wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề hóa 17

Total questions: 28

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

a)

(C17H35COO)2C2H4.

b)

C15H31COOCH3.

c)

(C17H35COO)3C3H5.

d)

CH3COOCH2C6H5.

2.

Poly(vinyl chloride) (PVC) là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện, ống dẫn nước thải, áo mưa, vải giả da. Chọn công thức cấu tạo lặp lại đúng của PVC.

a)

–[CH2–CH(Cl)]n–.

b)

–[CH2–CH(C6H5)]n–.

c)

–[CH2–CH(CH3)]n–.

d)

–[CH2–CH2–]n–.

3.

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh, có công thức cấu tạo như hình. Biết cứ 1 mol dopamine tham gia phản ứng được với 1 mol dung dịch HCl. Khối lượng muối thu được khi cho 38,25 gam dopamine phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl là bao nhiêu?

a)

47,625 gam.

b)

38,375 gam.

c)

47,125 gam.

d)

47,375 gam.

4.

Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa – khử?

a)

Fe3+/Fe2+.

b)

Cu/Cu2+.

c)

Ag/Ag+.

d)

Cr2+/Cr3+.

5.

Polymer X có công thức –(HN[CH2]5CO–)n–. Phát biểu nào sau đây không đúng về X?

a)

X có thể kéo sợi, dệt vải, may mặc.

b)

X là tơ capron.

c)

%C trong X là 64,7%.

d)

X là polymer tổng hợp.

6.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng lên men rượu?

a)

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O.

b)

6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2.

c)

C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH.

d)

C6H12O6 + H2 → C6H14O6.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về triolein?

a)

Có công thức (C17H35COO)3C3H5.

b)

Là chất rắn ở điều kiện thường.

c)

Có 6 liên kết π trong phân tử.

d)

Không tham gia phản ứng với H2 (Ni, t°).

8.

Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh. Este này có công thức cấu tạo thu gọn là

a)

CH2=CHCOOCH3.

b)

CH3COOCH3.

c)

C2H5COOCH3.

d)

C2H5COOC2H5.

9.

Số amin bậc 1 có công thức phân tử C4H11N là

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

10.

Một học sinh muốn khởi nghiệp bằng rượu vang nên tiến hành thử nghiệm lên men rượu với nguyên liệu là 8,4 kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được 3,5 lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu. Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu phần trăm?

a)

55.

b)

60.

c)

75.

d)

68.

11.

Pin Galvani Zn–Cu được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ: thanh kẽm (Zn) nhúng trong dung dịch ZnSO4 nối với thanh đồng (Cu) nhúng trong dung dịch CuSO4 qua dây dẫn và cầu muối. Cho biết E°Zn2+/Zn = –0,762 V. Xét các phát biểu sau: 1) Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực Zn giảm, khối lượng điện cực Cu không thay đổi. 2) E°Cu2+/Cu = +0,340 V. 3) Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong pin Galvani Zn–Cu: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu. 4) Ở cathode xảy ra quá trình Zn2+ + 2e → Zn. 5) Dòng electron trong pin di chuyển từ cực Zn sang cực Cu. 6) Cầu muối có vai trò đóng kín mạch điện và trung hòa điện tích ở mỗi điện cực. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.

b)

Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.

c)

Tơ là polymer hình sợi dài, bền và có mạch phân nhánh.

d)

Vật liệu composite được tổ hợp từ ≥2 vật liệu khác nhau, có tính chất vượt trội so với từng thành phần.

13.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

a)

6

b)

12

c)

22

d)

11

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về pin Galvani Zn–Cu?

a)

Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.

b)

Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.

c)

Kim loại Cu là điện cực anode của pin.

d)

Kim loại Zn là điện cực cathode của pin.

15.

Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa – khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?

a)

Na+/Na

b)

Mg2+/Mg

c)

Al3+/Al

d)

Fe2+/Fe

16.

Valine là một amino acid thiết yếu có công thức HOOC–CH(NH2)–CH(CH3)2. Chọn phát biểu sai về valine.

a)

Ở pH = 6, valine hầu như không dịch chuyển trong điện trường.

b)

Valine không có tính lưỡng tính.

c)

Valine là amino acid có mạch nhánh.

d)

Valine tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.

17.

Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?

a)

Ala–Gly–Gly

b)

Ala–Gly–Val

c)

Gly–Ala–Gly

d)

Ala–Ala

18.

Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của amino acid?

a)

Không hòa tan trong nước.

b)

Nhiệt độ nóng chảy cao.

c)

Là chất khí ở nhiệt độ phòng.

d)

Có độ tinh cất cao.

19.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho cấu tạo của pin Galvani Zn–Cu như hình dưới: Chọn tất cả phát biểu đúng. a) Khi pin hoạt động, ion NH4+ trong cầu muối sẽ di chuyển về phía điện cực Zn để trung hoà điện tích. b) Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode). c) Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). d) Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.

a)

a) Khi pin hoạt động, ion NH4+ trong cầu muối sẽ di chuyển về phía điện cực Zn để trung hoà điện tích.

b)

b) Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode).

c)

c) Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).

d)

d) Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.

20.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các amino acid: Glu, Gly và Lys. Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6. Chọn tất cả phát biểu đúng. a) Có 1 amino acid trong Y bị dịch chuyển về phía cực âm. b) Có 3 đồng phân cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên. c) Có 1 amino acid trong Y bị dịch chuyển về phía cực dương. d) 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.

a)

a) Có 1 amino acid trong Y bị dịch chuyển về phía cực âm.

b)

b) Có 3 đồng phân cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên.

c)

c) Có 1 amino acid trong Y bị dịch chuyển về phía cực dương.

d)

d) 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.

21.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng. a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn máy thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. b) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra. c) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. d) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

a)

a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn máy thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

b)

b) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra.

c)

c) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.

d)

d) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

22.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học (mở vòng) tạo mạch: {–NH[CH2]5CO–}n. Chọn tất cả phát biểu đúng. a) Tơ capron là tơ bán tổng hợp. b) Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh. c) Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide. d) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.

a)

a) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.

b)

b) Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.

c)

c) Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.

d)

d) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.

23.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen. (2) Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước. (3) Phân tử Gly–Ala–Ala có 4 nguyên tử oxygen. (4) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(1) Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.

b)

(2) Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước.

c)

(3) Phân tử Gly–Ala–Ala có 4 nguyên tử oxygen.

d)

(4) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.

24.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 0,24 tấn cám mì (chứa 50% tinh bột, phần còn lại là các chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ tinh bột là 81% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL.

a)

Khoảng 1,200 L

b)

Khoảng 1,380 L

c)

Khoảng 1,600 L

d)

Khoảng 1,050 L

25.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Một nhà máy sản xuất túi nylon từ PE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật có kích thước 20 cm × 30 cm, bề dày lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp Ethylene để điều chế PE là 75%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất 95% và khối lượng riêng của nhựa PE là 0,95 g/cm3. Tính khối lượng (đơn vị kg) nguyên liệu Ethylene dùng để sản xuất đơn hàng 1250 túi. Giả thuyết túi nylon được gấp lại thành 1 lớp.

a)

16 kg

b)

18 kg

c)

20 kg

d)

24 kg

26.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Cho biết bảng thế điện cực chuẩn: Cặp oxi hoá – khử: Cu2+/Cu (+0,340 V); Ag+/Ag (+0,799 V); Hg2+/Hg (+0,853 V); Ni2+/Ni (−0,257 V). Trong các kim loại Cu, Ag, Hg và Ni, số kim loại bị ion H+ trong dung dịch hoà tan ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

27.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, Polybuta-1,3-dien. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Tính khối lượng xà phòng thu được (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

1.160 kg

b)

1.219 kg

c)

1.280 kg

d)

1.350 kg