wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su uuu

Total questions: 58

Worksheet time: 21hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

A. luyện kim

b)

B. máy hơi nước.

c)

C. Len,dạ

d)

D. chế tạo máy móc.

2.

. Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.   

d)

D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đồn điền

b)

B. công trường thủ công

c)

C. dệt và làm gốm.

d)

D. phường hội thủ công.

4.

Câu 4. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ  biến phát triển

a)

A. công thương nghiệp.

b)

B. luyện kim và đóng tàu.

c)

C. đồn điền, trang trại.

d)

D. khai thác dầu mỏ.

5.

Câu 5. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

A. Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ      

b)

B. Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

C. Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

d)

D. Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.

6.

Câu 6. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

a)

lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

. tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

D. mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Câu 7. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI -    XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

A. dân tộc và dân chủ

b)

B. dân tộc và dân sinh.       

c)

C. độc lập và tự do

d)

D. dân chủ và dân quyền.

8.

Câu 8. Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

A. tư sản

b)

B. công nhân

c)

C. nông dân

d)

D. địa chủ

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

A. tư sản và chủ nô.

b)

B. tư sản và quý tộc mới.

c)

C. tăng lữ và quý tộc.

d)

D. Chủ nô và quý tộc

10.

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư   bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

A. Nga        

b)

B. Pháp.         

c)

C. Anh   

d)

.       D. Bắc Mỹ.

11.

Câu 11. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

  A. theo thể chế quân chủ chuyên chế

b)

B. theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

C. là thuộc địa của thực dân bên ngoài        

d)

D. có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

12.

Câu 12. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc  cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

B. Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

C. Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.     

d)

D. Thống nhất thị trường dân tộc

13.

Câu 13. Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

A. tư sản         

b)

B. chủ nô        

c)

C. quý tộc phong kiến         

d)

D. quý tộc mới

14.

Câu 14. Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

A. tư bản chủ nghĩa

b)

B. phong kiến.             

c)

C. xã hội chủ nghĩa. 

d)

.         D. chiếm hữu nô lệ.

15.

Câu 15. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.            

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

16.

Câu 16. Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

A. tư sản

b)

B. quý tộc mới

c)

C. chủ nô.

d)

D. công nhân.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

18.

Câu 18. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

A. trong giai đoạn tự do cạnh tranh 

b)

B. bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

C. từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

D. Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

19.

Câu 19. Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

A. tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

B. sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

C. khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

D. lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

20.

Câu 20. Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới  ở

a)

A. Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á.  

c)

C. Bắc Mĩ và Nam Á

d)

D. Châu Á và Châu Phi.

21.

Câu 21. Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu  Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.           

b)

               B. Các mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng tư sản Hà Lan.      

d)

D. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

22.

Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông  Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

a)

A. Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

B. Khủng hoảng trầm trọng

c)

C. Phát triển xen lẫn suy thoái             

d)

D. Phát triển thần kì

23.

Câu 23. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã   hội

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Thái Lan

d)

D. Hàn Quốc

24.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển  lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Inđônêxia.

c)

C. Thái Lan

d)

D. Philippin.

25.

. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa   hội?

a)

A. Cuba

b)

B. Braxin

c)

C. Áchentina.

d)

D. Mêhicô.

26.

Câu 26. Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính      quyền dân chủ nhân dân?

a)

A. Hà Lan.

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Bun-ga-ri.

d)

D. Liên Xô.

27.

Câu 27. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

.                 B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

C. đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

.                D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

28.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

B. Cộng hòa Inđônêxia.

c)

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia

29.

Câu 29. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

A. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

B. thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

D.               bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

30.

Câu 30. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

A. đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

31.

Câu 31. Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

A. Lào.                  

b)

B. Trung Quốc

c)

. C. Liên Xô.

d)

D. Việt Nam.

32.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở  cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

A. Liên Xô

b)

B. Cu-ba.

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Trung Quốc

33.

Câu 33. Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Cuba.

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Việt Nam.

34.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi   chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

A. Ma Cao

b)

B. Thượng Hải.

c)

C. Đài Loan.

d)

D. Hồng Kông.

35.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược  nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

B. Kháng chiến chống Pháp

c)

C. Kháng chiến chống Mĩ.

d)

D. Giải phóng dân tộc

36.

Câu 36. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

A. Đông Âu

b)

.          B. Tây Âu

c)

.           C. Nam Âu.          

d)

.           D. Bắc Âu

37.

Câu 37. Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu  xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

A. buôn bán và truyền giáo.

b)

B. đầu tư phát triển kinh tế

c)

C. mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

D. xây dựng cơ sở hạ tầng

38.

Câu 38. Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối  cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.           

b)

B. có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

39.

. Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống  trị ?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

40.

Câu 40. Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Miến Điện

b)

B. In-đô-nê-xi-a

c)

.        C. Xin-ga-po.

d)

D. Cam-pu-chia.

41.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Anh              

b)

B. Pháp

c)

C. Tây Ban Nha           

d)

D. Bồ Đào Nha

42.

. Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

A. các nước dân chủ cộng hòa độc lập                         

b)

B. thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

C. trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.                        

d)

D. các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

43.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

b)

B. Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – lip – pin

c)

C. Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

D. Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a

44.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

A. vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

.                       B. đưa quân đội trực tiếp cai trị.     

c)

C. tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

D. truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

45.

Câu 45. Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

A. thực hiện chính sách chia để trị   

b)

B. cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

C. thực hiện chính sách ngu dân

d)

D. xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

46.

Câu 46. Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

A. Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

B. Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

C. Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

D. Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

47.

Câu 47. Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

A. Rama V

b)

B. Nô -rô - đôm

c)

C. Minh Trị  

d)

D. Quang Tự

48.

Câu 48. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bổi cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

B. Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

49.

Câu 49. Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

A. Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

B. Thành lập các trường đại học hiện dại

c)

C. Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ             

d)

D. Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

50.

Câu 50. Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt kinh tế?

a)

A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

B. Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

C. Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

D. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

51.

Câu 51. Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt chính trị?

a)

A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

B. Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

. Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

D. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

52.

Câu 52. Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

B. Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

C. Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

D. Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình

53.

Nội dung nào sau đây là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

a)

A. Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế                 

b)

B. Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

C. Thi hành chính sách “chia để trị”                 

d)

D. Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

54.

. Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

A. Buôn bán

b)

B. Truyền đạo

c)

. C. Cải cách.

d)

.          D. Chiến tranh xâm lược.

55.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi -lip – pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

A. Áp đặt và mở rộng Hồi giáo.                 

b)

B. Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại.

c)

C. Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

D. Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

56.

Câu 56. Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

A. Nhật Bản.

b)

B. Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

D. Ấn Độ

57.

Câu 57. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

B. Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

D. Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

58.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

A. bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam).                    

b)

B. Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a).

c)

C. Tiểu quốc Hồi giáo Kê – đa (In – đô – nê – xi – a)

d)

D. Thương cảng Xin – ga – po