Font size
WorksheetsNội dung ôn tập học kì I - Môn Khoa học tự nhiên 9
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công.
vật có tính lì lớn.
vật có khối lượng lớn.
vật có đứng yên.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao. Khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng bằng thế năng.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng nửa thế năng.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
động năng của vật không thay đổi.
thế năng của vật không thay đổi.
tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 10 m. Bỏ qua lực cản không khí. Công của trọng lực tác dụng lên vật là
200 J.
50 J.
20 J.
400 J.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?
1500 W.
500 W.
1000 W.
250 W.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là
0,199.
0,870.
1,433.
1,149.
Trong quá trình khúc xạ, nếu ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ so với góc tới sẽ
lớn hơn.
bằng nhau.
nhỏ hơn.
không đổi.
Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n = 1,33. Góc khúc xạ là
30°.
45°.
60°.
90°.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
K.
Cu.
Ag.
Dây gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Al, Na, Ba.
B. Ca, Ni, Zn.
C. Mg, Fe, Cu.
D. Fe, Zn, Cu.
Tính chất đặc trưng của inox là
A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt.
Kim loại cơ bản của hợp kim duy-ra (duralumin) là
Fe.
Cu.
Al.
Mg.
Sản bao nhiêu tấn Fe2O3 để thu được 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96,6% với hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%?
0,725 tấn.
1,480 tấn.
0,69 tấn.
1,38 tấn.
Loại than có tính hấp phụ cao được sử dụng làm mặt nạ phòng độc, khử mùi, ... là
than đá.
than cốc.
than hoạt tính.
than bùn.
Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh (sulfur)?
Lưu hóa cao su.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất sulfuric acid.
Sản xuất nhựa PVC.
Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
Xử lí nước sinh hoạt.
Sản xuất chất tẩy rửa.
Sản xuất muối ăn.
Sản xuất nhựa PVC.
Tính chất vật lí nào sau đây là của phi kim?
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Khối lượng riêng lớn.
Hầu hết ở trạng thái rắn điều kiện thường.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn phi kim.
Kim loại thường có khối lượng riêng thấp hơn phi kim.
Ở điều kiện thường, hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn (trừ thủy ngân ở trạng thái lỏng).
Chọn các phát biểu sau:
Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống.
Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi.
Trắc nghiệm lựa chọn Đúng/Sai Câu 1. Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như oxide, muối,… Tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học phù hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó. a. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 (thành phần chính trong quặng bauxite), theo sơ đồ phản ứng sau: 2Al2O3 (cryolite) → 4Al + 3O2 Điện phân nóng chảy
Đúng
Sai
Ở nhiệt độ cao, sắt được tách khỏi iron(III) oxide bởi carbon dioxide (CO2).
Đúng
Sai
Quặng chứa zinc sulfide (ZnS) được đốt trong không khí để chuyển ZnS thành ZnO. Sau đó kèm được tách ra khỏi zinc oxide bởi carbon (C) ở nhiệt độ cao.
Đúng
Sai
Phương pháp nhiệt luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động yếu như Ag, Au…
Đúng
Sai
Kim loại và phi kim có nhiều tính chất hóa học khác nhau.
Đúng
Sai
Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhận electron còn phi kim có xu hướng nhường electron.
Đúng
Sai
Khi cho Na tác dụng với Cl2 tạo thành NaCl thì Na đã nhường electron còn Cl2 đã nhận electron.
Đúng
Sai
Kim loại phản ứng với oxygen thường tạo thành oxide base.
Đúng
Sai
Phi kim tác dụng với oxygen tạo thành các oxide đều là oxide acid.
Đúng
Sai
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng cho phản ứng giữa sắt (Fe) và lưu huỳnh (S)?
Fe + S → FeS
Fe + S → Fe2S3
Fe + S2 → FeS2
Fe + 2S → FeS2
Phương trình hóa học xảy ra khi ngâm một lá đồng trong 50 mL dung dịch AgNO3 là:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + AgNO3 → CuNO3 + Ag
2Cu + AgNO3 → 2CuNO3 + Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng là:
0,1 M
1,0 M
0,01 M
0,5 M
Sắt và carbon: Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện?
Sắt dẫn điện, carbon không dẫn điện.
Cả sắt và carbon đều không dẫn điện.
Cả sắt và carbon đều dẫn điện.
Carbon dẫn điện, sắt không dẫn điện.
Chất nào sau đây khi tác dụng với khí oxygen dư tạo ra oxide base, còn chất nào tạo ra oxide acid?
Na tạo oxide base, S tạo oxide acid
S tạo oxide base, Na tạo oxide acid
Na và S đều tạo oxide base
Na và S đều tạo oxide acid
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Quá trình dịch mã diễn ra ở
ti thể.
nhân tế bào.
tế bào chất.
lục lạp.
Câu 3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG– gly; CCC– Pro; GCU–Ala; CGA– Arg; UCG– Ser; AGC– Ser. Một phân tử mRNA ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGGCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch mRNA này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ser–Arg–Pro–Gly.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Pro–Gly–Ser–Ala.
Gly–Pro–Ser–Arg.
So đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng là
Gene → mRNA → Protein → Tính trạng.
Tính trạng → mRNA → Protein → Gene.
Gene → Protein → mRNA → Tính trạng.
Gene → mRNA → Tính trạng → Protein.
Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C thì số liên kết hydrogen trong gene sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 1.
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 2.
Những bệnh nào sau đây do đột biến gene gây ra?
Hồng cầu hình liềm, máu màu, bạch tạng.
Ung thư, cảm cúm, hồng cầu hình liềm.
Bạch tạng, cảm lạnh, ung thư, máu khó đông.
Viêm họng, suy thận, động kinh, mụn nhọt.
Một NST ở kì giữa của phân bào có hình dạng được mô tả ở hình S1. Các bộ phận 1, 2, 3, 4 lần lượt là
A. Tâm động; cánh dài; cánh ngắn; chromatid chị em
B. Chromatid chị em; tâm động; cánh ngắn, cánh dài
C. Cánh dài; cánh ngắn; chromatid chị em, tâm động
D. Cánh ngắn, cánh dài, chromatid chị em, tâm động
Thành phần hoá học chủ yếu của NST là
Protein và vài nhiễm sắc.
Protein histon và DNA.
Protein và RNA.
Protein albumin và DNA.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố và mẹ.
Từ một cá thể duy nhất.
Từ môi trường sống.
Từ quá trình đột biến.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là
nhân đôi NST.
tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.
phân li NST về hai cực của tế bào.
co xoắn và tháo xoắn NST.
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nhận định nào sau đây đúng từ thông tin của bảng S.2?
Số lượng NST trong giao tử của người là 23 NST.
Tinh tinh tiến hóa hơn người vì có số lượng NST nhiều hơn.
Cà chua và lúa nước có chung một bộ NST.
Hình dạng, cấu trúc NST của người và tinh tinh giống nhau vì cùng thuộc bộ Linh trưởng.
Công nghệ nào sau đây là ứng dụng của giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn?
Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người.
Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân nhanh số lượng lớn cây có cùng kiểu gene.
Thụ tinh trong ống nghiệm, phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Một tế bào sinh dục sơ khai ở loài sinh vật (2n=78) nguyên phân liên tiếp một số lần thu được 32 tế bào con. Những tế bào này đều bước vào vùng chín tham gia giảm phân để tạo giao tử. Hãy cho biết tính đúng/sai của các phát biểu sau về quá trình trên: a. Tế bào sinh dục đó đã nguyên phân 4 lần liên tiếp.
Đúng
Sai, tế bào đã nguyên phân 5 lần liên tiếp
Sai, tế bào đã nguyên phân 3 lần liên tiếp
Sai, tế bào đã nguyên phân 2 lần liên tiếp
Câu 1. Một tế bào sinh dục sơ khai ở loài sinh vật (2n=78) nguyên phân liên tiếp một số lần thu được 32 tế bào con. Những tế bào này đều bước vào vùng chín tham gia giảm phân để tạo giao tử. Hãy cho biết tính đúng/sai của các phát biểu sau về quá trình trên: b. Số lượng NST trong giao tử của loài sinh vật này là 39 NST.
Đúng
Sai
Số lượng NST là 78 NST
Số lượng NST là 32 NST
Trong mỗi giao tử thu được có 39 NST đơn. Tổng số giao tử thu được sau giảm phân là 128. Môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của tế bào đó 2496 NST.
Đúng
Sai
Sai
Tác động của môi trường đến giới tính.
Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của một số loài bò sát.
Hormone sinh dục không thể thay đổi giới tính của cá.
Sự phân hóa giới tính không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.
Tỷ lệ đực cái ở một số loài có thể thay đổi do tác động của ánh sáng.
