Font size
Worksheetshóa đề 4-5
Total questions: 63
Worksheet time: 2hrs 35mins
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình. Nhận định nào sau đây không đúng?
Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: 2CuSO4+2H2O→2Cu+O2+2H2SO4 .
Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein các gốc α-amino acid gắn với nhau bằng liên kết nào?
Peptide.
Hydrogen.
Glycoside.
Amide.
Để tinh chế đồng (Cu), người ta gắn khối đồng cần tinh chế với cực dương của dòng điện một chiều và thanh đồng nguyên chất với cực âm của dòng điện một chiều; dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. Trong quá trình điện phân, trọng Cu tại cực dương giảm dần và lượng Cu ở cực âm tăng dần. Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là phản ứng nào?
2H2O→O2(g)+4H+(aq)+4e .
Cu2+(aq)+2e→Cu(s) .
Cu(s)→Cu2+(aq)+2e .
2H+(aq)+2e→H2(g) .
Trong phân tử Gly-Val-Ala, amino acid ở đầu C là chất nào?
Glycine.
Alanine.
Valine.
Aniline.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni 2+ /Ni ( ENi2+/Ni∘=−0,257 V ) và Cd 2+ /Cd ( ECd2+/Cd∘=−0,403 V ). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa này là bao nhiêu?
−0,146 V.
+0,146 V.
+0,660 V.
0,000 V.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ đâu đến đâu?
Từ cực bên phải sang cực bên trái.
Từ cathode sang anode.
Từ cực dương sang cực âm.
Từ cực âm sang cực dương.
Thế điện cực chuẩn E∘ của cặp oxi hoá - khử càng lớn thì tính oxi hoá của ...(1)... càng mạnh và tính khử của ...(2)... càng yếu. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
(1) hợp chất; (2) cation.
(1) dạng khử; (2) dạng oxi hoá.
(1) cation; (2) dạng oxi hoá.
(1) dạng oxi hoá; (2) dạng khử.
Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài. Benzyl acetate có công thức nào sau đây?
C6H5–CH2–COO–CH3 .
C6H5–COO–CH3 .
CH3–COO–C6H5 .
CH3–COO–CH2–C6H5 .
Thủy phân ester X có công thức C4H8O2 , thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
Methyl propionate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Ethyl propionate.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
(C2H5)3N .
CH3CH(NH2)CH3 .
C2H5NH2 .
(C2H5)2NH .
Cho biết các giá trị: EAu3+/Au∘=+1,676 V; EFe3+/Fe2+∘=+0,440 V; ECu2+/Cu∘=+0,340 V . Xét các phản ứng: (1) 2Al(s)+3Cu2+(aq)→2Al3+(aq)+3Cu(s) ; (2) Fe(s)+Cu2+(aq)→Fe2+(aq)+Cu(s) ; (3) 3Fe(s)+2Al3+(aq)→2Al(s)+3Fe2+(aq) . Ở điều kiện chuẩn, phản ứng nào xảy ra tự phát?
(1).
(2).
(3).
(1) và (2).
Cho hợp chất có công thức vòng như hình. Tên của hợp chất là
β-glucose.
α-fructose.
β-fructose.
α-glucose.
Cho các chất: glucose, saccharose, fructose, cellulose. Chất nào trong đó đều có phản ứng tạo màu xanh lục với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lục?
Saccharose, fructose.
Glucose, cellulose.
Glucose, fructose.
Glucose, saccharose.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là
Ca.
Zn.
Cu.
Fe.
Xà phòng có thành phần chính là
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
Glycerol.
Muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?
Có độc tính rất cao.
Là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Không hoà tan trong nước.
Trong công nghiệp người ta điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 như hình. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong quá trình điện phân, cực dương luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng graphite nên bị khí sinh ra ở cực ăn mòn.
Chất X là Al nóng chảy, chất Y là hỗn hợp Al2O3 và Na3AlF6 nóng chảy.
Trong quá trình điện phân, ở anode thường xuất hiện hỗn hợp khí có thành phần là CO, CO2 và O2.
Na3AlF6 giúp tạo lớp điện li nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hoá bởi O2 không khí.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 bằng hệ điện phân sử dụng điện cực anode bằng than chì. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Thu được kim loại đồng ở cathode.
Đúng.
Sai.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 bằng hệ điện phân sử dụng điện cực anode bằng than chì. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Bán phản ứng xảy ra ở anode là H2O→21O2+2H++2e .
Đúng.
Sai.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 1 M, thể tích 200 mL, với anode bằng than chì. Sau một thời gian, thấy có 6,4 g đồng bám vào cathode. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Khối lượng dung dịch giảm là 6,4 g.
Đúng.
Sai.
Khi mạ đồng cho vật bằng sắt, người ta điện phân dung dịch CuSO4 với cathode là vật bằng sắt và anode bằng Cu. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Với anode bằng đồng hay than chì thì khối lượng dung dịch sau điện phân giảm như nhau.
Đúng.
Sai.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai: Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong xăng, benzene,…
Đúng.
Sai.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai: Dãy … –CH2–CH2–CH2–CH2– … có tên là polyethylene.
Đúng.
Sai.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai: Các túi nylon dùng để đựng hàng chủ yếu làm từ polyethylene (PE); thời gian phân hủy từ 100 đến 500 năm sau khi sử dụng, nếu không kiểm soát việc thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Đúng.
Sai.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai: Phản ứng (C6H10O5)n+nH2Ot∘, xtnC6H12O6 là phản ứng tăng mạch.
Đúng.
Sai.
Một pin Galvani có cấu tạo như hình (màng bán thấm, hai dung dịch ZnSO4 và CuSO4 nồng độ 1,00 M, thể tích mỗi ngăn 0,50 L). Cho biết EZn2+/Zn∘=−0,76 V ; ECu2+/Cu∘=+0,340 V . Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Suất điện động chuẩn của pin Zn–Cu là 1,10 V.
Đúng.
Sai.
Với pin Galvani ở trên, hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Kim loại đồng là cực dương (cathode), kẽm là cực âm (anode) của pin.
Đúng.
Sai.
Với pin Galvani ở trên, hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Dòng electron di chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Zn.
Đúng.
Sai.
Poly(methyl methacrylate) (PMM) là một polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass, được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, nhà kính xây dựng,… Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: PMM là một loại tơ tổng hợp.
Đúng.
Sai.
Poly(methyl methacrylate) (PMM) là một polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: Phân tử khối trung bình của PMM là 250000 , số mắt xích trung bình trong PMM là 250 .
Đúng.
Sai.
Poly(methyl methacrylate) (PMM) là một polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: PMM là một loại chất dẻo.
Đúng.
Sai.
Poly(methyl methacrylate) (PMM) là một polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglass. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai: PMM (methyl methacrylate) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Đúng.
Sai.
Cho các chất: polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate), polystyrene, polyacrylonitrile, nylon-6,6. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?
2 chất.
3 chất.
4 chất.
5 chất.
Lắp ráp pin điện hóa Sn – Cu ở điều kiện chuẩn. Biết ESn2+/Sn∘=−0,137 V . Suất điện động chuẩn của pin đo được là 0,477 V. Thế điện cực chuẩn (tính theo đơn vị V) của cặp Cu2+/Cu là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
0,28 V.
0,31 V.
0,34 V.
0,40 V.
Khối lượng của một đoạn mạch nylon–6,6 là 27346 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon–6,6 là bao nhiêu?
100 .
121 .
150 .
200 .
Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose như sau: (1) Thêm 3–5 giọt glucose vào ống nghiệm. (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết. (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60–70°C trong vòng vài phút. (4) Cho 1 mL AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là
1, 2, 3, 4
1, 4, 2, 3
4, 2, 1, 3
4, 2, 3, 1
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử (I) và dạng oxi hóa có tính oxi hóa (II). Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng yếu và càng mạnh
càng mạnh và càng yếu
càng yếu và càng yếu
càng mạnh và càng mạnh
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được muối có công thức
C2H5COOK
CH3COOK
HCOOK
C2H5OK
Trong pin Galvani X(s)+Y2+(aq)→Y(s)+X2+(aq) . Quá trình xảy ra tại catode của pin là
X^2+ (aq) + 2e → X(s)
X(s) → X2+(aq)+2e
Y^2+ (aq) + 2e → Y(s)
Y(s) → Y2+(aq)+2e
Phát biểu nào sau đây đúng?
Polystyren được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trùng ngưng styren.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer không phân nhánh.
Hợp bội buta-1,3-dien thu được polybuta-1,3-dien.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
saccharose và tinh bột
glucose và saccharose
fructose và glucose
glucose và cellulose
Metylamin phản ứng được với dung dịch nào dưới đây?
NaCl
HCl
Ca(OH)2
NH3
Công thức khung phân tử của axit linoleic (LA) trong hình cho biết đây là
axit béo no
axit béo omega-6
axit béo omega-3
chất béo
Trong các chất: (1) saccharose, (2) glucose, (3) anilin, (4) etyl axetat. Số chất xảy ra phản ứng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
4
3
Biết mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là do hợp chất amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Xút
Nước vôi trong
Soda
Polymer nào sau đây là polymer thiên nhiên?
Amylose
Cao su buna
Nylon-6,6
PVC
Từ tinh bột có thể sản xuất ethanol. Biết hiệu suất cả quá trình là 90%, khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn tinh bột chứa 81% tinh bột là
414 kg
373 kg
511 kg
460 kg
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khi tác dụng với ion H+ tạo thành H2?
Mg
Au
Cu
Hg
Dựa vào hình các ký hiệu tái chế của polymer nhiệt dẻo (PET, HDPE, PVC, LDPE, PP, PS), polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH–C6H5
CH2=CH–Cl
CH2=CH–CH3
CH2=CH2
Trong dãy điện hóa, các cặp oxi hóa–khử được sắp xếp theo chiều tăng …(1)… của cặp oxi hóa–khử. Thông tin phù hợp điền vào (1) là
tính khử
thế điện cực chuẩn
nguyên tử khối
tính axit
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ 2 hay nhiều vật liệu khác nhau, có tính chất vượt trội so với vật liệu thành phần.
Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Tơ là những polymer hình sợi dài, có độ bền nhất định, có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau và được lấy từ nguồn thiên nhiên.
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ trong phân tử?
Alanine
Saccharose
Ethyl formate
Tristearin
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt 2 dung dịch glucose và fructose?
Cu(OH)2/OH−
[Ag(NH3)2]+OH−
Na kim loại
Nước brom
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Với cấu trúc khung của lysine trong hình, xét các nhận định a), b), c), d) và chọn tất cả các nhận định đúng: a) Lysine là chất có tính lưỡng tính. b) Phân tử khối lysine là 147. c) Ở pH = 6 (biết pI của lysine = 9,7), lysine không di chuyển về phía cực nào trong điện trường. d) Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.
a)
b)
c)
d)
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret theo các bước: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch NaOH 30%, thêm vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. Bước 2: Thêm 3 mL dung dịch protein (lòng trắng trứng), lắc đều, để yên 2–3 phút. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Sau bước 2, kết tủa tan và xuất hiện màu tím. b) Sau bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh. c) Thí nghiệm này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với Gly–Ala. d) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ protein có nhiều nhóm –OH ở vị trí kế nhau.
a)
b)
c)
d)
Cho cấu tạo của pin Galvani Zn–Cu trong hình. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Phản ứng xảy ra trong pin: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s) . b) Khi pin hoạt động, năng lượng hóa học chuyển thành điện năng. c) Khi Zn(s) hoặc Cu^2+(aq) hết, phản ứng trong pin sẽ ngừng lại. d) Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode).
a)
b)
c)
d)
Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, xét "hộp bã mía" – bao bì từ thực vật an toàn cho sức khỏe với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp. Chọn tất cả các nhận định đúng: a) Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp. b) Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose. c) Hộp bã mía phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường. d) Hộp xốp từ PS cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
a)
b)
c)
d)
Etyl axetat được ứng dụng rộng rãi làm dung môi trong ngành công nghiệp sơn, mực in và dược phẩm. Số nguyên tử carbon có trong một phân tử etyl axetat là
3
4
5
6
Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa/khử là Mz+/M và Ag+/Ag . Biết thế điện cực chuẩn (V) của các cặp lần lượt là: Fe2+/Fe=0,44 ; Ni2+/Ni=0,257 ; Sn2+/Sn=0,137 ; Cu2+/Cu=+0,340 ; Ag+/Ag=+0,799 . Nếu M là một trong các kim loại Fe , Ni , Sn , Cu , thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin là.
0,359 V
0,542 V
0,662 V
0,459 V
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong phân tử saccharose (C12H22O11) xấp xỉ bằng
48,1%
51,5%
53,7%
56,3%
Quy trình tổng hợp paracetamol từ p-aminophenol và anhydrid axetic có hiệu suất 80%. Để sản xuất 4530 hộp thuốc paracetamol 500 mg (mỗi hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên), khối lượng tối thiểu p-aminophenol cần dùng là
163 kg
189 kg
204 kg
226 kg
Cho các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, methylamine, Gly–Val–Lys. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng?
2
3
4
5
Rác thải nhựa khó phân hủy và gây hại môi trường. Xét các biện pháp: (1) Phân loại rác tại nguồn phục vụ các mục đích xử lí khác nhau. (2) Sử dụng vật liệu sinh học cho đồ dùng một lần. (3) Đốt rác thải nhựa sau khi sử dụng. (4) Tái sử dụng đồ nhựa cho những mục đích khác. Có bao nhiêu biện pháp nên thực hiện để giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường?
1
2
3
4
