wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA NGỮ VĂN 11

Total questions: 59

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Chí Phéo có lại lịch như thế nào?

a)

Là đứa trẻ bị bỏ rơi

b)

Được nhặt về ở cái lò gạch cũ

c)

Được người làng chuyền tay nhau nuôi

d)

Tấ cả đều đúng

2.

Trước khi đi tù, Chí Phèo làm gì, là người như thế nào?

a)

Làm tá điền, lương thiện

b)

Làm canh điền cho Bá Kiến, lương thiện

c)

Là tay sai cho Bá Kiến, du côn

d)

Đập đầu, rạch mặt, ăn vạ, lưu manh

3.

Sau khi ra tù, Chí Phèo là người như thế nào?

a)

Là thằng lưu manh, con quỷ dữ của làng Vũ Đại

b)

Là tên côn đồ hung hăng

c)

Là người lương thiện

d)

Là người nông dân chăm chỉ

4.

Biểu hiện của quá trình hồi sinh của Chí Phèo?

a)

Tỉnh rượu

b)

Nhận thức về ngoại giới

c)

Thấy già, cô độc, đói rét, ốm đau

d)

Tất cả đều đúng

5.

Điều gì đã giúp Chí Phèo hồi sinh?

a)

Tình yêu thương của mọi người

b)

Tình yêu thương của thị Nở

c)

Tình yêu thương của dân làng Vũ Đại

d)

Tình yêu thương của Bá Kiến

6.

Từ quá trình hồi sinh của Chí Phèo Nam Cao muốn nói gì?

a)

Khẳng định bản chất lương thiện ở mỗi người

b)

Thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm

c)

Ngợi ca bản chất tốt đẹp trong người nông dân

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

A. Vì đánh bạc.

b)

B. Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

C. Vì giết người trong làng.

d)

D. Vì bị Lí Kiến ghen tuông

8.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

A. Nghèo khổ

b)

B. Cô độc

c)

C. Ốm đau

d)

D. Tuổi già

9.

Khi bị bà cô thị Nở ngăn cản Chí đã có tâm trạng như thế nào và làm gì?

a)

Buồn đau, phẫn uất, cầm dao đến đâm Bá Kiến.

b)

Buồn đau, phẫn uất, cầm dao đến đâm Bá Kiến và tự sát

c)

Buồn đau, phẫn uất

d)

cầm dao đến đâm Bá Kiến và tự sát

10.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

11.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

12.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

13.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

14.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

15.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

16.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

17.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

19.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

20.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

21.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

22.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

23.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

24.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

25.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

26.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

27.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

28.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

29.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

30.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

31.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

32.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

33.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

34.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

35.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

36.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

37.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

38.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

39.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

40.

Ban đầu, tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ cuối cùng

c)

Dòng chữ thiên lương

d)

Dòng chữ tử tù

41.

Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Trương Hán Siêu

b)

 Phạm Ngũ Lão

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Cao Bá Quát

42.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

43.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”?

a)

Thiên lương trong sáng

b)

Tài hoa nghệ sĩ

c)

Biệt nhỡn liên tài

d)

Khí phách hiên ngang

44.

Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

b)

“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

c)

“Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

d)

 Tất cả đều sai

45.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

46.

Địa danh nào dưới đây là quê của nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Làng Mọc, Hà Nội.

b)

Làng Vị Xuyên, Nam Định.

c)

Làng Hảo, Hưng Yên.

d)

Làng Nhân Mục, Hà Nội.

47.

Ban đầu, tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ cuối cùng

c)

Dòng chữ thiên lương

d)

Dòng chữ tử tù

48.

Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Trương Hán Siêu

b)

 Phạm Ngũ Lão

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Cao Bá Quát

49.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

50.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”?

a)

Thiên lương trong sáng

b)

Tài hoa nghệ sĩ

c)

Biệt nhỡn liên tài

d)

Khí phách hiên ngang

51.

Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

b)

“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

c)

“Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

d)

 Tất cả đều sai

52.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

53.

Tư thế của viên quản ngục trong cảnh cho chữ được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

Khúm núm

b)

Đĩnh đạc

c)

Hiên ngang

d)

Run run

54.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

55.

Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

56.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

57.

Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

58.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI giá trị nội dung của bài Thương vợ?

a)

Bộc lộ thương cảm, xót xa cho những vất vả của người vợ

b)

Ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của người vợ

c)

Bài thơ bộc lộ tâm trạng buồn, thái độ tự giễu của tác giả

d)

Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược

59.

Thương vợ thuộc mảng thơ:

a)

Trào phúng

b)

Phê phán

c)

Trữ tình

d)

Tả thực