

Lấy địa điểm kinh doanh của người bị ký phát làm địa điểm trả tiền

d)

Hối phiếu đó vô hiệu.

39.

Theo ULB 1930, người cầm giữ hối phiếu có quyền lập bản sao của hối phiếu không?

a)

b)

Không

40.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố không bắt buộc khi phát hành hối phiếu theo ULB 1930?

a)

Tiêu đề của hối phiếu

b)

Số hiệu của hối phiếu

c)

Ngày, tháng ký phát hối phiếu

d)

Chữ ký của người ký phát hối phiếu.

41.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc khi phát hành hối phiếu theo ULB 1930?

a)

Số hiệu của hối phiếu;

b)

Địa điểm ký phát hối phiếu;

c)

Chữ ký của người hưởng lợi;

d)

Tiêu đề của hối phiếu.

42.

Theo ULB 1930, một hối phiếu mà không xác định được thời gian thanh toán thì xem như:

a)

Thanh toán ngay khi xuất trình

b)

Thanh toán sau

c)

Hối phiếu vô hiệu

43.

Theo ULB 1930, nếu một hối phiếu mang chữ ký giả mạo, hoặc chữ ký của người không có thật thì:

a)

Hối phiếu đó vô hiệu

b)

Nghĩa vụ của những người khác đã ký vào hối phiếu vẫn có hiệu lực

c)

Những người khác đã ký vào hối phiếu đó không có trách nhiệm gì cả

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

44.

Theo ULB 1930, ký hậu chuyển nhượng có điều kiện thì:

a)

Hối phiếu được xem là vô giá trị

b)

Hối phiếu có giá trị

c)

Điều kiện chuyển nhượng không có giá trị

d)

Điều kiện chuyển nhượng có giá trị

45.

Bảo lãnh hối phiếu được thực hiện bằng cách:

a)

Người bảo lãnh ghi lên mặt trước hoặc mặt sau hối phiếu cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh

b)

Người bảo lãnh ghi lên mặt trước hoặc mặt sau hối phiếu cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, chữ ký của người bảo lãnh và tên của người được bảo lãnh

c)

Người bảo lãnh ghi lên mặt trước hoặc mặt sau hối phiếu cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, chữ ký của người bảo lãnh và tên, chữ ký của người được bảo lãnh.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

46.

Trường hợp nào bảo lãnh hồi phiếu bị vô hiệu?

a)

Bảo lãnh bằng một văn thư riêng

b)

Trên hồi phiếu không ghi tên người được bảo lãnh

c)

Người bảo lãnh không phải là ngân hàng

d)

Người bị ký phát hoặc ký phát ký tên mình với tư cách là người bảo lãnh

47.

Theo ULB 1930, khi không được thanh toán, người cầm giữ hồi phiếu có quyền kiện thẳng người chấp nhận hồi phiếu để đòi:

a)

Số tiền của hồi phiếu không được chấp nhận hoặc không được thanh toán

b)

Tiền lãi (nếu có qui định - tính 6% kể từ ngày đến kỳ hạn của hồi phiếu)

c)

Những chi phí phản kháng và thông báo cũng như những chi phí khác

d)

Cả ba trường hợp trên.

48.

Theo ULB 1930, khi không được thanh toán, người cầm giữ hồi phiếu có quyền kiện thẳng lên người chấp nhận hồi phiếu không?

a)

b)

Không, người cầm giữ hồi phiếu bắt buộc phải kiện từ người chuyển nhượng hồi phiếu cho mình.

c)

Không, người cầm giữ hồi phiếu làm đơn yêu cầu ngân hàng của người chuyển nhượng để phong tỏa tài khoản của họ.

d)

Không đáp án nào đúng

49.

Theo ULB 1930, một hối phiếu được trả tiền ngay, phải được xuất trình thanh toán trong vòng một năm. Tuy nhiên, người ký phát có thể:

a)

Rút ngắn thời hạn xuất trình xuống dưới 1 năm

b)

Kéo dài thời hạn xuất trình trên 1 năm

c)

Không được kéo dài hay rút ngắn thời hạn xuất trình

d)

Đáp án a,b

50.

Khi hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng sẽ áp dụng:

a)

Luật hối phiếu áp dụng tại nơi thanh toán làm tiêu chuẩn để đánh giá trong trường hợp hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng

b)

Luật hối phiếu áp dụng tại nơi ký phát làm tiêu chuẩn để đánh giá trong trường hợp hối phiếu bị mất hoặc bị hư hỏng

c)

Không đáp án nào đúng

51.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu qui định thời hạn thanh toán là đầu tháng 6 năm N thì ngày đến hạn của hối phiếu là:

a)

Từ ngày 1 đến ngày 10 của tháng 6 năm N

b)

Ngày 1/6/N

c)

Ngày 30/6/N

d)

Không đáp án nào đúng

52.

Ngày đến hạn của hối phiếu là:

a)

Từ ngày 20 đến ngày 30 tháng 6

b)

Trước ngày 30/6/N

c)

Ngày 30/6/N

d)

Không đáp án nào đúng

53.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu được thanh toán vào một ngày cố định tại một nơi mà lịch ở đó khác với lịch tại nơi phát hành hối phiếu thì ngày hối phiếu đến hạn trả tiền được ấn định theo lịch của:

a)

Nơi phát hành

b)

Nơi thanh toán

c)

Trên hối phiếu phải ghi rõ thanh toán theo lịch ở đâu

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Theo ULB 1930, khi một hối phiếu được thanh toán vào một thời điểm cố định sau kỳ hạn thì:

a)

Ngày phát hành được xem như ngày tương ứng của lịch ở nơi thanh toán

b)

Ngày thanh toán được xem như ngày tương ứng của lịch ở nơi thanh toán

c)

Thời hạn xuất trình được xem như ngày tương ứng của lịch ở nơi thanh toán

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Theo ULB 1930, người hưởng lợi hối phiếu có thể bị ép buộc phải nhận thanh toán hối phiếu trước khi đến hạn không?

a)

Có mà không cần đưa ra lý do yêu cầu nhận thanh toán trước hạn

b)

Có, nhưng cần đưa ra lý do yêu cầu nhận thanh toán trước hạn

c)

Không

d)

Đáp án b,c

56.

Hối phiếu là một mệnh lệnh trả tiền “vô điều kiện”. Vậy, trong những câu trả lời dưới đây, hãy chọn câu trả lời mà đối với câu trả lời đó làm cho hối phiếu sẽ trở thành có điều kiện:

a)

Lệnh không được đặt ra cho những điều kiện cho việc thanh toán

b)

Lệnh phụ thuộc hoặc được điều chỉnh bởi các văn bản khác

c)

Lệnh không qui định quyền và nghĩa vụ của những người liên quan trong hối phiếu được điều chỉnh bởi các văn bản khác

d)

Việc tham chiếu đến các văn bản khác trong hối phiếu tự thân nó sẽ không làm cho hối phiếu trở thành có điều kiện (tham chiếu L/C...).

57.

Thông thường, ai là người trả tiền trên tờ hối phiếu nếu hối phiếu được sử dụng trong phương thức nhờ thu?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng của người nhập khẩu

d)

Ngân hàng của người xuất khẩu

58.

Thông thường ai là người trả tiền trên tờ hối phiếu nếu hối phiếu được sử dụng trong

phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng phát hành LC

d)

Ngân hàng xác nhận LC

59.

Hình thức ký phát của hối phiếu sẽ phụ thuộc vào:

a)

Luật quốc gia nơi hối phiếu đó được ký phát

b)

Luật quốc gia hối phiếu được thanh toán

c)

Luật quốc gia nơi hối phiếu bị kháng kiện

d)

Không đáp án nào đúng

60.

Theo ULB 1930, thời hạn thanh toán của một hối phiếu có thể là?

a)

Ngay khi xuất trình hoặc vào một ngày cố định

b)

Vào một thời gian cố định sau khi xuất trình

c)

Vào một thời gian cố định sau ngày chấp nhận hối phiếu

d)

Vào một thời gian cố định sau khi ký phát

e)

Câu a hoặc câu b hoặc câu c tùy thuộc vào quy định của hối phiếu.

61.

Kỳ phiếu

a)

Do người đòi nợ lập để yêu cầu người bị ký phát thanh toán một số tiền nhất định

vô điều kiện đến khi đến hạn

b)

Do người nợ tiền lập, thể hiện một cam kết vô điều kiện để thanh toán một số tiền

nhất định khi đến hạn

c)

Do ngân hàng của người xuất khẩu lập để yêu cầu người bị ký phát thanh toán một

số tiền nhất định vô điều kiện đến khi đến hạn

d)

Do ngân hàng của người nhập khẩu lập, thể hiện một cam kết vô điều kiện để thanh

toán một số tiền nhất định khi đến hạn

62.

Nội dung nào không nhất thiết phải có trên bề mặt kỳ phiếu:

a)

Tiêu đề kỳ phiếu

b)

Thời hạn thanh toán

c)

Chữ ký của người hưởng lợi

d)

Chữ ký của người ký phát

63.

Kỳ phiếu sẽ bị vô hiệu nếu không có thông tin:

a)

Ngày và nơi phát hành kỳ phiếu

b)

Thời gian thanh toán

c)

Địa điểm thanh toán

d)

Tất cả các đáp án trên

64.

Kỳ phiếu được lập

a)

1 bản gốc

b)

1 bản gốc và nhiều bản sao

c)

2 bản gốc

d)

Bao nhiêu bản gốc cũng được

65.

Phát biểu nào đúng về kỳ phiếu

a)

Bắt buộc phải được bảo lãnh thanh toán

b)

Không cần được bảo lãnh thanh toán

c)

Không thể chuyển nhượng được

d)

Không được ký hậu

66.

Thời hạn thanh toán của kỳ phiếu gồm

a)

Ngay khi xuất trình

b)

Vào một thời gian cố định sau khi xuất trình

c)

Vào một thời gian cố định sau ngày ký phát hối phiếu

d)

Vào một ngày cố định

e)

Tất cả các đáp án trên

67.

Kỳ phiếu cần

a)

Ký chấp nhận thanh toán

b)

Không cần ký chấp nhận thanh toán

c)

Ký chuyển nhượng

d)

Xác nhận chữ ký người ký phát

68.

Kỳ phiếu được sử dụng:

a)

Chỉ trong hoạt động phi thương mại

b)

Chỉ trong hoạt động thương mại

c)

Cả hoạt động phi thương mại và thương mại

d)

Không đáp án nào đúng

69.

Thời điểm lập kỳ phiếu thương mại:

a)

Trước khi người bán giao hàng

b)

Ngay tại thời điểm người bán giao hàng

c)

Sau thời điểm người bán giao hàng

d)

Bất kỳ thời điểm nào

70.

Số lượng người ký phát kỳ phiếu

a)

1 người

b)

2 người

c)

Nhiều hơn 1 người

d)

Có thể một hoặc nhiều người

71.

Séc là

a)

Một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn

theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ

tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trong Séc một số tiền nhất định,

bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

b)

Một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn

theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ

tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định, bằng

tiền mặt hoặc chuyển khoản

c)

Một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn

theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ

tài khoản tiền gửi của mình để trả theo lệnh của người có tên trong Séc một số tiền

nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

d)

Một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn

theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ

tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người cầm Séc một số tiền nhất định, bằng

tiền mặt hoặc chuyển khoản

72.

Ai không phải là chủ thể liên quan đến giao dịch SÉC

a)

Người phát hành SÉC

b)

Người xác nhận SÉC

c)

Người thụ hưởng

d)

Ngân hàng thanh toán SÉC

73.

Điều kiện đế được phát hành séc là

a)

Người phát hành séc phải có tài khoản giao dịch tại ngân hàng

b)

Người phát hành séc phải có tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Số tiền trên tài khoản

phải đủ và khả dụng

c)

Người phát hành séc phải có tài khoản tại ngân hàng và được ngân hàng cho phép

phát hành séc

d)

Người phát hành séc phải có tài khoản tại ngân hàng, số tiền trên tài khoản phải đây

đủ và khả dụng vào thời điểm séc được nộp vào ngân hàng để thanh toán

74.

Phát biểu nào đúng?

a)

Phải ghi thời hạn của Séc trên bề mặt Séc

b)

Séc không thể chuyển nhượng được

c)

Ngân hàng bắt buộc phải thực thi lệnh thanh toán của người phát hành Séc trong

mọi trường hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

75.

Séc được phát hành bởi tổ chức bắt buộc phải có:

a)

Chữ ký của chủ tài khoản

b)

Chữ ký của kế toán trưởng

c)

Dấu của tổ chức

d)

Chữ ký của chủ tài khoản và dấu của tổ chức

76.

Séc gồm 2 mặt với cách thể hiện thông tin

a)

Mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin theo mẫu. Mặt sau ghi các thông tin về

chuyển nhượng séc

b)

Mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin theo mẫu. Mặt sau ghi các thông tin về

chuyển nhượng séc và bảo lãnh séc

c)

Mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin bắt buộc của tờ séc. Mặt sau ghi các

thông tin về chuyển nhượng séc

d)

Tất cả các cách thể hiện đều đúng

77.

Phát biểu nào đúng về hình thức của Séc?

a)

Séc thường được in theo tập, gồm có phần cuống séc để người ký phát lưu các thông

tin cần thiết và phần tách rời giao cho người thụ hưởng

b)

Séc thường được ngân hàng in sẵn theo mẫu và có những dòng trống để người ký

phát điền vào.

c)

Séc có thể được phát hành dưới dạng điện tử

d)

Đáp án a,b

e)

Tất cả các đáp án đều đúng

78.

Séc nào không thể chuyển nhượng?

a)

Séc đích danh

b)

Séc vô danh

c)

Séc theo lệnh

d)

Tất cả các đáp án trên

79.

Séc nào có thể được ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt?

a)

Séc trơn

b)

Séc gạch chéo

c)

Séc gạch chéo

d)

Cả 3 loại séc trên

80.

Séc gạch chéo là

a)

Mặt trước được gạch hai đường chéo song song ở cuối tờ séc, séc này chỉ có thể

được trả tiền bằng hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân

hàng.

b)

Mặt sau được gạch hai đường chéo song song, séc này chỉ có thể được trả tiền bằng

hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng.

c)

Mặt trước hoặc mặt sau được gạch hai đường chéo song song, séc này chỉ có thể

được trả tiền bằng hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân

hàng

d)

Séc có tiêu đề là séc gạch chéo

81.

Séc gạch chéo đặc biệt là

a)

Mặt trước của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là

tên ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân

hàng hay chi nhánh ngân hàng ghi trên đó.

b)

Mặt sau của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai đường chéo là tên

ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được nộp vào ngân hàng

hay chi nhánh ngân hàng ghi trên đó

c)

Mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai

đường chéo là tên ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này chỉ có thể được

nộp vào ngân hàng hay chi nhánh ngân hàng ghi trên đó.

d)

Mặt trước hoặc mặt sau của tờ séc được gạch hai đường chéo song song, giữa hai

đường chéo là tên ngân hàng hoặc cả chi nhánh ngân hàng. Séc này có thể được nộp

vào ngân hàng hay chi nhánh ngân hàng bất kỳ

82.

Séc bảo chi là:

a)

Là séc được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó

có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Ngân hàng thường xác nhận bảo chi lên

tờ séc

b)

Là séc được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó

có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Ngân hàng thường đóng dấu bảo chi lên

tờ séc

c)

Là séc được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó

có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Ngân hàng thường ký xác nhận kèm chữ

bảo chi được in sẵn hoặc đóng dấu bảo chi và ký xác nhận lên tờ séc

d)

Không đáp án nào đúng

83.

Séc ngân hàng là:

a)

Séc do ngân hàng phát hành nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh toán bởi

ngân hàng

b)

Séc do ngân hàng bảo lãnh phát hành nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh

toán bởi ngân hàng

c)

Séc do ngân hàng xác nhận bảo chi nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh

toán bởi ngân hàng

d)

Tất cả các đáp án trên

84.

Thẻ thanh toán quốc tế là

a)

Loại thẻ liên kết giữa ngân hàng trong nước và một ngân hàng quốc tế, giúp thanh

toán các giao dịch mua sắm tại nhiều quốc gia trên thế giới, miễn là nơi đó có dịch

vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ đang sử dụng

b)

Loại thẻ liên kết giữa ngân hàng trong nước và một tổ chức thẻ quốc tế, giúp thanh

toán các giao dịch mua sắm tại nhiều quốc gia trên thế giới, miễn là nơi đó có dịch

vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ đang sử dụng

c)

Loại thẻ liên kết giữa ngân hàng trong nước và nhiều ngân hàng quốc tế, giúp thanh

toán các giao dịch mua sắm tại nhiều quốc gia trên thế giới, miễn là nơi đó có dịch

vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ đang sử dụng.

d)

Loại thẻ liên kết giữa ngân hàng trong nước và nhiều tổ chức thẻ quốc tế, giúp thanh

toán các giao dịch mua sắm tại nhiều quốc gia trên thế giới, miễn là nơi đó có dịch

vụ hỗ trợ thanh toán bằng loại thẻ đang sử dụng

85.

Thẻ nào thuộc phân loại thẻ quốc tế theo tổ chức phát hành

a)

Thẻ ghi nợ quốc tế

b)

Thẻ tín dụng quốc tế

c)

Thẻ Visa

d)

Thẻ Master

e)

Đáp án c,d

86.

Thẻ nào thuộc phân loại thẻ thanh toán quốc tế theo chức năng

a)

Thẻ ghi nợ quốc tế

b)

Thẻ tín dụng quốc tế

c)

Thẻ Visa

d)

Thẻ Master

e)

Đáp án a,b

87.

Thẻ thanh toán quốc tế nào cho phép người dùng chi tiêu trước trả tiền sau:

a)

Thẻ ghi nợ quốc tế

b)

Thẻ tín dụng quốc tế

c)

Thẻ trả trước quốc tế

d)

Cả 3 loại thẻ trên

88.

Thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ trả trước quốc tế khác nhau ở điểm

a)

Thẻ ghi nợ quốc tế được liên kết trực tiếp với một tài khoản thanh toán của ngân

hàng giống như thẻ ATM, còn thẻ trả trước quốc tế thì không

b)

Thẻ trả trước quốc tế được liên kết trực tiếp với một tài khoản thanh toán của ngân

hàng giống như thẻ ATM, còn thẻ ghi nợ quốc tế thì không

c)

Hai thẻ hoạt động giống hệt nhau, không có sự khác biệt

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

89.

Thẻ thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếu

a)

Để mua sắm cá nhân, du lịch

b)

Mua bán qua website thương mại điện tử

c)

Thanh toán quốc tế trong ngoại thương

d)

Đáp án a,b

e)

Tất cả các đáp án trên

90.

Khi thanh toán tại POS ở nước ngoài bằng thẻ tín dụng quốc tế, người dùng có thể phải trả

a)

Phí giao dịch tại máy POS; Phí mua sắm

b)

Phí chuyển đổi ngoại tệ

c)

Phí chuyển đổi ngoại tệ; Phí mua sắm

d)

Phí giao dịch máy POS; Phí chuyển đổi ngoại tệ; Phí mua sắm

91.

Thẻ tín dụng quốc tế có thể dùng để thanh toán mua hàng hóa tại đâu?

a)

Chỉ trong nước

b)

Chỉ ở nước ngoài

c)

Cả trong nước và nước ngoài

d)

Chỉ trên website thương mại điện tử