WorksheetsĐề cương ôn tập Địa lí 8 _CKI
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Ở nước ta, dạng địa hình nào chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ?
Đồi núi.
Đồng bằng.
Hang động các-xơ-tơ.
Cao nguyên ba-dan.
Ở nước ta dãy núi nào cao và đồ sộ nhất?
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng phản ánh điều gì?
Đất ở nước ta vun bở, dễ bị xâm thực, bào mòn.
Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Nước ta có 2 dạng địa hình chủ yếu là đồi núi và đồng bằng.
Địa hình nước ta dễ bị tác động bởi các yếu tố ngoại lực.
Đặc điểm của vùng Đông Bắc là
Đồi núi thấp, hướng vòng cung.
Núi trung bình, hướng tây bắc – đông nam.
Đồi núi cao, hướng vòng cung.
Đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam.
Có hệ thống đê sông bao bọc là đặc điểm của đồng bằng nào ở nước ta?
Đồng bằng Bình – Trị - Thiên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh.
Khí hậu nước ta mang tính chất
Nhiệt đới gió mùa ẩm, đa dạng và thất thường.
Nhiệt đới gió mùa, đa dạng và phân hóa.
Cận nhiệt đới gió mùa, đa dạng và phân hóa.
Ôn đới gió mùa, đa dạng và thất thường.
Vào nửa đầu mùa đông gió mùa mùa đông hoạt động mạnh làm cho thời tiết nước ta
Lạnh và khô.
Lạnh và ẩm.
Mát và ấm.
Mát và ẩm.
Khí hậu nước ta chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió là
Gió Tín phong và gió mùa tây nam.
Gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam.
Gió Tín phong và gió Tây ôn đới.
Gió mùa đông bắc và gió Tây ôn đới.
Mùa gió tây nam ở nước ta thịnh hành vào thời gian nào?
Từ tháng 10 đến tháng 3.
Từ tháng 11 đến tháng 4.
Từ tháng 12 đến tháng 5.
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Ở duyên hải Trung Bộ vào mùa đông và các tháng cuối năm thường có
Mưa rào.
Mưa rất lớn.
Mưa phùn.
Mưa ngâu.
Các dãy núi Bắc Quang (Hà Giang), Hoàng Liên Sơn (Lào Cai), thường có mưa lớn là do
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và đón gió thổi đến.
Nằm ở khu vực có độ cao lớn và đón gió thổi đến.
Ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới đi qua.
Nằm ở nơi thời tiết nhiễu loạn.
Nước ta có nhiều sông suối phần lớn là
Sông nhỏ và ngắn.
Sông dài và rộng.
Sông ít phù sa.
Sông nhỏ và dài.
Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào?
Tây bắc – đông nam và đông – tây.
Tây bắc – đông nam và vòng cung.
Hướng tây – đông và bắc – nam.
Tây bắc – đông nam và bắc – nam.
Các sông ở Bắc Bộ thường có lũ vào các tháng nào?
Từ tháng 6 đến tháng 10.
Từ tháng 7 đến tháng 11.
Từ tháng 8 đến tháng 12.
Từ tháng 9 đến tháng 12.
Sông ngòi nước ta có mấy mùa nước?
Hai mùa nước là mùa lũ và mùa cạn.
Ba mùa nước là mùa lũ, mùa cạn và mùa nước trung bình.
Một mùa nước là mùa lũ, sông ngòi nhiều nước.
Một mùa nước là mùa cạn, sông ngòi ít nước.
Hồ Hòa Bình nằm trên sông nào?
Sông Mã.
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Hồ Trị An nằm trên sông nào?
Sông Ba.
Sông Đồng Nai.
Sông Sài Gòn.
Sông Bé.
Dòng sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
Sông Hồng.
Sông Cửu Long.
Sông Đồng Nai.
Sông Mã.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm?
Xây dựng quá nhiều các nhà máy thủy điện.
Người dân sử dụng nước quá nhiều.
Chất thải chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra môi trường.
Nạo vét bùn trong các lòng sông.
Vùng hợp nhau của sông Hồng, sông Lô và sông Đà nằm ở
Gần Vĩnh Yên.
Gần Việt Trì.
Gần Hà Nội.
Gần Thái Nguyên.
Ở nước ta sông ngòi của vùng nào thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực sông nhỏ độc lập, lũ lên nhanh và đột ngột?
Sông ngòi Bắc Bộ.
Sông ngòi Nam Bộ.
Sông ngòi Trung Bộ.
Sông ngòi Trung Bộ và Nam Bộ.
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn tác động như thế nào đến vùng đồng bằng?
Xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ điện.
Thường xuyên chịu ngập lụt.
Nâng cao địa hình vùng đồng bằng.
Bồi đắp phù sa cho vùng đồng bằng.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta là
Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 80 – 90% tổng lượng nước cả năm.
Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
Phân theo mùa: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 60 – 70% tổng lượng nước cả năm.
Phân bố đều trong cả năm.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã quy định tính chất của nền nông nghiệp nước ta là
Nền nông nghiệp cận nhiệt.
Nền nông nghiệp nhiệt đới.
Nền nông nghiệp ôn đới.
Nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng, có cả sản phẩm nhiệt đới và ôn đới do
Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu.
Khí hậu phân hoá theo mùa.
Khí hậu phân hoá theo đông – tây.
Khí hậu phân hoá theo đai cao, miền Bắc có mùa đông lạnh.
Các địa điểm du lịch biển ở phía Nam nước ta có thể hoạt động
Quanh năm.
Từ tháng 1 đến tháng 5.
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Từ tháng 10 đến tháng 12.
Tác động của biến đổi khí hậu đến khí hậu là
Nhiệt độ không khí trung bình năm có xu thế gia tăng; các hiện tượng thời tiết cực đoan có xu thế mạnh lên và thường.
Nhiệt độ không khí trung bình năm có xu thế gia tăng; mực nước biển dâng.
Nhiệt độ không khí trung bình năm tăng; lũ quét, ngập lụt ngày càng mạnh hơn.
Nhiệt độ không khí trung bình năm tăng; xâm nhập mặn gia tăng về phạm vi.
Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy văn là
Lưu lượng nước vào mùa lũ có xu thế giảm.
Nhiệt độ không khí trung bình năm có xu thế gia tăng; mực nước biển dâng.
Sự chênh lệch lưu lượng nước vào mùa lũ và mùa cạn có xu thế tăng.
Lũ quét, sạt lở đất ngày càng mạnh hơn, xâm nhập mặn gia tăng về phạm vi.
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam bao gồm các hoạt động
Giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
Thay đổi giống cây trồng thích ứng với môi trường khí hậu thay đổi.
Thay đổi trang thiết bị phù hợp với môi trường khí hậu thay đổi.
Thích ứng với môi trường khí hậu thay đổi.
Thích ứng với biến đổi khí hậu là
Giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
Thay đổi giống cây trồng thích ứng với môi trường khí hậu thay đổi.
Thay đổi trang thiết bị phù hợp với môi trường khí hậu thay đổi.
Thay đổi trang thiết bị phù hợp với môi trường khí hậu thay đổi với môi trường khí hậu thay đổi.
Phân tích nguyên nhân làm cho thời tiết và khí hậu nước ta đa dạng và thất thường. Chọn tất cả các nguyên nhân đúng.
Vị trí địa lí kéo dài Bắc – Nam, có sự phân hóa giữa miền Bắc lạnh mùa đông và miền Nam nóng quanh năm.
Địa hình chủ yếu đồng bằng thấp, ít ảnh hưởng đến khí hậu.
Địa hình núi cao, nhiều dạng địa hình làm khí hậu phân hóa theo độ cao và theo vùng.
Sự kết hợp với gió mùa (hướng gió) làm khí hậu phân hóa theo chiều Đông – Tây và Bắc – Nam, tạo sự đối lập mùa mưa – mùa khô.
Trong đợt mưa lũ diện rộng ở miền Trung, nhiều nơi xuất hiện mưa cực lớn, lũ lên nhanh bất thường và kéo dài. Vì sao biến đổi khí hậu làm cho miền Trung xảy ra mưa lũ ngày càng cực đoan?
Nhiệt độ bề mặt biển tăng làm bốc hơi mạnh, bão và áp thấp nhiệt đới có xu hướng dữ dội hơn, hoàn lưu gây mưa kéo dài.
Lượng mưa năm giảm mạnh nên lũ ít xảy ra nhưng khi xảy ra sẽ nhỏ.
Gió mùa Đông Bắc yếu đi nên miền Trung hầu như không còn mưa lớn.
Chủ yếu do đô thị hóa làm tăng diện tích bê tông, không liên quan đến khí hậu.
Tại sao để phát triển kinh tế – xã hội, đồng bằng sông Hồng phải xây dựng hệ thống đê điều vững chắc còn đồng bằng sông Cửu Long chủ trương sống chung với lũ?
Vì sông Hồng có lũ lớn, địa hình cao – dốc, lũ lên nhanh nên cần đê bảo vệ; còn đồng bằng sông Cửu Long thấp – phẳng, sông rạch chằng chịt, lũ mang phù sa và nguồn lợi nên cần chủ động thích nghi.
Vì đồng bằng sông Hồng ít sông ngòi nên phải làm đê; còn đồng bằng sông Cửu Long nhiều núi nên không thể ngăn lũ.
Vì đồng bằng sông Hồng khô hạn quanh năm; còn đồng bằng sông Cửu Long luôn ngập sâu nên không thể sản xuất.
Vì cả hai đồng bằng đều không bị lũ, việc làm đê hay sống chung chỉ do tập quán.
Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm theo các giai đoạn của ba trạm khí tượng (Láng – Hà Nội; Đà Nẵng; Tân Sơn Hòa – Thành phố Hồ Chí Minh) giai đoạn 1958–2018, hãy ghép mỗi trạm với mức tăng nhiệt độ từ giai đoạn 1958–1960 đến 2011–2018.
Láng (Hà Nội)
Tăng khoảng 1,1∘C
Đà Nẵng
Tăng khoảng 0,4∘C
Tân Sơn Hòa (Thành phố Hồ Chí Minh)
Tăng khoảng 1,2∘C
Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm theo các giai đoạn của ba trạm khí tượng (1958–2018), xu thế chung của nhiệt độ trung bình năm ở cả ba trạm là gì?
Tăng dần qua các giai đoạn.
Giảm dần qua các giai đoạn.
Không thay đổi đáng kể.
Tăng rồi giảm mạnh.
