wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT 11-2

Total questions: 53

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp lặp cấu trúc là gì?

a)

Là lặp lại một từ trong đoạn văn, đoạn thơ nhằm tăng hiệu quả biểu đạt.

b)

Là lặp lại cụm từ trong đoạn văn, đoạn thơ nhằm nhấn mạnh tình cảm của người

 viết

c)

Là sắp xếp những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa tương

 tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng để tăng hiệu quả biểu đạt

d)

Là lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu nhằm tăng hiệu quả biểu đạt

2.


Ý nào không đúng về hiệu quả nghệ thuật mà biện phép lặp cấu trúc mang lại?


a)

Tạo nhịp điệu cho các câu văn, câu thơ.

b)

Nhấn mạnh ý nghĩa, nội dung cần biểu đạt.

c)

Tăng liên kết, khiến người đọc dễ nhớ

d)

Nhằm cung cấp thông tin cụ thể hơn cho câu, tạo nên ấn tượng mạnh với người đọc

3.

 Đoạn nào dưới đây có chứa phép lặp cấu trúc câu?

1. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,/ Có nàng Tô thị, có chùa Tam Thanh.

2. Trước muôn trùng sóng bể/ Em nghĩ về anh, em/  Em nghĩ về biển lớn/ Từ nơi nào

 sóng lên? (Sóng – Xuân Quỳnh)

3. Này chồng, này mẹ, này cha,/ Này là em ruột, này là em dâu.(Truyện Kiều – 

Nguyễn Du)

4. Chỉ cá liền với nước/ Chỉ lúa liền với ruộng/Tiễn đưa em, thôi anh quay lại, em ơi

 (Tiễn dặn người yêu)

a)

1 và 2

b)

2 và 3

c)

2 và 4

d)

1 và 3

4.

Đoạn thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Tôi muốn tắt nắng đi,

Cho màu đừng nhạt mất.

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi.

(Vội vàng – Xuân Diệu)


a)

Nhân hoá và điệp ngữ.

b)

Điệp ngữ, lặp cấu trúc.

c)

So sánh và lặp cấu trúc

d)

 Nói quá và Ẩn dụ

5.

Phép lặp cấu trúc trong các câu thơ sau có tác dụng gì?

“Không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông

Không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi goá bụa về già”

                                                                                      (Lời tiễn dặn)

a)

Nhấn mạnh quyết tâm sắt đá của đôi trai gái yêu nhau mong muốn được bên nhau.

b)

Tạo nhịp điệu mạnh mẽ, dứt khoát

c)

Tăng liên kết cho 2 câu thơ.

d)

 Cả 3 đáp án trên

6.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

Phép đối là cách……..những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí………trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định.

a)

xếp đặt – đối xứng

b)

lựa chọn – cân xứng

c)

xếp đặt – cân xứng

d)

lựa chọn – đối xứng

7.

Đặc điểm nào không cần thiết phải có trong phép đối?

a)

Số tiếng: giống nhau

b)

Thanh điệu: đối B – T

c)

Từ loại: cùng từ loại (DT, ĐT, TT, ...)

d)

Nghĩa: trái nghĩa, đồng nghĩa hoặc cùng trường nghĩa

8.

Ý nào không đúng về hiệu quả nghệ thuật mà biện pháp tu từ đối mang lại?

a)

Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản)

b)

 Tạo ra sự hài hoà về thanh, cân xứng cho câu thơ, câu văn

c)

Làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

d)

 Làm cho cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi cảm

9.

Trường hợp nào dưới đây có chứa phép đối?

1. Một mai, một cuốc, một cần câu/ Thơ thẩn dầu ai vui thú nào? (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

2. Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử/ Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

3. Này chồng, này mẹ, này cha,/ Này là em ruột, này là em dâu. (Nguyễn Du)

4. Người quốc sắc kẻ thiên tài/ Tình trong như đã mặt ngoài còn e. (Nguyễn Du)

a)

1 và 2


b)

2 và 3


c)

1 và 3


d)

2 và 4


10.

Phép đối trong các câu thơ sau có tác dụng gì?

“Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm đường”

a)

Nhấn mạnh sự chia cắt của thiên nhiên cũng như sự chia cắt của Thúc Sinh và Thúy Kiều.

b)

Nhấn mạnh sự tương đồng trong tâm trạng cô đơn, lưu luyến, nhớ nhung của Thúc Sinh và Thúy Kiều khi phải xa cách, chia li

c)

Tạo nhịp điệu da diết, khắc khoải

d)

Tăng liên kết cho 2 câu thơ

11.

Để nhận ra những hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong sáng tác văn học:

a)

Phải nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của tiếng Việt

b)

Thực hiện đối chiếu, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai


12.

Các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học gồm?

a)

Tạo ra những kết hợp từ trái logic nhằm lạ hóa đối tượng được nói đến.

b)

Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh một đặc điểm nào đó của đối tượng miêu tả, thể hiện.

c)

Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ về đối tượng được đề câp. Đồng thời bổ sung chức năng mới cho dấu câu (khi trình bày văn bản trên giấy).

d)

Tất cả 3 phương án trên

13.

Chỉ ra hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong hai câu thơ sau:

“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”

                             (Huy Cận, Tràng giang)

a)

Tạo ra sự kết hợp trái logic để lạ hóa đối tượng.

b)

Sử dụng hình thức đảo ngữ

c)

Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ

d)

Bổ sung chức năng mới cho dấu câu

14.

Theo anh/chị, vì sao cụm từ “sâu chót vót” trong bài thơ “Tràng giang” lại gây ấn tượng mạnh cho người đọc?

a)

Vì sử dụng từ láy “chót vót” để diễn tả độ sâu thăm thẳm

b)

Sử dụng đảo ngữ

c)

Là một sự kết hợp trái logic khi không lấy từ đo độ cao mà lấy từ đo độ sâu để diễn tả sự rợn ngợp của con người trước không gian

d)

Không đáp án nào đúng

15.

Dấu hai chấm trong câu “Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa” có tác dụng gì?

a)

Thể hiện quan hệ nhân quả bóng chiều nặng phủ lên cánh chim khiến nó nghiêng lệch đi. Từ đó cho thấy bóng chiều sa xuống đổ ụp xuống mặt đất

b)

Thể hiện quan hệ giải thích: cánh chim phải lệch đi vì ánh chiều đang sa xuống đè nặng lên đôi vai của nó

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

16.

Câu thơ nào dưới đây thể hiện hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học?

a)

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

(Xuân Diệu, Vội vàng)

b)

Lòng quê dợn dợn vời con nước

(Huy Cận, Tràng giang)

c)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

(Hồ Xuân Hương, Bánh trôi nước)

d)

Tất cả đáp án trên

17.

Câu thơ nào sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh một đặc điểm nào đó của đối tượng miêu tả?

a)

Lắt lẻo cành thông cơn gió thốc

(Hồ Xuân Hương, Đèo Ba Dội)

b)

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái

(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)

c)

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

(Huy Cận, Tràng giang)

d)

Tất cả đáp án trên

18.

Câu thơ nào cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ về đối tượng được đề cập?

a)

Vừa thoáng tiếng còi tàu

     Lòng đã Nam đã Bắc

(Xuân Quỳnh, Sân ga chiều em đi)

b)

Cột đèn rớm điện

     Là chiều Bích Câu

(Lê Đạt, Chiều Bích Câu)

c)

Hai đáp án trên đều sai

d)

Hai đáp án trên đều đúng

19.

Biện pháp đảo ngữ trong câu thơ sau có vai trò gì?

“Lao xao chợ cá làng ngư phủ”

(Nguyễn Trãi, Cảnh ngày hè)

a)

Diễn tả âm thanh cuộc sống huyên náo và nhộn nhịp

b)

Diễn tả âm thanh nhỏ, chập chờn lúc rõ lúc không

c)

Diễn tả âm thanh ở xa, lúc tỏ lúc không

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

20.

Câu thơ nào không phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong sáng tác văn học?

a)

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua đèo Ngang)

b)

Bạc phơ mái tóc người Cha

Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng Người

(Tố Hữu, 30 năm đời ta có Đảng)

c)

Sông được lúc dềnh dàng

   Chim bắt đầu vội vã

(Hữu Thỉnh, Sang Thu)

d)

Không đáp án nào đúng

21.

Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa”.

a)

ẩn dụ

b)

hoán dụ 

c)

so sánh 

d)

nói giảm

22.

Tác dụng của ẩn dụ tu từ trong bài ca dao: 

“Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa

Mận hỏi thì đào xin thưa

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”.

a)

Làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

b)

Làm cho cách nói trở nên hấp dẫn, trau chuốt, thể hiện lời tỏ tình của chàng trai.

c)

Làm cho cách nói trở nên dễ hiểu, gần gũi với đời sống tâm tình của người bình dân.

d)

Làm cho cách nói trở nên ý nhị, tinh tế, bộc lộ được tình cảm của chàng trai

23.

Trong câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “Giọt máu đào”, chỉ cái gì?

a)

là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống

b)

 là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

c)

là hình ảnh hoán dụ chỉ những người quan hệ huyết thống

d)

là hình ảnh hoán dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

24.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Cái nết đánh chết cái đẹp”

a)

 ẩn dụ  

b)

nói quá  

c)

nói giảm, nói tránh

d)

hoán dụ

25.

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Cái nết đánh chết cái đẹp” là:

a)

Coi trọng phẩm chất đức hạnh con người hơn hình thức bề ngoài.

b)

Đề cao cái đẹp về hình thức, hơn cái đẹp về phẩm chất.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình, hình thức bên ngoài.

d)

Khẳng định giá trị của cái đẹp và cái nết, bao giờ cái đẹp cũng hơn cái nết

26.

 Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu ca dao sau:

“Ai đi đâu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”

a)

ẩn dụ  

b)

nói quá

c)

nói giảm, nói tránh

d)

hoán dụ

27.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Mấy hôm nay cụ nhà cháu khó ở"

a)

ẩn dụ

b)

nói quá    

c)

nói giảm, nói tránh 

d)

hoán dụ

28.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)

ẩn dụ     

b)

nói quá

c)

nói giảm, nói tránh

d)

 hoán dụ

29.

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau là: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)

Nhằm khẳng định sức mạnh của đoàn kết

b)

Nhằm khẳng định của tình cảm vợ chồng

c)

Nhằm đề cao giá trị của tình cảm

d)

Nhằm thể hiện tình yêu thương thủy chung của vợ chồng.

30.

Từ Hán Việt là những từ như thế nào?

a)

Là những từ được mượn từ tiếng Hán

b)

Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

31.

Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng yếu tố Hán Việt?

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

a)

Xã tắc

b)

Ngựa đá

c)

Âu vàng

d)

 Cả A và C

32.

Từ Hán Việt có mấy loại chính?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

33.

Nghĩa của từ “tân binh” là gì?

a)

Người lính mới

b)

Binh khí mới

c)

Con người mới

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

34.

Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Từ Hán Việt nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập?

a)

Sơn hà

b)

Quốc kỳ

c)

Sơn thủy

d)

Giang sơn

36.

Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”?

a)

Thiên lí

b)

Thiên kiến

c)

Thiên hạ

d)

Thiên thanh

37.

Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?

a)

Gia vị

b)

Gia tăng

c)

Gia sản

d)

Tham gia

38.

Từ nào sau đây có yếu tố "hữu" cùng nghĩa với "hữu" trong "bằng hữu"?

a)

hữu ngạn. (3)

b)

hữu hạn. (2)

c)

Cả (1), (2), (3) đều đúng

d)

hiền hữu. (1)

39.

Hai câu thơ sau đây có mấy từ Hán Việt?

"Ôi Tổ quốc giang sơn, hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi..."

(Tố Hữu)

a)

Bốn từ Hán Việt

b)

Năm từ Hán Việt

c)

Sáu từ Hán Việt

d)

 Ba từ Hán Việt

40.

Dòng nào nêu đúng yêu cầu sử dụng tiếng Việt về ngữ pháp?

a)

Dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo

b)

Viết câu đúng quy tắc ngữ pháp, dùng đúng dấu câu

c)

Sử dụng đúng các biện pháp tu từ

d)

Viết tiếng Việt đúng theo quy tắc chính tả hiện hành

41.

Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ pháp?

a)

Nhờ tác phẩm này mà ông ta rất nổi tiếng từ thời trước Cách mạng.

b)

Nhờ tác phẩm rất nổi tiếng này mà ông sống mãi trong lòng bạn đọc

c)

Nhờ tác phẩm rất nổi tiếng của ông từ thời trước Cách mạng tháng Tám

d)

Nhờ Cách mạng tháng Tám mà ông có được tác phẩm nổi tiếng này

42.

Chữa lỗi dùng từ trong câu sau: “Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý bạn An”

a)

Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý.

b)

Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý bạn

c)

Bạn An là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ nên cả lớp ai cũng quý An

d)

 Không sửa câu trên được

43.

Câu “Mẹ rất quan tâm với việc học tập, sinh hoạt của em”, từ nào sử dụng sai?

a)

Rất

b)

Quan tâm

c)

Với

d)

Việc

44.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:

       "Bẩm cụ từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù, bẩm có thế, con có nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá! Ði ở tù còn cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước, một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù."

                                                                   ( Nam Cao, Chí Phèo)

Đoạn trích trên có sử dụng từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không?

a)

b)

Không

45.

Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống: .............tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

a)

Khinh khỉnh

b)

Khinh bạc

c)

Ghen ghét

d)

Yêu quý

46.

Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống: ............. : nhanh, gấp và có phần căng thẳng.

a)

Khẩn thiết

b)

Khẩn trương

c)

Bình tĩnh

d)

Không dùng được từ nào trong các từ trên

47.

Từ nào dùng sai trong câu sau: Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

a)

Làm sai

b)

Thực thà

c)

Nhận lỗi

d)

Bao biện

48.

Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu thơ "Xanh xanh bãi mía bờ dâu" (Hoàng Cầm, Bên kia Sông Đuống) là gì?

a)

Nhằm miêu tả vẻ đẹp của bãi mía bờ dâu

b)

Nhằm nhấn mạnh màu xanh tràn đầy sức sống của bãi mía bờ dâu

c)

Nhằm giúp người đọc hình dung ra màu sắc của bãi mía bờ dâu

d)

Cả A, B, C đều sai

49.

Trật tự của câu nào thể hiện trước sau theo thời gian?

a)

 Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập. (Nguyễn Trãi)

b)

Đám than đã vạc hẳn lửa. (Tô Hoài)

c)

Tôi mở to đôi mắt, khẽ reo lên một tiếng thú vị.

(Nam Cao)

d)

Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu.

(Nguyên Hồng)

50.

Trật tự từ của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật được nói đến ?

a)

Sen tàn cúc lại nở hoa. (Nguyễn Du)

b)

Những buổi trưa hè nắng to.

(Tô Hoài)

c)

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan)

d)

Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi.

(Kim Lân)

51.

Cho câu văn: “Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn” (Ngô Tất Tố, Tắt đèn). Cách thay đổi vị trí cụm từ “nhanh như cắt” nào dưới đây làm biến đổi ý nghĩa của câu văn trên nhiều nhất ?

a)

Chị Dậu nhanh như cắt nắm ngay được gậy của hắn

b)

Chị Dậu nắm nhanh như cắt gậy của hắn

c)

Chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn nhanh như cắt

d)

Nắm ngay được gậy của hắn, chị Dậu nhanh như cắt

52.


Vì sao tác giả lại đảo cụm từ “nhanh như cắt” lên trước cụm chủ - vị trong câu văn “Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn” (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

a)

Để ca ngợi sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu.

b)

Để tô đậm hơn độ nhanh trong hành động nắm được gậy của chị Dậu

c)

Để câu văn có sự hài hoà về mặt ngữ âm

d)

Cả A, B C đều sai

53.

Tìm hiện tượng thay đổi trật tự thành phần câu trong hai câu thơ sau:

                               "Con đường nhỏ nhỏ, gió xiêu xiêu

                                Lả lả cành hoang, nắng trở chiều.”

a)

Con đường nhỏ nhỏ

b)

Gió xiêu xiêu

c)

Lả lả cành hoang

d)

Nắng trở chiều