NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Lý 9 HK1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ cao và hình dạng của vật.
Tốc độ và hình dạng của vật.
Khối lượng và độ cao của vật.
Khối lượng và tốc độ của vật.
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm đi một nửa.
Không thay đổi.
Tăng gấp bốn.
Tăng gấp đôi.
Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
30 J.
12 J.
120 J.
60 J.
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng hoá năng và động năng.
Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động lên cao?
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Lúc đầu tăng lên sau đó giảm xuống.
Công cơ học
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
bị phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của quả bóng là bao nhiêu?
10 J.
1 J.
4 J.
0,5 J.
Công suất là
công thực hiện được trong một giờ.
công thực hiện được trong một ngày.
công thực hiện được trong một giây.
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Để biết ai làm việc khoẻ hơn ta cần so sánh
công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khoẻ hơn.
công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó khoẻ hơn.
các phương án trên đều không đúng.
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật khúc xạ ánh sáng?
n1 sin i = n2 sin r
sin i / sin r = hằng số.
sin i / sin r = n2 / n1
sin i / sin r = n12
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật khúc xạ ánh sáng?
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất.
tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
giảm cùng độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Phát biểu nào sau đây về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là không đúng?
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1,của thuỷ tinh là n2 . Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là
n21 = n2 / n1
n21 = n1 / n2
n21 = n2 - n1
n21 = n2.n1
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9° thì góc khúc xạ là 8°. Khi góc tới là 60° thì góc khúc xạ là?
58,7°.
47,3°.
56,4°.
50,4°.
Tính tốc độ của ánh sáng trong thuỷ tinh. Biết thuỷ tinh có chiết suất n = 1,6 và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3⋅108m/s .
2,75·10^8 m/s
2,23·10^8 m/s
1,875·10^8 m/s
1,5·10^8 m/s
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 6° thì góc khúc xạ là 8°. Tính tốc độ ánh sáng trong môi trường A. Biết tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2⋅105km/s .
1,5·10^5 km/s
2,25·10^5 km/s
2,3·10^5 km/s
2,5·10^5 km/s
Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch khỏi phương ban đầu.
bị đổi màu.
bị thay đổi tần số.
không bị tán sắc.
Chiếu chùm sáng trắng hẹp tới mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch khỏi phương ban đầu.
bị phản xạ toàn phần.
bị thay đổi tần số.
bị tán sắc.
Cho các màu đơn sắc đỏ, vàng, cam, lục. Sắp xếp theo chiều chiết suất tăng dần?
Lục, cam, vàng, đỏ.
Lục, vàng, cam, đỏ.
Đỏ, cam, vàng, lục.
Đỏ, vàng, cam, lục.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Đâu là nguồn phát ánh sáng trắng?
Mặt Trời.
Đèn neon.
Đèn LED.
Đèn laser.
Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình vẽ. Trường hợp nào lăng kính không làm lệch tia ló về phía đáy?
Không có trường hợp nào.
Trường hợp (1), (2) và (3).
Trường hợp (2) và (3).
Trường hợp (1).
Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình nào là không đúng?
Hình 4
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Khi nhìn thấy vật màu đen thì điều gì xảy ra với ánh sáng đi đến mắt?
Không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
Ánh sáng đến mắt là ánh sáng xanh
Ánh sáng đến mắt là ánh sáng đỏ
Ánh sáng đến mắt là ánh sáng trắng
Một tấm bia màu đỏ đặt dưới ánh sáng trắng trông có màu gì? Nếu đặt dưới ánh sáng màu đỏ thì tấm bia chắc chắn không có màu nào?
Xanh lá
Hồng
Trắng
Đỏ
Một vật có khối lượng 500 gam được thả rơi không vận tốc đầu xuống mặt đất từ độ cao 30 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy P = 10.m. Coi cơ năng của vật trong suốt quá trình chuyển động là không đổi.
Trong quá trình rơi xuống động năng của vật giảm dần, thế năng của vật tăng dần.
Sai
Đúng
Một vật có khối lượng 500 gam được thả rơi không vận tốc đầu xuống mặt đất từ độ cao 30 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy P = 10.m. Coi cơ năng của vật trong suốt quá trình chuyển động là không đổi.
Cơ năng của vật ở độ cao 30 m là 150 J.
Sai
Đúng
Một vật có khối lượng 500 gam được thả rơi không vận tốc đầu xuống mặt đất từ độ cao 30 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy P = 10.m. Coi cơ năng của vật trong suốt quá trình chuyển động là không đổi.
Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là 0.
Sai
Đúng
Một vật có khối lượng 500 gam được thả rơi không vận tốc đầu xuống mặt đất từ độ cao 30 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Lấy P = 10.m. Coi cơ năng của vật trong suốt quá trình chuyển động là không đổi.
Khi vật có động năng 80 J thì thế năng của vật là 70 J.
Sai
Đúng
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30 độ. Cho biết chiết suất của nước là n = 4/3 và coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10^8 m/s.
Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong nước là 2,25.10^8 m/s
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30 độ. Cho biết chiết suất của nước là n = 4/3 và coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10^8 m/s.
Góc khúc xạ là 22,5 độ
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30 độ. Cho biết chiết suất của nước là n = 4/3 và coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10^8 m/s.
Góc lệch D (góc giữa tia tới và tia khúc xạ) là 7,5 .
Đúng
Sai
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30 độ. Cho biết chiết suất của nước là n = 4/3 và coi tốc độ ánh sáng trong không khí là c = 3.10^8 m/s.
Để thu được tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ thì góc tới i = 53 độ.
Đúng
Sai
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng chỉ xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Đúng
Sai
Mặt phẳng tới là mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến.
Đúng
Sai
Góc tới là góc tạo bởi tia tới và mặt phân cách.
Đúng
Sai
Góc khúc xạ là góc tạo bởi tia khúc xạ và tia tới.
Đúng
Sai
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Đúng
Sai
Khi tia sáng chiếu xiên góc từ không khí vào nước thì góc tới bao giờ cũng lớn hơn góc khúc xạ.
Đúng
Sai
Khi góc tới bằng 0 độ thì góc khúc xạ cũng bằng 0 .
Đúng
Sai
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
Đúng
Sai
Góc khúc xạ tăng tỉ lệ thuận với góc tới.
Đúng
Sai
Khi tia sáng chiếu vuông góc vào mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì nó sẽ truyền thẳng.
Đúng
Sai
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất; là một bộ phận quan trọng trong một số thiết bị dùng để phân tích ánh sáng.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
Đúng
Sai
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất; là một bộ phận quan trọng trong một số thiết bị dùng để phân tích ánh sáng.
Chiết suất của lăng kính với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là giống nhau.
Đúng
Sai
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất; là một bộ phận quan trọng trong một số thiết bị dùng để phân tích ánh sáng.
Khi chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được kết quả chùm sáng đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó.
Đúng
Sai
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất; là một bộ phận quan trọng trong một số thiết bị dùng để phân tích ánh sáng.
Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, nếu sau lăng kính chỉ có một màu duy nhất thì chùm sáng chiếu vào lăng kính là chùm sáng đơn sắc.
Đúng
Sai
