wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 9_Ôn tập KTGKI

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi crômatit của NST kép gồm

a)

hai phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

b)

một phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

c)

một phân tử ADN và một sợi nhiễm sắc thể.

d)

một phân tử ARN và prôtêin loại histôn.

2.

Cặp NST tương đồng gồm hai

a)

NST giống nhau về hình thái và kích thước.

b)

crômatit có nguồn gốc khác nhau.

c)

NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

d)

crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

3.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của cặp NST tương đồng?

a)

Cặp NST tương đồng gồm hai crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động.

b)

Cặp NST tương đồng gồm một crômatit có nguồn gốc từ bố, một crômatit có nguồn gốc từ mẹ.

c)

Cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước.

d)

Cặp NST tương đồng gồm hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

4.

Số lượng NST lưỡng bội trong tế bào sinh dưỡng của Ruồi giấm là

a)

8

b)

16

c)

48

d)

24

5.

ADN liên kết với prôtein histôn sẽ cấu thành nên cấu trúc của

a)

crômatit.

b)

eo thứ hai.

c)

tâm động.

d)

eo thứ nhất.

6.

Cặp NST tương đồng gồm hai

a)

NST giống nhau về hình thái và kích thước.

b)

crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

c)

NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

d)

crômatit có nguồn gốc khác nhau.

7.

Bộ NST 2n = 78 là của loài nào sau đây?

a)

Loài người.

b)

Tinh tinh.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

8.

Sự kiện “Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào” là đặc điểm kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì sau nguyên phân.

b)

Kì cuối nguyên phân.

c)

Kì sau giảm phân I.

d)

Kì sau giảm phân II.

9.

Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là

a)

lưỡng bội ở trạng thái đơn.

b)

đơn bội ở trạng thái kép.

c)

lưỡng bội ở trạng thái kép.

d)

đơn bội ở trạng thái đơn.

10.

“Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn”. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

11.

Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có bộ NST

a)

lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.

b)

lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.

c)

đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.

d)

đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.

12.

Trong quá trình phát sinh giao tử cái, 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân hình thành mấy trứng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Bản chất của thụ tinh là sự kết hợp của

a)

bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội.

b)

bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội.

c)

2 bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội.

d)

2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội.

14.

Trong quá trình phát sinh giao tử đực, 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân hình thành mấy tinh trùng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

15.

Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?

a)

Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.

b)

Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.

c)

Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.

d)

Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử.

16.

Đặc điểm của NST giới tính là

a)

có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.

b)

có 1 đến 2 cặp trong tế bào.

c)

số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài.

d)

luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.

17.

Cặp NST giới tính ở người được kí hiệu là

a)

giới cái XY, giới đực XX.

b)

giới cái XO, giới đực XX.

c)

giới cái XX, giới đực XO.

d)

giới cái XX, giới đực XY.

18.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ở sinh vật là

a)

hoocmon, ánh sáng, khí hậu .

b)

ánh sáng, khí hậu, nhiệt độ.

c)

hoocmon, khí hậu, nhiệt độ.

d)

hoocmon, ánh sáng nhiệt độ.

19.

Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính

a)

luôn là một cặp tương đồng.

b)

luôn là một cặp không tương đồng.

c)

là cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.

d)

có nhiều cặp, đều không tương đồng.

20.

Con đực mang cặp NST giới tính XX, còn con cái mang cặp NST giới tính XY có ở loài nào?

a)

Ruồi giấm, thú, người.

b)

Chim, bướm và một số loài cá

c)

Bọ gậy

d)

Châu chấu rệp.

21.

Cho các yếu tố sau:

I. Hoocmon.

II. Nhiệt độ.

III.Ánh sáng.

IV. Khí hậu.

V. các chất hoá học.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ở sinh vật là

a)

I, III, V

b)

II, IV, V.

c)

I, II, III.

d)

II, III, V.

22.

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tính đặc trưng của NST?

I. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh được mức độ tiến hoá của loài.

II. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

III. Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

IV. Số lượng NST là dấu hiệu tiến hoá.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

23.

Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội

a)

Hợp tử.

b)

Giao tử.

c)

Tế bào sinh dục.

d)

Tế bào sinh dưỡng.

24.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về tính đặc trưng của NST?

a)

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng và ổn định.

b)

Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

c)

Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh được mức độ tiến hoá của loài.

d)

Các loài gần nhau thường có số lượng NST xấp xỉ.

25.

Loại tế bào nào sau đây có bộ NST lưỡng bội?

a)

Giao tử đực.

b)

Giao tử cái.

c)

Tế bào sinh dục.

d)

Tế bào sinh dưỡng.

26.

Quá trình nào của tế bào giúp duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ

a)

Giảm phân.

b)

Nhân đôi ADN.

c)

Thụ tinh.

d)

Nguyên phân.

27.

Điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân II là

a)

Kì giữa, các NST kép xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

b)

Kì giữa, các NST kép xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

c)

Kì sau, các NST kép phân ly về 2 cực của tế bào.

d)

Kì cuối, số lượng NST trong mỗi tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu.

28.

Ý nghĩa của quá trình nguyên phân là

a)

duy trì sự phân bào liên tục.

b)

duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ.

c)

duy trì sự phân ly của NST qua các thế hệ

d)

khôi phục lại bộ NST của cơ thể sinh vật.

29.

Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?

a)

Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.

b)

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

c)

Các NST đơn tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

d)

Các NST kép tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

30.

Khi nói về quá trình phát sinh giao tử đực và cái, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đều trải qua các quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

b)

Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn).

c)

Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 noãn bào bậc 2.

d)

Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích thước lớn) và noãn bào bậc 2 (kích thước nhỏ).

31.

“Sự kết hợp của các quá trình …………………(1)…………………đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính”. Số (1) là những quá trình nào?

a)

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

b)

giảm phân và thụ tinh.

c)

nguyên phân và giảm phân.

d)

nguyên phân, thụ tinh và tổng hợp prôtêin.

32.

Điểm khác nhau cơ bản trong quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực là

a)

từ noãn nguyên bào sau giảm phân tạo một trứng và ba thể cực.

b)

từ noãn bào bậc 1 tạo ra 4 trứng.

c)

trứng sẽ được thụ tinh.

d)

cả trứng và thể cực sẽ tiêu biến.

33.

Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo cho

a)

bộ NST 2n đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản vô tính.

b)

bộ NST n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính.

c)

bộ NST 2n đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính.

d)

bộ NST n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản vô tính.

34.

Cho các đặc điểm sau:

(I) đều mang gen quy định tính trạng thường.

(II) đều có thành phần hoá học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic.

(III) đều ảnh hưởng đến sự xác định giới tính.

(IV) đều có các khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.

(V) đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.

Có bao nhiêu phương án đúng khi nói về điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

35.

Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?

a)

Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương, xác suất thụ tinh của 2 loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương.

b)

Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

c)

Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

d)

Số giao tử X của cá thể đực bằng số giao tử X của cá thể cái.

36.

NST giới tính khác NST thường ở đặc điểm:

a)

NST giới tính tồn tại trong tế bào ở dạng tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).

b)

NST giới tính có các khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.

c)

NST giới tính có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.

d)

NST giới tính tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.

37.

Cho các trường hợp sau:

I. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

II. Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

III. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

IV. Xác suất thụ tinh của 2 loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương.

V. Số giao tử X của cá thể đực bằng số giao tử X của cá thể cái.

Những trường hợp nào đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử?

a)

I, IV.

b)

I, III.

c)

II, IV.

d)

III, V

38.

Hãy cho biết hình ảnh sau thể hiện bộ NST của loài động vật nào?

a)

Ruồi giấm cái

b)

Gà mái.

c)

Ruồi giấm đực

d)

Gà trống.

39.

Một tế bào của người (2n = 46 NST) đang ở kì sau của nguyên phân, số lượng NST trong tế bào bằng

a)

46 NST đơn.

b)

92 NST đơn.

c)

23 NST kép.

d)

46 NST kép.

40.

Hai tế bào sinh dưỡng ở người cùng thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp, số lượng tế bào con tạo được là

a)

6

b)

8

c)

16

d)

32

41.

Hãy cho biết hình ảnh sau thể hiện bộ NST của loài động vật nào?

a)

Ruồi giấm cái

b)

Gà mái.

c)

Ruồi giấm đực

d)

Gà trống.

42.

Nếu trong kì đầu của quá trình nguyên phân, một tế bào có 60 crômatit thì sau khi chu kì tế bào kết thúc, các tế bào con của nó có số NST là

a)

15

b)

30

c)

45

d)

60

43.

Một tế bào sinh dưỡng 2n khi nguyên phân 5 lần liên tiếp, số lượng tế bào con tạo được là

a)

4

b)

8

c)

32

d)

16

44.

Từ 100 noãn bào bậc I, qua giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu noãn bào bậc 2?

a)

25

b)

50

c)

75

d)

100

45.

Công thức bộ NST lưỡng bội của Ruồi giấm bình thường ở con đực và con cái lần lượt là

a)

4A + XX, 4A + XY.

b)

6A + XX, 6A + XY.

c)

4A + XY, 4A + XX.

d)

6A + XY, 6A + XX.

46.

Cấu trúc xoắn của NST có vai trò đảm bảo cho

a)

tế bào chứa được nhiều vật chất di truyền.

b)

tế bào dễ dàng phân chia.

c)

cấu trúc di truyền của tế bào luôn ổn định qua các thế hệ.

d)

NST có hình dạng đặc trưng.

47.

Một hợp tử loài ngô có 2n = 20 đã nguyên phân một số đợt liên tiếp. Tại một thời điểm, người ta đếm được 1280 cromatit trong các TB đang ở kì giữa của nguyên phân. Hợp tử đó đã trải qua bao nhiêu lần nguyên phân để tạo ra nhóm tế bào trên?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

48.

Từ 100 noãn bào bậc I, qua giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu thể cực thứ hai?

a)

100.

b)

200.

c)

300.

d)

400.

49.

Công thức bộ NST lưỡng bội của người bình thường ở con gái và con trai lần lượt là

a)

22A + XX, 22A + XY.

b)

23A + XX, 23A + XY.

c)

23A + XY, 23A + XX.

d)

22A + XY, 22A + XX.

50.

NST có thể chứa được vật chất di truyền của tế bào sinh vật là do

a)

các cặp NST tương đồng bắt cặp với nhau.

b)

NST có cấu trúc xoắn.

c)

có hai cromatit đính với nhau ở tâm động.

d)

các NST đều hình dạng đặc trưng.

51.

Một tế bào có bộ NST 2n = 28 đã nguyên phân một số đợt liên tiếp. Tại một thời điểm, người ta đếm được 3584 cromatit trong các TB đang ở kì giữa của nguyên phân. Hợp tử đó đã trải qua bao nhiêu lần nguyên phân để tạo ra nhóm tế bào trên?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6