Font size
WorksheetsÔN TẬP CÔNG NGHỆ CUỐI KÌ 1
Total questions: 71
Worksheet time: 2hrs 47mins
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
chăn nuôi
lâm nghiệp
trồng trọt
thuỷ sản
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối
Lúa nương
Gà đồi
Mật ong rừng
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa
Cung cấp phân bón cho trồng trọt
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loại ngô trồng trên nương
Giấy vở học sinh
Thịt trâu gác bếp
Phân bón vi sinh vật
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị
Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau, chọn NHỮNG câu ĐÚNG:
Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng
Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm
Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số
Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng
Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chọn chặt những cây đã thành thục.
Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và để sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ ch quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thuỷ sả nước ta trong thời gian tới là
đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản.
đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau:
(1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
(2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
(3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người.
(4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
(5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau:
(1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản.
(2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
(3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm.
(4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.
Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?
Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản ưa ẩm và thuỷ sản ưa lạnh.
Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn.
Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nhập nội.
Thuỷ sản nhập khẩu.
Thuỷ sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thuỷ sản bản địa.
thuỷ sản nhập nội.
thuỷ sản nước lợ.
thuỷ sản nước ngọt.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thuỷ sản như sau:
(1) Theo tính ăn.
(2) Theo đặc điểm cấu tạo.
(3) Theo các yếu tố môi trường.
(4) Theo sự phân bố.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ếch.
Tôm thẻ chân trắng.
Rong sụn.
Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Nhóm cá.
Nhóm bò sát.
Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm rong, táo.
Loài thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
Cá rô phi.
Cá vược.
Cá diếc.
Cá chép.
Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tỉnh ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thuỷ sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước lạnh?
Cá tầm.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Động vật thuỷ sản nào sau đây không thuộc nhóm thuỷ sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vược.
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Nhóm động vật thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nước ngọt?
Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.
Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.
Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.
Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh có đặc điểm là
dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.
năng suất và sản lượng thấp.
vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.
“Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?
Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.
Năng suất và sản lượng cao.
Dễ vận hành, quản lí sản xuất.
Trong các phương thức nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.
Một số loài thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.
Cá rô phi, ngao, cá tra.
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.
Cá chép, cá rô phi, cá trôi.
Trong nguồn lợi thuỷ sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là
tôm biển, cua bùn, tôm càng xanh.
ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế.
tôm he, cua biển, tôm hùm
Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:
- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:
CHỌN NHỮNG CÂU ĐÚNG
Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.
Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tror tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.
Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh.
Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
CHỌN NHỮNG ĐÁP ÁN ĐÚNG
Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam.
Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể.
Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:
CHỌN NHỮNG CÂU ĐÚNG
Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.
Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.
