Font size
Worksheetshóa đề 5-6
Total questions: 54
Worksheet time: 1hrs 21mins
Chất nào sau đây là este?
HCOOH
CH3OH
CH3CHO
CH3COOC2H5
Một số este được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các este
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.
có mùi thơm, an toàn với người.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
là chất lỏng dễ bay hơi.
Khi pin Galvani như hình hoạt động thì nồng độ các ion thay đổi như thế nào?
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Phản ứng của các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên với thuốc thử Cu(OH)2 gọi là phản ứng
tráng gương.
thủy phân.
màu biuret.
đốt cháy.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
tinh bột.
saccharose.
glucose.
fructose.
Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện và được ứng dụng rộng rãi. Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời?
Tạo ra nguồn năng lượng xanh.
Thời gian sử dụng ngắn.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thân thiện với môi trường.
Xét phản ứng hóa học cho polymer như hình, xúc tác H2/Ni biến đổi các liên kết đôi trong mạch thành liên kết đơn. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
tăng mạch carbon.
cắt mạch polymer.
trùng hợp polymer.
giữ nguyên mạch carbon.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là
glutamic acid.
lysine.
alanine.
glycine.
Giá trị hiệu điện thế của pin điện cực xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Epin = E(anot) − E(catot).
Epin = E(cathode) − E(anode).
Epin = Ec + Ec.
Epin = Ec − Ec.
Đoạn peptide Ala–Gly–Val–Ala được gọi là
pentapeptide.
dipeptide.
tripeptide.
tetrapeptide.
Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Cellulose.
Tơ tằm.
PVC.
Tinh bột.
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì mệnh đề nào đúng?
Tại cực dương (catot) xảy ra oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ điện cực Zn sang điện cực Cu trong mạch ngoài.
Zn đóng vai trò cực âm (anot), Cu đóng vai trò cực dương (catot).
Tại cực âm (anot) xảy ra quá trình khử Zn.
Polymer X là chất dẻo trong suốt, truyền sáng tốt, dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poly(vinyl chloride).
polypropylene.
poly(methyl methacrylate).
polyethylene.
Một loại polymer được dùng phổ biến để sản xuất vật dụng bằng xốp như: cốc, hộp, đĩa xốp đựng thức ăn; rẻ, tiện dụng nhưng khó phân hủy sinh học. Tên gọi của polymer này là
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Capron.
Polystyrene.
Mô tả hiện tượng nào dưới đây không chính xác?
Đốt nóng mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
Nhỏ axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Trộn dung dịch lòng trắng trứng với NaOH và CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng.
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy đông tụ, tách khỏi dung dịch.
Hiện nay, thuốc kháng histamine được sử dụng điều trị dị ứng. Trong cấu tạo của histamine, bậc amine của nguyên tử nitrogen số 2 là
Bậc hai.
Bậc bốn.
Bậc ba.
Bậc một.
Thuốc thử dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là
dung dịch NaOH.
quỳ tím.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2.
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, ống mượt, ít thấm nước, giặt mau khô; kém bền với axit và bazơ; thường dùng dệt vải may mặc, lót săm lốp xe, dệt bít tất. Vật liệu X là
tơ tằm.
nylon-6,6.
bông.
nitron.
Trong tự nhiên có các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); tơ tằm; albumine (có trong lòng trắng trứng); hemoglobin (có trong máu). Xét các phát biểu: a) Lòng trắng trứng có phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH cho màu xanh lam. b) Các chất trên đều bị thủy phân trong môi trường kiềm. c) Keratin tan được trong nước. d) Albumine, hemoglobin tan trong nước tạo thành dung dịch keo. Những phát biểu đúng là
a
b
c
d
Cho các chất sau: Lysine, Ethylamine, Valine, Alanine. Xét các phát biểu: a) Valine là một amino acid, cần thiết tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể; dung dịch valine (C5H11NO2) không làm đổi màu quỳ tím. b) Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường, thu được ethanol. c) Dung dịch lysine làm quỳ tím hóa đỏ. d) Các dung dịch valine, alanine đều có tính lưỡng tính. Những phát biểu đúng là
a
b
c
d
Xét các phát biểu về polystyrene (PS): a) Nhựa PS là polymer thu được bằng phản ứng trùng hợp. b) Không nên dùng nhựa PS để đựng đồ ăn nóng hoặc sử dụng trong lò vi sóng. c) Monomer tạo thành nhựa PS có công thức hóa học là CH2=CH–C6H5. d) Nhựa PS được tạo theo sơ đồ: ethylbenzene → styrene → polystyrene; để điều chế được 10,4 gam PS cần 10 gam ethylbenzene. Những phát biểu đúng là
a
b
c
d
Cho bảng số liệu thế điện cực chuẩn (E°/V): Zn2+/Zn: −0,763; Fe2+/Fe: −0,440; Cu2+/Cu: 0,340; Ag+/Ag: 0,799; Au3+/Au: 1,520. Xét các nhận định: a) Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+. b) Ag là kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy trên. c) E°(Zn–Cu) < E°(Fe–Cu). d) Nhúng thanh Cu vào các dung dịch chứa Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; AgNO3 có 1 phản ứng xảy ra. Những nhận định đúng là
a
b
c
d
Cho các nhận định sau: (a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi đều tan tốt trong nước. (b) Phản ứng thủy phân là một trong những tính chất hóa học đặc trưng của protein. (c) Phản ứng của protein với axit nitric cho sản phẩm có màu tím. (d) Khi đun nóng lòng trắng trứng xảy ra hiện tượng đông tụ. (e) Enzyme trong cơ thể đóng vai trò chất xúc tác sinh học. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Bột ngọt (mì chính) được điều chế từ axit glutamic; hiệu suất quá trình tinh thô là 90%. Giả sử để cung cấp đủ nhu cầu, cần tính khối lượng tinh bột thích hợp. Kết quả làm tròn đến phần mười. Chọn đáp án gần đúng nhất.
0,9 tấn
1,0 tấn
1,1 tấn
1,2 tấn
Cho bảng thế điện cực chuẩn (E°/V): Al3+/Al: −1,676; Zn2+/Zn: −0,763; Fe2+/Fe: −0,440; Cu2+/Cu: 0,340; Ag+/Ag: 0,799; Au3+/Au: 1,520. Xét các phản ứng: (1) Cu + Fe2+ → (2) Cu + 2Ag+ → (3) Zn + Cu2+ → (4) Al3+ + Zn → (5) Zn + Fe2+ →. Những phản ứng có thể tự xảy ra ở điều kiện chuẩn là
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (5)
(2) và (5)
(1), (2) và (5)
Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ năng lượng. Năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết mỗi ngày. Một học sinh cần 9120 kJ mỗi ngày. Khối lượng chất béo cần hấp thụ là
40 g
48 g
52 g
60 g
Trung bình cần 0,75 g glucose để tráng bạc cho một ruột phích. Biết phản ứng tráng bạc của glucose có hiệu suất 80% và 1 mol glucose khử được 2 mol Ag+. Khối lượng bạc có trong 1000 ruột phích là
600 g
700 g
717 g
900 g
Nicotine có công thức cấu tạo như hình. Xác định phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử nicotine.
12,5%
15,5%
17,3%
19,0%
Este X có mùi đặc trưng giống mùi dứa. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium propionate và một alcohol. Công thức của X là
CH3CH2CH2COOCH3
(CH3)2CHOOCH3
CH3COOCH2CH2CH3
CH3CH2COOCH2CH3
Ở điều kiện chuẩn, điện cực Zn2+/Zn được thiết lập bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch nào sau đây
HCl 1M
H2SO4 1M
CuSO4 1M
ZnSO4 1M
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một
(C6H5)3N
C2H5NH2
CH3CH2NHCH3
CH3NHCH3
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA
CH2=C(CH3)–COOC2H5
CH3COOCH=CH2
CH2=CH–COOCH3
CH2=C(CH3)–COOCH3
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp có công thức cấu tạo là
(C17H35COO)2Ca2+
C17H35COOK
C15H31COONa+
CH3[CH2]11C6H4SO3Na+
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide
Glucose
Fructose
Cellulose
Saccharose
Hợp chất nào sau đây chứa nhóm chức ester
CH3COOC2H5
CH3COOH
H2N–CH2–COOH
CH3CHO
Số liên kết peptide trong một phân tử peptide Gly–Ala–Val–Gly–Ala là
5
3
4
2
Để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạng không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu mài mòn, người ta sử dụng phương pháp kết hợp lưu huỳnh với cao su ở điều kiện thích hợp. Loại cao su tạo thành có tên là
Cao su buna–S
Cao su buna–N
Cao su buna
Cao su lưu hóa
Trên một số vật dụng làm từ chất dẻo polypropylene (PP) có ký hiệu 3 mũi tên tạo thành tam giác. Ký hiệu này giúp người sử dụng biết điều gì
Vật liệu có thể đốt và không gây ô nhiễm môi trường
Vật liệu độc hại, cần tránh xa tầm tay trẻ em
Vật liệu dễ cháy, nên bảo quản ở nhiệt độ thấp
Vật liệu có thể tái chế được
Polysaccharide X là một nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cơ thể người. X bị thủy phân thành monosaccharide Y nhờ enzyme. Hai chất X và Y lần lượt là
Cellulose và fructose
Tinh bột và glucose
Saccharose và glucose
Tinh bột và fructose
Hình vẽ mô tả amino acid X trong môi trường pH = 6 đặt dưới tác dụng của điện trường giữa cực âm và cực dương. Dựa vào chuyển động quan sát được, X không thể là amino acid nào dưới đây
Alanine
Valine
Glycine
Lysine
Trong quá trình pin Galvani Cu – Ag hoạt động, phát biểu đúng là
Điện cực Cu là cực cathode
Khối lượng điện cực Ag giảm
Dòng electron chuyển từ cực Cu sang cực Ag
Ở điện cực Ag xảy ra quá trình oxi hóa
Khi nhỏ acid HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa lòng trắng trứng, thấy lòng trắng trứng chuyển màu vàng. Nếu đun nóng ống nghiệm chứa lòng trắng trứng, thấy lòng trắng trứng hóa rắn. Hai hiện tượng (1), (2) lần lượt là
(1) phản ứng tráng bạc; (2) đông tụ
(1) phản ứng tạo màu xanthoprotein; (2) đông tụ
(1) kết tủa trắng; (2) đông tụ
(1) kết tủa vàng; (2) kết tủa
Chọn phát biểu đúng
Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β‑glucose liên kết với nhau thành mạch kéo dài
Saccharose không có phản ứng tráng bạc
Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm –OH
Có thể nhận biết glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn: Zn2+/Zn (−0,76 V), Fe2+/Fe (−0,44 V), Pb2+/Pb (−0,13 V), Cu2+/Cu (+0,34 V), Fe3+/Fe2+ (+0,77 V), Ag+/Ag (+0,80 V). Trong số các kim loại Fe, Ag, Zn và Cu, kim loại có tính khử yếu nhất là
Zn
Ag
Cu
Fe
Dùng lượng dư kim loại nào sau đây có thể khử ion Fe3+ trong dung dịch thành Fe2+ mà không khử tiếp Fe2+ thành Fe
Pb
Ag
Cu
Zn
Tên gọi của polymer có các mắt xích –NH–(CH2)6–NH–CO–(CH2)4–CO– lặp lại trong mạch là
Nylon‑6,6
Nitron (olon)
Capron
Cellulose acetate
Glutamic acid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein và có cấu trúc như hình. Xét các nhận định sau về glutamic acid, chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Glutamic acid là một α‑amino acid. b) Glutamic acid có tính lưỡng tính, tác dụng với acid mạnh cũng như base mạnh. c) Glutamic acid là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử C5H9O4N. d) Ở pH = 6,0 trong điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
a
b
c
d
Cellulose được sử dụng để sản xuất giấy, tơ sợi, ethanol. Xét các nhận định sau, chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Phân tử cellulose tạo thành từ các đơn vị α‑D‑glucose liên kết với nhau bằng liên kết α‑1,4‑glycoside. b) Cellulose có công thức (C6H10O5)n, mỗi mắt xích của cellulose chứa 5 nhóm –OH. c) Cellulose tác dụng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc (điều kiện thích hợp) tạo cellulose trinitrate, chất dễ cháy nổ dùng cho thuốc súng không khói. d) Cellulose không tan trong nước nóng nhưng tan trong dung dịch Schweizer.
a
b
c
d
Acid béo omega‑n là acid béo không no có liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ mạch carbon cuối (từ nhóm –CH3). Với công thức khung phân tử minh họa trên hình, giá trị n tương ứng là bao nhiêu
1
3
6
9
Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp cộng trong các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile
1
2
3
4
Cho bốn chất có cấu tạo như hình (1) đến (4). Hỏi có bao nhiêu chất trong số đó không phải là α‑amino acid
1
2
3
4
Cellulose acetate thu được chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate. Phần trăm khối lượng carbon trong mẫu cellulose acetate trung bình là 49,785%. Tính số gốc acetate trung bình gắn trên mỗi mắt xích cellulose (làm tròn đến hàng phần mười)
1,8
2,0
2,4
3,0
Biết các pin điện hóa Ni–Sn, Al–X, Sn–X có sức điện động chuẩn lần lượt là 0,12 V; 0,216 V; 0,477 V. Với X là một kim loại, tính thế điện cực chuẩn của pin Al–Ni (làm tròn đến hàng phần trăm)
1,08 V
0,34 V
0,10 V
0,66 V
Một bệnh nhân uống 2 viên thuốc Methyldopa, mỗi viên chứa 125 mg Methyldopa. Sau 5 giờ, 25% lượng Methyldopa đã chuyển hóa thành α‑Methylnorepinephrine có tác dụng hạ huyết áp. Khối lượng α‑Methylnorepinephrine tạo thành (mg) gần nhất là
50
62,5
75
100
