wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cạnh tranh trong kinh tế thị trường

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về:

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về:

a)

quan hệ gia đình.

b)

chất lượng sản phẩm.

c)

chính sách đối ngoại.

d)

chính sách hậu kiểm.

4.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến:

a)

sản xuất.

b)

tăng vốn.

c)

đầu tư.

d)

cạnh tranh.

5.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tất cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh về hàng hóa.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

6.

Cụ thể hóa "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu.

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật cạnh tranh.

7.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc:

a)

ganh đua, đấu tranh.

b)

thu được nhiều lợi nhuận.

c)

giành giật khách hàng.

d)

giành quyền lợi về mình.

8.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

tính chất của cạnh tranh.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

10.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau xuất thân.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

chi phí sản xuất bằng nhau.

d)

điều kiện sản xuất khác nhau.

11.

Đọc thông tin trên và trả lời các câu hỏi bên dưới Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước Nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

12.

Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

Thực hiện khuyến mại, giảm giá

b)

Tăng cường dự trữ cho năm sau

c)

Trả lương công nhân bằng sản phẩm.

d)

Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.

13.

Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hành cùng loại.

14.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Thông cáo Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 3/2024 tăng 4,59% so tháng trước; tăng 9,41% so tháng 12/2023 và tăng 22,71% so cùng kỳ năm trước. Bình quân quý I/2024, chỉ số giá vàng tăng 18,23%. Tại cuộc họp mới nhất ngày 11/4 về các giải pháp quản lý thị trường vàng trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các cơ quan liên quan khẩn trương quản lý, điều hành chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời nguồn cung cho sản xuất vàng miếng, vàng trang sức mỹ nghệ, phù hợp với diễn biến thị trường, bảo đảm hoạt động, giao dịch trên thị trường được quản lý, kiểm soát chặt chẽ bằng các công cụ đã có

a)

Tâm lý mua vàng an toàn

b)

Lợi nhuận từ vàng mang lại

c)

Lãi suất ngân hàng giảm mạnh

d)

Tình trạng thất nghiệp gia tăng

15.

Thông tin nào phản ánh nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

Cầu tăng, cung tăng, giá tăng

d)

Cầu giảm, cung tăng, giá giảm.

16.

Giải pháp nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc bình ổn cung cầu về thị trường vàng?

a)

Tăng lượng cung vàng ra thị trường

b)

Nhập khẩu vàng để tăng nguồn cung

c)

Đánh thuế trao đổi với người mua hàng

d)

Đánh thuế cao khi nhập khẩu vàng

17.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

18.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

19.

Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

20.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

nghèo đói

c)

thất nghiệp

d)

cạnh tranh

21.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu tăng cao.

b)

cung tăng cao.

c)

cạnh tranh không lành mạnh.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

22.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

cung tăng

c)

cầu giảm

d)

xích trừ

23.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

24.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

chi phí sản xuất giảm.

d)

lượng cung tiền đưa ra ít.

25.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

thu hẹp quy mô sản xuất

c)

tăng cường tiềm lực tài chính

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

26.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng

27.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

đầu cơ

d)

khủng hoảng

28.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

việc làm

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

khủng hoảng

29.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

30.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

31.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

32.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây, chiếm ưu thế trong tuyển dụng:

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động đơn giản

d)

Lao động có trình độ thấp

33.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

34.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mẫu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

35.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Tăng chậm hơn.

c)

Giảm sâu hơn.

d)

Luôn cân bằng.

36.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động

a)

chất lượng cao.

b)

chất lượng thấp.

c)

không đào tạo.

d)

không trình độ

37.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận.

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hàng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

38.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.

c)

Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.

d)

Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.

39.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính xác định.

b)

Tính hợp cách.

c)

Tính ổn định.

d)

Tính quốc tế.

40.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia

41.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.

b)

Định hướng chủ thể sản xuất.

c)

Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy làm phát và thất nghiệp.

42.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

dè dặt sai lầm.

b)

chủ động kinh doanh.

c)

giảm sức cạnh tranh.

d)

Gia tăng nguy cơ phá sản

43.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có

a)

sự ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết

44.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng giảm, để tránh bị thua lỗ các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh nhập nguyên liệu.

b)

Hạn chế nguồn thu nhập.

c)

Giảm lượng cung hàng hóa

d)

Gia tăng chi phí sản xuất

45.

Khi lượng phát hành vượt qua mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

thất nghiệp.

b)

nghèo đói.

c)

lạm phát.

d)

cạnh tranh.

46.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tuổi thọ.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Thu nhập.

47.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

48.

Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?

a)

Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.

b)

Làm việc theo sự điều hành của gia đình.

c)

Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.

d)

Tổ cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.

49.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng sáng tạo.

c)

ý tưởng lập nghiệp.

d)

ý tưởng kiến trúc.

50.

Việc các yếu tố thuộc phương án phân bổ đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là thể hiện năng lực nào sau đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực giải quyết quan hệ.

c)

Năng lực tìm kiếm thị trường.

d)

Năng lực phân phối sản phẩm.

51.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp.

c)

Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia.

d)

Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp.

52.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhẫn nhượng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi.

53.

Văn hóa tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng, hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

hành vi tiêu dùng.

b)

thủ đoạn phi pháp.

c)

đối thủ cạnh tranh.

d)

hiệu quả sản xuất.

54.

Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các giá trị nào sau đây?

a)

giá trị lạc hậu

b)

giá trị lỗi thời

c)

giá trị phi pháp

d)

giá trị hiện đại

55.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

56.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng tăng cao, để tận dụng cơ hội này nhằm thu được lợi nhuận các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tăng lượng cung hàng hóa.

b)

Hạn chế nhập nguyên liệu.

c)

Hạn chế nguồn thu nhập.

d)

Gia tăng chi phí sản xuất.

57.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

cung tăng.

c)

cầu giảm.

d)

tích trữ.

58.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

59.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

60.

Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?

a)

Không ngừng nâng cao trình độ bản thân.

b)

Làm việc theo niềm cảm hứng cá nhân.

c)

Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.

d)

Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.

61.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

62.

Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực quản lý.

b)

Năng lực đầu tư.

c)

Năng lực học tập.

d)

Năng lực lãnh đạo.

63.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Xây dựng thái độ kinh doanh tích cực.

b)

Nâng cao danh tiếng của chủ thể sản xuất.

c)

Đẩy nhanh tiến trình thất nghiệp và khủng hoảng.

d)

Xây dựng quan hệ xã hội lành mạnh, trách nhiệm.

64.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Lừa đảo.

65.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội tiêu dùng.

b)

văn hóa tiêu dùng.

c)

văn hóa giao tiếp.

d)

văn hóa doanh nhân.

66.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Dây chuyền sản xuất.

b)

Cách thức phân phối.

c)

Chiến lược kinh doanh.

d)

Đối thủ kinh doanh.

67.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

68.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

69.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng làm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm xuống.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

70.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

71.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

72.

Việc làm nào dưới đây giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?

a)

Không ngừng nâng cao trình độ của bản thân.

b)

Làm việc theo sự điều hành của gia đình.

c)

Tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động.

d)

Chỉ cần có kinh nghiệm là có việc làm.

73.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

lợi thế nội tại

c)

cơ hội kinh doanh

d)

cơ hội bên ngoài

74.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh.

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội.

d)

Nhân thân

75.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nâng cao danh tiếng.

b)

Tạo lập niềm tin.

c)

Xây dựng uy tín.

d)

Duy trì độc quyền

76.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn

a)

lợi dụng khách hàng.

b)

giữ chữ tín với khách hàng.

c)

giữ thái độ coi thường.

d)

tìm cách trốn thuế.

77.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hóa của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội đầu tư

b)

văn hóa tiêu dùng

c)

ý tưởng kinh doanh

d)

đạo đức kinh doanh

78.

Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của

a)

người tiêu dùng.

b)

người sản xuất.

c)

nhà quản lý.

d)

cơ quan chức năng.

79.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các chủ thể kinh tế luôn ganh đua và đấu tranh giành những điều kiện thuận lợi để có nhiều lợi nhuận là thể hiện nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

80.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Nhân thân của người tiêu dùng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

81.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

Các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

Cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

82.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

83.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

84.

Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?

a)

Thường xuyên nâng cao trình độ bản thân.

b)

Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm.

c)

Chủ động nắm bắt xu hướng thị trường việc làm.

d)

Chỉ cần có kinh nghiệm là có việc làm.

85.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

86.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.

b)

Cơ hội.

c)

Điểm mạnh.

d)

Điểm tương đồng

87.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao

a)

năng lực cạnh tranh

b)

đầu cơ tích trữ

c)

hủy hoại môi trường

d)

thủ đoạn phi pháp

88.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế

a)

Luôn sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài

c)

tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.

89.

Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của

a)

văn hóa dân tộc.

b)

Văn hóa địa phương.

c)

văn hóa vùng miền.

d)

văn hóa địa phương.

90.

Đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?

a)

Tập quán tiêu dùng.

b)

Lòng tự hào dân tộc.

c)

Lòng yêu nước.

d)

Tư tưởng cạnh tranh