Font size
WorksheetsVẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
Total questions: 57
Worksheet time: 30mins
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ yếu gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Nhận định nào không đúng với việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta?
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
Sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Bảo vệ môi trường sinh thái.
Đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Hạn chế về điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp nước ta là
thiên tai, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.
thị trường thế giới có nhiều biến động.
lao động thiếu kinh nghiệm sản xuất.
sản phẩm nông nghiệp chưa đa dạng.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Vên các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Trung du và miền núi phía bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ô n đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Tỉnh trồng rau lớn nhất nước ta
Quảng Ngãi.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
phát triển theo hướng hàng hoá.
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
A. Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
B. Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
C. Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
D. Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
Mía, đậu tương.
Điều, bông.
Lạc, hồ tiêu.
Chè, cà phê.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm
trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
lập vườn quốc gia, chế biến gỗ, lâm sản.
trồng rừng; khai thác; chế biến gỗ, lâm sản.
lâm sinh; khai thác; chế biến gỗ và lâm sản.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thuỷ sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
An Giang.
Nghệ An.
Quảng Trị.
Thanh Hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
B. nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vùng, vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều.
B. Đầm phá.
C. Ô trũng ở đồng bằng.
D. Rừng ngập mặn.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ở vùng ngập nước.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
mở rộng thị trường.
phát triển công nghiệp chế biến.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng diện, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
có cấu trúc đa dạng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa mùa.
đa dạng hóa nông nghiệp.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
D. hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
cơ giới hóa khâu sản xuất.
sử dụng các chất bảo quản.
nâng cao năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.
Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống nuôi.
Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.
Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.
Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
c) Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng
d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm.
b) Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và nhiều hơn nuôi trồng.
c) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do hiệu quả cao, đáp ứng tốt thị trường.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm.
Câu 4. Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.
Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi
Câu 5. Cho thông tin sau: Tổng diện tích rừng nước ta năm 2021 là hơn 14 745,2 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 69,0%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Các vùng có diện tích rừng lớn ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc. Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.
Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.
Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Câu 1. Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
61
54
67
73
Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %):
55,7%
44,3%
50,0%
60,2%
Năm 2021, tỉnh Sóc Trăng có diện tích nuôi trồng thủy sản là 72,3 nghìn ha và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 255,8 nghìn tấn. Tính năng suất nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
35,4
25,8
45,2
15,7
Câu 4. Năm 2021, năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha, biết diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha và sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn?
61 tạ/ha
50 tạ/ha
70 tạ/ha
55 tạ/ha
Câu 5. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, sản lượng lúa là 43 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
446
320
520
390
