NEW
Font size
Worksheetschuong2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Vi sinh vật ký sinh có đặc điểm:
Sống nhờ xác chết
Không cần vật chủ
Gây bệnh
Tự tổng hợp chất hữu cơ
Vi sinh vật hoại sinh có đặc điểm:
Gây bệnh
Phân hủy chất hữu cơ chết
Không tồn tại ngoài cơ thể sống
Sử dụng CO₂ làm carbon
Nhóm vi sinh vật vừa dùng CO₂ vừa dùng chất hữu cơ:
Autotroph
Heterotroph
Mixotroph
Photoautotroph
VK hydro lấy năng lượng nhờ:
Oxy hóa H₂
Oxy hóa Fe²⁺
Oxy hóa NH₃
Khử CO₂
VK sắt lấy năng lượng bằng cách:
Oxy hóa Fe²⁺ thành Fe³⁺
Khử Fe³⁺ thành Fe²⁺
Khử CO₂
Quang hợp
Vi khuẩn propionic thuộc nhóm:
Quang tự dưỡng
Hoại sinh
Dị dưỡng trung gian
Hóa tự dưỡng
Sản phẩm chính của quá trình quang tự dưỡng ở vi khuẩn là:
Lipid
Glucid
Protein
Vitamin
Quang tự dưỡng cần sắc tố vì:
Tham gia phân hủy protein
Tiếp nhận năng lượng ánh sáng
Gắn CO₂
Lưu trữ năng lượng
Vi sinh vật hoại sinh có vai trò:
Gây bệnh
Tạo độc tố
Phân giải chất hữu cơ
Tạo kháng thể
Chất khử dùng trong quang tự dưỡng:
H₂O
H₂S
CO
NH₃
Vi sinh vật dị dưỡng KHÔNG sử dụng được:
Glucose
Protein
CO₂
Acid béo
Ở vi khuẩn nitrat hóa, vai trò của bước 1 là:
Sinh năng lượng
Khử CO₂
Tạo ATP
Phân giải glucid
Sinh trưởng là:
Tăng số lượng tế bào
Tăng kích thước tế bào
Tăng cả kích thước và số lượng
Phân giải chất hữu cơ
Công thức N = N₀·2ⁿ dùng để tính:
Tốc độ chết
Số tế bào theo thời gian
Lượng enzyme
Nồng độ CO₂
Thời gian thế hệ (g) là:
Thời gian chết
Thời gian phân đôi 1 lần
Thời gian nuôi cấy
Thời gian hấp phụ
Công thức N = N₀·2ⁿ dùng để tính:
Tốc độ chết
Số tế bào theo thời gian
Lượng enzyme
Nồng độ CO₂
Trong quá trình log, số lượng tế bào:
Không tăng
Giảm dần
Tăng theo cấp số nhân
Tăng chậm
Trong pha lag, tế bào:
Tăng nhanh
Thích nghi môi trường
Chết nhiều
Không hấp thu chất dinh dưỡng
Khi số tế bào chết = số sinh:
Pha chết
Pha log
Pha cân bằng
Pha tiềm phát
Công thức số lần phân chia:
n = t/g
n = (logN - logN₀)/log2
n = 1/V
n = N₀/N
Tốc độ sinh trưởng V =
g/t
n/t
t/n
N₀/N
g = 1/V nghĩa là:
Thời gian thay đổi môi trường
Thời gian sống sót
Thời gian của 1 lần phân chia
Tốc độ chết
Pha chết có đặc điểm:
Tế bào trẻ nhiều
Số chết > số sinh
Số sinh > số chết
Không có trao đổi chất
Đường cong sinh trưởng có mấy pha?
2
3
4
5
Vi khuẩn sinh trưởng không đồng bộ vì:
Tế bào không phân chia cùng lúc
Môi trường nghèo
Thiếu enzyme
Áp suất thẩm thấu cao
Nếu V tăng thì g:
Tăng
Giảm
Không đổi
=0
Pha log là pha quan trọng vì:
Tế bào đồng nhất
Dễ điều khiển tốc độ tăng
Tạo enzyme mạnh
Tất cả đúng
N = N₀·2^(Vt) là công thức áp dụng khi:
Biết tốc độ phân chia
Biết số lần chết
Biết số enzyme
Biết nồng độ O₂
Khi điều kiện nuôi cấy xấu, pha nào đến sớm hơn?
Lag
Log
Cân bằng
Chết
Vi sinh vật có thời gian thế hệ nhỏ:
Sinh trưởng nhanh
Sinh trưởng chậm
Không sinh trưởng
Khó nuôi
Bảng thời gian thế hệ cho biết:
Mức độ độc
Tốc độ phân chia
Hình dạng
Nhiệt độ tối ưu
Yếu tố làm tăng tốc độ sinh trưởng:
pH lệch xa tối ưu
Nhiệt độ tối ưu
Thiếu dinh dưỡng
Chất độc
Khi n = 10, N₀ = 100 → N = ?
100
1000
204,800
102,400
Sản phẩm phụ của quá trình quang tự dưỡng ở vi khuẩn lưu huỳnh là:
O₂
S
CO
NH₃
Vi sinh vật ký sinh có đặc điểm:
Sống nhờ xác chết
Không cần vật chủ
Sống bám vào cơ thể chủ
Dùng CO₂ làm carbon
Sinh trưởng ở vi sinh vật là:
Tăng khối lượng môi trường
Tăng kích thước và số lượng tế bào
Tăng enzyme
Tăng nhiệt độ
Công thức tính số tế bào sau n lần phân chia là:
N = N₀ + n
N = N₀·n
N = N₀·2ⁿ
N = 2ⁿ
Pha log có đặc điểm:
Tế bào thích nghi
Số chết > số sinh
Sinh trưởng theo cấp số nhân
Không phân chia
Vi sinh vật sinh trưởng không đồng bộ vì:
Môi trường nghèo
Không đủ oxy
Các tế bào không phân chia cùng lúc
Thiếu nước
Nếu N₀ = 10², n = 8 thì N bằng:
2⁸
256
25 600
10² × 2⁸
