WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 10mins
Các loài thuộc giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
Trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
Trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào
Kích thước nhỏ nên S/V lớn.
Kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
Kích thước lớn nên S/V nhỏ.
Kích thước lớn nên S/V lớn.
Vi khuẩn Helicobacter pylori sử dụng cấu trúc nào sau đây bám dính vào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét dạ dày?
Vỏ nhầy
Roi
Thành tế bào
Lông nhung
Một số loài vi khuẩn gây bệnh tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu nhờ vào cấu trúc nào sau đây?
Màng tế bào
Thành tế bào
Lớp vỏ nhầy
Nhân tế bào
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose
chitin
peptidoglycan
carbohydrate
Người ta dựa vào cấu trúc nào để chia vi khuẩn thành hai loại Gr+ và Gr− ?
Màng tế bào
Tế bào chất
Vùng nhân
Thành tế bào
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr− khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr+ vì có chứa
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipopolysaccharide.
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất là lipoprotein.
Lớp màng ngoài có chứa thành phần nguyên vẹn lớp peptidoglycan dày hơn.
Lớp màng ngoài có chứa thành phần nguyên vẹn lớp peptidoglycan mỏng hơn.
Thành phần cấu trúc nên tế bào vi khuẩn theo thứ tự từ ngoài vào trong là
Thành tế bào → màng sinh chất → vỏ nhầy → tế bào chất → vùng nhân.
Thành tế bào → vỏ nhầy → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.
Vỏ nhầy → thành tế bào → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.
Vỏ nhầy → màng sinh chất → thành tế bào → tế bào chất → vùng nhân.
Sinh vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào nhân thực?
Nấm
Vi khuẩn
Trùng đế giày
Rêu
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ?
Có bào quan có màng bao bọc
Vật chất di truyền là DNA
Có màng sinh chất
Có nhiều ribosome
Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
Cellulose
Chitin
peptidoglycan
glycoprotein
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ
Cellulose
Chitin
peptidoglycan
glycoprotein
Thành phần chủ yếu của thành tế bào là
Carbohydrate
Protein
Lipid
Nucleic acid
Chất nền ngoại bào là thành phần có ở
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Tế bào vi khuẩn
Theo Singer và Nicolson, tính “khảm” của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo nên?
Protein
Phospholipid
Nucleic acid
Carbohydrate
Theo Singer và Nicolson, tính “động” của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo nên?
Protein
Phospholipid
Nucleic acid
Carbohydrate
Ở tế bào nhân thực, màng nhân là
một lớp màng kép
một lớp màng đơn
hai lớp màng kép
ba lớp màng đơn
Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan có bao nhiêu lớp màng
Không có màng bao bọc
một lớp màng bao bọc
hai lớp màng bao bọc
ba lớp màng bao bọc
Ở tế bào nhân thực, lục lạp là bào quan có bao nhiêu lớp màng
Không có màng bao bọc
một lớp màng bao bọc
hai lớp màng bao bọc
ba lớp màng bao bọc
Ở tế bào nhân thực, ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng
Không có màng bao bọc
một lớp màng bao bọc
hai lớp màng bao bọc
ba lớp màng bao bọc
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ
rRNA + protein
tRNA + protein
mRNA + protein
DNA + protein
Ở sinh vật nhân thực, cấu trúc nào dưới đây không có hoặc có rất ít ribosome.
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Tế bào chất
Ti thể, lục lạp
Trong tế bào nhân thực, chức năng của ribosome là
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Tổng hợp protein (dịch mã)
Tổng hợp lipid
Loại bộ nhiễm của tế bào trứng thuộc cơ thể (A), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cơ thể (B) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể mới này có đặc điểm nào sau đây?
Hoàn toàn giống cá thể (A)
Hoàn toàn giống cá thể (B)
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (A)
Mang phần lớn đặc điểm của cá thể (B)
Ở người, tế bào nào sau đây không có nhân?
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào cơ vân
Tế bào biểu bì
Khung xương tế bào không có chức năng nào sau đây?
Nâng đỡ cơ học
Duy trì hình dạng tế bào
Là nơi để đậu các bào quan và enzyme
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Ở tế bào nhân thực, nhân được cấu tạo gồm
Màng nhân, dịch nhân và nhân con
Màng nhân, nhiễm sắc thể và nhân con
Màng nhân, DNA , protein và nhân con
Màng nhân, dịch nhân và rRNA
Thành tế bào có chức năng chính nào sau đây?
Giúp trao đổi chất giữa tế bào và môi trường xung quanh
Tạo khung xương để neo giữ các bào quan
Tạo chất nguyên sinh cho tế bào
Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
Ở tế bào nhân thực, chức năng của nhân là
Mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Nơi thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc
Nơi chứa các chất dự trữ (carbohydrate, lipid, …) của tế bào
Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở điểm là:
Có chứa phospholipid
Có đính ribosome
Có chứa protein
Có chứa DNA
Chức năng của lưới nội chất hạt là:
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Lưới nội chất hạt có khả năng tổng hợp protein vì có chứa:
RNA
Cholesterol
Lipid
Ribosome
Chức năng của lưới nội chất trơn là:
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào
Mang, bảo quản và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống bào quan nào phát triển mạnh.
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Bộ máy Golgi có cấu trúc là:
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua:
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Túi tiết
Ở động vật, bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào
Tế bào chất
Enzyme quang hợp
Vitamin
Ti thể
Màng trong ti thể chứa nhiều
Enzyme hô hấp
Enzyme quang hợp
Vitamin
Hormone
Ở người, loại tế bào nào chứa nhiều ti thể nhất.
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Ở người, loại tế bào nào không chứa ti thể.
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Trong những tế bào dưới đây tế bào nào có chứa lục lạp?
Động vật
Động vật thủy sinh
Nấm
Thực vật, tảo, vi khuẩn lam
Chức năng của lục lạp là:
Dịch mã
Tổng hợp lipid
Hô hấp tế bào
Quang hợp
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma
Gram
Granum
Plasmid
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa:
Sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp
Sắc tố quang hợp và carbohydrate
DNA , ribosome và enzyme quang hợp
Ribosome, enzyme quang hợp và vitamin
Sở dĩ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa:
Carbohydrate, hormone, enzyme
DNA , enzyme, hormone
DNA , ribosome, enzyme
Carbohydrate, DNA , enzyme
Ở thực vật, loại tế bào nào dưới đây có nhiều lục lạp nhất
Tế bào hồng huyết
Tế bào mạch rây
Tế bào mô phân sinh
Tế bào lá
Trong lysosome có chứa nhiều loại enzyme nào nhất:
Enzyme quang hợp
Enzyme hô hấp
Enzyme thủy phân
Enzyme tổng hợp
Lysosome chỉ có ở tế bào:
Động vật
Thực vật
Tảo
Vi khuẩn
Loại tế bào sau đây chứa nhiều lysosome nhất là tế bào:
Thần kinh
Cơ vân
Hồng cầu
Bạch cầu
Ở người, nếu chất béo tích tụ quá nhiều trong não có thể gây tổn thương não, gây chết não và dẫn tới tử vong. Việc chuyển hóa chất béo trong tế bào có thể được thực hiện bởi các enzyme có trong bào quan nào dưới đây?
Ribosome
Peroxisome
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Chứa sắc tố, mùi thơm để dẫn dụ côn trùng hoặc chứa chất thải, chất độc chống lại sinh vật ăn thực vật là chức năng của không bào ở loại tế bào nào dưới đây?
Tế bào lông hút
Tế bào hoa, lá, quả
Tế bào mạch gỗ
Tế bào mạch rây
Trong tế bào, cấu trúc nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc?
Nhân, lưới nội chất, bộ máy Golgi, ti thể và lục lạp
Lysosome, không bào, ribosome và bộ máy Golgi
Ribosome, peroxisome, lysosome, ti thể, lục lạp và bộ máy Golgi
Không bào, lysosome, peroxisome, lưới nội chất và bộ máy Golgi
Hiện tượng thẩm thấu là
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của các chất tan qua màng
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hòa
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan thấp hơn nồng độ của các chất tan trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hòa
Sau khi cho vào dung dịch KNO3 1M, các tế bào của một mẫu mô thực vật bị co nguyên sinh. Theo lí thuyết, môi trường ngoài đối với tế bào là
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hòa
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào sẽ bị vỡ ra?
Động vật
Thực vật
Nấm
Vi khuẩn
Một tế bào động vật có áp suất thẩm thấu là 2,0atm sẽ bị vỡ ra nếu đưa vào môi trường có áp suất thẩm thấu nào sau đây?
2,0atm
2,5atm
3,0atm
0,2atm
Quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất cần sử dụng dạng năng lượng nào sau đây?
ATP
ADP
NADPH
FADH2
Sự vận chuyển các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp được gọi là
Thẩm thấu
Vận chuyển thụ động
Thực bào
Khuếch tán
Các phân tử có kích thước lớn và không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng sẽ được vận chuyển theo phương thức nào sau đây?
Vận chuyển thụ động
Nhập bào và xuất bào
Khuếch tán
Thẩm thấu
Chất O2 , CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc biệt
Vận chuyển chủ động
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid. (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng. (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào. (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP. Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan qua màng tế bào?
1
2
3
4
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán
Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào: (1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào. (2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất. (3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào. (4) Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương. Năng lượng ATP được sử dụng trong hoạt động nào?
1,2
2,3
2,4
1,4
Co nguyên sinh là hiện tượng
Cả tế bào co lại
Khối nguyên sinh chất của tế bào co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị biến tính
Nhân tế bào đã bị phá vỡ
Màng tế bào mất tính thấm chọn lọc
Vì sao các cơ sở bán rau ngoài chợ thường vảy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau
Nước làm rau tươi vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau không bị héo
Muốn cho rau tươi vì tế bào sẽ thấm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến rau không bị héo
Ví dụ nào sau đây là về hiện tượng xuất bào?
Hoạt hóa cơ chất phần thân phospholipid của màng tế bào
Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu
Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono
Giải phóng các túi tiết ra khỏi tế bào
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng làm tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Trong điều kiện nồng độ muối loãng thấp, màng tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Trong truyền tin tế bào, khâu nào của tế bào đích chắc chắn được hoạt hóa?
Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu
Hình thành tín hiệu
Truyền tín hiệu
Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
Thụ thể
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân tế bào
Trong truyền tin tế bào, kiểu truyền tin nào sau đây là truyền tin trực tiếp?
Truyền tin qua các nút nối giữa các tế bào
Truyền tin cận tiếp
Truyền tin nội tiếp
Truyền tin qua synapse
Kiểu truyền tin nào sau đây có khả năng phát tán các phân tử tín hiệu đến các tế bào đích ở xa?
Truyền tin cận tiết
Truyền tin nội tiết
Truyền tin trực tiếp
Truyền tin qua synapse
Một tế bào có đáp ứng với một tín hiệu hay không phụ thuộc vào
Tín hiệu có đi được vào tế bào hay không
Tín hiệu có liên kết được với các trình tự DNA đích hay không
Con đường chuyển đổi tín hiệu trong tế bào có phù hợp hay không
Thụ thể của tế bào có tương thích với tín hiệu hay không
Trình tự các bước nào sau đây mô tả đúng các giai đoạn của quá trình thông tin giữa các tế bào?
Tiếp nhận tín hiệu — Đáp ứng tín hiệu — Truyền tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu — Truyền tín hiệu — Đáp ứng tín hiệu
Truyền tín hiệu — Tiếp nhận tín hiệu — Đáp ứng tín hiệu
Truyền tín hiệu — Đáp ứng tín hiệu — Tiếp nhận tín hiệu
Truyền tin giữa các tế bào là
Sự truyền tin từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra tín hiệu đáp ứng nhất định.
Sự trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh để đảm bảo sự tồn tại, phát triển và sinh sản.
Sự liên kết giữa các tế bào với nhau qua các nối sinh chất hay chất nền ngoại bào để đảm bảo tính thống nhất của cơ thể.
Sự truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này qua tế bào khác để đảm bảo sự di truyền ổn định của vật chất di truyền.
Thông tin trong tế bào truyền nhau rất đa dạng, chủ yếu là các tín hiệu
Hóa học
Sinh học
Vật lí
Xung điện
Tín hiệu được truyền đi trong kiểu truyền tin qua synapse được gọi là
Tín hiệu synapse
Tín hiệu hormone
Tín hiệu thần kinh
Tín hiệu nội tiết
Ở động vật, khi truyền tin nội tiết các phân tử tín hiệu được truyền qua
Hệ tuần hoàn
Dịch ngoại bào
Cấu nối sinh chất
Khe synapse
Ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào là
Giúp các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
Giúp cơ thể hoạt động sống của cơ thể.
Giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống một cách chính xác.
Giúp các tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Đồng hóa là
Tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
Tập hợp một chuỗi các phản ứng sinh ra năng lượng trong tế bào
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Dị hóa gắn liền với quá trình
Tích trữ năng lượng
Giải phóng năng lượng
Tổng hợp các chất hữu cơ
Chuyển động năng thành thế năng
Dị hóa là
Tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
Tập hợp một chuỗi các phản ứng sử dụng năng lượng ATP
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Enzyme là chất xúc tác được tổng hợp ở
Trong nhân tế bào
Ngoài cơ thể sống
Khoảng gian bào
Trong tế bào sống
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về enzyme?
Có hoạt tính mạnh
Có tính chuyên hóa cao
Có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng
Bị biến đổi sau phản ứng
Điều nào sau đây là đúng khi nói về enzyme?
Là chất xúc tác vô sinh học
Có thành phần chủ yếu là carbohydrate
Bị biến đổi sau phản ứng
Có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng
Dưới nhiệt độ tối ưu thì
Hoạt tính của enzyme tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường
Hoạt tính của enzyme tỉ lệ nghịch với nhiệt độ môi trường
Cấu trúc của enzyme bị biến đổi nên không hoạt động được
Trung tâm hoạt động của enzyme không liên kết với cơ chất
Ở người, nếu một enzyme nào đó không được tổng hợp sẽ gây ra hiện tượng nào sau đây?
Bệnh đái tháo đường
Dị tật về vận động
Bệnh về thần kinh
Bệnh rối loạn chuyển hóa
Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, năng lượng được chia thành những loại nào sau đây?
Cơ năng và quang năng
Hóa năng và động năng
Thế năng và động năng
Hóa năng và nhiệt năng
Năng lượng ATP không được sử dụng để
Tổng hợp vật chất trong tế bào
Vận chuyển các chất qua màng
Sinh công cơ học
Xúc tác các phản ứng sinh hóa
Chuyển hóa năng lượng là quá trình biến đổi
Quang năng thành hóa năng
Hóa năng hoặc thành quang năng
Năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Hóa năng thành nhiệt năng
Trong các phản ứng enzyme, cơ chất là
Sản phẩm được tạo thành
Chất tham gia phản ứng
Làm biến đổi enzyme sau phản ứng
Thành phần cấu tạo của enzyme
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động của enzyme?
Tham gia vào các phản ứng trao đổi chất
Làm tăng các tốc độ phản ứng
Điều hòa các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển các chất
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ đâu?
Ánh sáng mặt trời
Việc bẻ gãy các liên kết hóa học
Việc hình thành các liên kết hóa học
Các hoạt động sống của cơ thể
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng nào?
Hóa năng
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được
32 ATP
28 ATP
34 ATP
2 ATP
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được
32 ATP
28 ATP
34 ATP
38 ATP
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân
quá trình lên men
quá trình oxy hóa pyruvic acid
chu trình Krebs
Năng lượng tế bào thu được khi đường phân 1 phân tử glucose là
4 ATP
1 ATP
2 ATP
34 ATP
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở
Chất nền của ti thể
Tế bào chất (bào tương)
Màng trong của ti thể
Màng ngoài của ti thể
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là
Sucrose
Glycogen
Glucose
Cellulose
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP + NADH
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2 ATP
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2 ATP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NAD+
2 phân tử pyruvic acid, 1 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử CO2, nước và 2 ATP
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Quá trình lên men diễn ra ở bộ phận nào của tế bào?
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Màng ngoài ti thể
Tế bào chất
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là
Rượu etanol + CO2 + ATP
Axit lactic + CO2 + ATP
Rượu etanol (C2H5OH)
Axit lactic (C3H6O3)
Tổng hợp là quá trình
Hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp
Chuyển đổi các chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản
Chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác
Các phản ứng hoá học trong tế bào diễn ra nhanh chóng cần có sự xúc tác của
Enzyme
Hormone
Vitamin
Kháng thể
Trong quá trình tổng hợp ATP cần kèm với
Tích lũy năng lượng
Giải phóng năng lượng
Phân tán năng lượng
Thuỷ phân năng lượng
Quá trình quang hợp không cần phải có nhân tố nào sau đây
Oxy
Carbon dioxide
Ánh sáng
Diệp lục (Chlorophyll)
Sản phẩm chính của quang hợp là
C6H12O6, H2O
C6H12O6, CO2
C6H12O6, O2
C6H12O6 + ATP
Nguồn nguyên liệu tích lũy trong các chất hữu cơ sau quang hợp có nguồn gốc từ
CO2
H2O
Diệp lục
Ánh sáng
Quang hợp thực chất là quá trình
Đồng hoá, giải phóng năng lượng
Đồng hoá, tích luỹ năng lượng
Dị hoá, tích luỹ năng lượng
Dị hoá, giải phóng năng lượng
Bản chất của quang hợp là quá trình
Tiêu hoá và phân giải hoá năng
Hấp thụ và chuyển hoá hoá năng thành quang năng
Hấp thụ và chuyển hoá quang năng thành hoá năng
Tiêu hoá và phân giải hoá năng thành nhiệt năng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Điểm giống nhau giữa quang hợp với hoá tổng hợp là
Đều sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng
Đều sử dụng nguồn năng lượng hoá học
Đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO2
Đều phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng
Trong các vi khuẩn sau đây, vi khuẩn có khả năng quang hợp là
Vi khuẩn Nitrosomonas
Vi khuẩn lưu huỳnh lục và tía
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn Nitrobacter
Hình bên mô tả tóm tắt con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những đáp án đúng)
Nếu phân tử (3) là nước thì cấu trúc (1) là kênh quaporin.
Theo chiều mũi tên thì các phân tử (3), (4) được vận chuyển thụ động qua màng còn phân tử (5) được vận chuyển chủ động qua màng.
Thành phần hóa học chủ yếu của cấu trúc (2) là phospholipid và protein.
Các chất chỉ có thể di chuyển từ môi trường ngoài đến môi trường trong tế bào mà không thể di chuyển theo chiều ngược lại.
Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9% thường được dùng để súc miệng; rữa mắt, tai, mũi, họng và vòm miệng, làm sạch vết thương mà không ảnh hưởng gì đến các tế bào ở người. Tuy nhiên, trong nước muối sinh lí, các tế bào vi khuẩn sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia của chúng bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy, dùng nước muối sinh lí có thể diệt khuẩn và sát trùng vết thương. Dựa vào thông tin trên, hãy xác định mỗi nhận sau đây là đúng hay sai? ( Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những đáp án đúng)
Nước muối sinh lí là dung dịch nhược trương so với dịch tế bào ở người.
Nước muối sinh lí là dung dịch ưu trương so với dịch tế bào vi khuẩn.
Trong nước muối sinh lí, lượng nước ra và vào tế bào người bằng nhau.
Nên cho thêm NaCl vào nước muối sinh lí để tăng hiệu quả sát khuẩn.
Hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những đáp án đúng)
Trong các phương thức vận chuyển thụ động, các chất chỉ được khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Vận chuyển chủ động, nhập bào và xuất bào cần sử dụng năng lượng ATP còn vận chuyển thụ động không cần.
Nhập bào và xuất bào là các phương thức vận chuyển các chất thông qua sự biến đổi cấu hình của các bơm protein trên màng sinh chất.
Vận chuyển chủ động và thụ động đều không làm biến dạng màng sinh chất của tế bào.
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2 và 3 người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình bên, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Phân tích hình và cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
(Phần II - câu hỏi đúng sai. Chọn những đáp án đúng)
Môi trường (1) là môi trường ưu trương, môi trường (3) là môi trường nhược trương.
Trong tế bào (1), tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.
Nếu đặt tế bào trong môi trường (3) quá lâu sẽ làm tế bào vỡ ra.
Tế bào trong môi trường (2) sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.
Bảng bên dưới cho biết số lượng ti thể của mỗi loại tế bào có sự khác nhau. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về các thông tin trên? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Số lượng ti thể giảm dần từ tế bào cơ, tế bào da, tế bào gan, tế bào hồng cầu.
Để hoạt động hiệu quả tế bào cơ cần nhiều năng lượng ATP nhất vì thế cần nhiều ti thể nhất.
Tế bào gan có tốc độ phân chia nhanh hơn so với tế vào da vì chúng có nhiều ti thể hơn.
Không có ti thể giúp tế bào hồng cầu giảm bớt sự tiêu hao O2 mà chúng vận chuyển.
Hình bên mô tả cấu tạo của lục lạp với cấu trúc X và Y chưa được chú thích. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bào quan này? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Cấu trúc X và Y lần lượt là thylakoid và granum.
Trong lục lạp, các cấu trúc X nằm rời rạc với nhau.
Cấu trúc Y có chứa hệ sắc tố và enzyme quang hợp.
Chất nền stroma có chứa phân tử DNA và ribosome.
Các nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về ti thể và lục lạp? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Lục lạp đảm nhận chức năng quang hợp, còn ti thể thực hiện chức năng hô hấp tế bào.
Màng trong của ti thể chứa chuỗi truyền electron hô hấp, còn màng trong của lục lạp chứa chuỗi truyền electron quang hợp.
Ti thể và lục lạp đều chứa DNA mạch kép, dạng vòng và ribosome.
Lục lạp có ở tất cả các tế bào có khả năng quang hợp, còn ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Hình bên mô tả cấu tạo cơ bản của một tế bào động vật với cấu trúc 1,2,3 và 4 chưa được chú thích. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? (Phần II. Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Cấu trúc 1 và 3 lần lượt là mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Vật chất di truyền của tế bào này chỉ tồn tại ở cấu trúc số 2.
Điểm giống nhau giữa cấu trúc 4 và ti thể là đều có 2 lớp màng bao bọc.
Cấu trúc 4 chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật.
Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về ti thể? (Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Được cấu tạo từ 2 lớp màng với màng ngoài trơn nhẫn và màng trong gấp nếp.
Có vai trò chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.
Số lượng của ti thể phụ thuộc vào trạng thái sinh lí và loại tế bào.
Được xem là “nhà máy điện” của tế bào.
Phân tích cấu trúc của ti thể được mô tả ở hình bên và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bào quan này? (Câu hỏi đúng - sai. Chọn những phương án đúng)
Cấu trúc X trong ti thể là phân tử protein.
Cấu trúc Y và Z lần lượt là màng ngoài và màng trong.
Màng trong ti thể chứa nhiều enzyme hô hấp.
Các ribosome phân bố trong chất nền và khoảng gian màng.
