WorksheetsÔn tập Lịch sử kì 1 lớp 11 (Phần 2)
Total questions: 47
Worksheet time: 52mins
Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là
Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.
các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.
Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.
Tây Ban Nha xâm lược Phi-líp-pin.
Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ
đầu thế kỷ XVII.
đầu thế kỷ XVI.
đầu thế kỷ XV.
đầu thế kỷ XVIII.
Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là
lục địa và đại dương.
hải đảo và đồi núi.
lục địa và hải đảo.
đồi núi và đại dương.
Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?
Truyền giáo.
Du lịch.
Thám hiểm.
Du học.
Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là
kinh tế phát triển nhanh.
lãnh thổ được mở rộng.
khủng hoảng suy yếu.
thiên tai xảy ra liên tục.
Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?
Đông Nam Á lục địa.
Đông Nam Á hải đảo.
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo Mã Lai.
Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Nhật.
Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?
Gián tiếp.
Chia để trị.
Ôn hoà.
Tự trị.
Ai là người anh hùng dân tộc đầu tiên của Phi-líp-pin chống thực dân phương Tây?
La-pu-la-pu.
Hô-xê-mắc-ti.
Phi-đen-cát-trô
Đa-ga-hô.
Đến đầu thế kỷ XX, In- đô-nê-xia là thuộc địa của quốc gia nào sau đây?
Hà Lan.
Anh.
Mỹ.
Pháp.
Cuộc xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo của thực dân phương Tây kéo dài
từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XX.
từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX.
từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX.
từ đầu thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX.
Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á lục địa từ
đầu thế kỷ XX.
đầu thế kỷ XIX.
đầu thế kỷ XVI.
đầu thế kỷ XV.
Từ cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?
Thái Lan.
Malaysia.
Việt Nam.
Ấn Độ.
Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa là
Ấn Độ.
Việt Nam.
Xiêm.
Cam-pu-chia.
Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng đánh vào
Sài Gòn.
Đà Nẵng.
Quảng Trị.
Hà Nội.
Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu -Mỹ chủ yếu sử dụng hình thức nào để cai trị các nước Đông Nam Á?
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Bạo lực.
Ôn hoà.
Quốc gia đi đầu trong công cuộc xâm lược Đông Nam Á từ thế kỷ XVI là
Anh, Pháp.
Mỹ, Anh.
Bồ Đào Nha.
Pháp, Mỹ.
Một trong những chính sách về văn hoá mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì?
Áp dụng chính sách ngu dân.
Sử dụng biện pháp chia để trị.
Thông qua địa chủ, cường hào.
Dùng rượu và thuốc phiện.
Để đầu độc làm suy yếu người bản xứ ở Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã dùng
các hủ tục mê tín.
đồng hóa văn hóa.
rượu, thuốc phiện.
dụ dỗ và mua chuộc.
Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?
Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.
Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.
Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.
Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.
Trung tâm buôn bán của khu vực Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ XIX là
Hà Nội.
Băng Cốc.
Viêng Chăn.
Răng-gun.
Mô hình cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX được học tập từ
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Phương Tây.
Ấn Độ.
Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?
Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.
Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.
Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.
Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.
Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?
Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.
Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.
Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.
Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.
Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?
Kẻ thù hùng mạnh hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.
Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.
Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.
Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích
làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.
hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.
buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.
khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.
Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích
làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.
hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.
buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.
khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.
Kết quả quan trong nhất mà cuộc cải cách của vua Rama V đem lại cho Xiêm là
thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.
củng cố được chế độ quân chủ chuyên chế.
thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Cơ sở để Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo bảo vệ chủ quyền đất nước là
những thành tựu của công cuộc cải cách.
điều kiện lịch sử trong nước và thế giới.
sự cạnh tranh giữa tư bản Anh, Mỹ ở Xiêm.
phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.
Khó khăn lớn nhất mà các nước thực dân phương Tây gặp phải khi xâm lược các nước Đông Nam Á là
khí hậu có khác biệt hoàn toàn so với châu Âu.
phong trào kháng chiến mạnh mẽ của nhân dân.
quyết tâm kháng chiến của triều đình phong kiến.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước ở khu vực.
Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?
Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai.
Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ.
Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ.
Lo ngại sự kháng cự, chống đ
Chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây có cả ý nghĩa tích cực đối với các nước Đông Nam Á?
Khai thác thuộc địa.
Độc canh nông nghiệp.
Cướp đoạt ruộng đất.
Sưu cao, thuế nặng.
Tại sao các nước thực dân phương Tây hạn chế đầu tư phát triển công nghiệp nặng ở các nước Đông Nam Á?
Để trói buộc, hạn chế sự phát triển kinh tế của các nước thuộc địa.
Vì điều kiện cơ sở vật chất của các nước Đông Nam Á còn yếu kém.
Vì các nước Đông Nam Á không có cơ sở để phát triển công nghiệp.
Thuộc địa không cần công nghiệp nặng, chỉ tập trung nông nghiệp.
Điểm tích cực trong chính sách cai trị của các nước thực dân Âu- Mỹ đối với các nước Đông Nam Á là đã tạo ra
tình trạng xung đột, tranh chấp lãnh thổ.
các thành tố văn hóa vật chất, tinh thần.
hệ thống cơ sở vật chất, cầu, đường sá.
một hệ thống giáo dục mở rộng, tiến bộ.
Điểm chung trong phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân là
các cuộc đấu tranh diễn ra rất quyết liệt, mạnh mẽ.
triều đình kiên quyết tổ chức nhân dân kháng chiến.
đã giành nhiều thắng lợi quan trọng, bảo vệ độc lập.
tiến hành kháng chiến và tiến hành cải cách, duy tân.
Nhà Nguyễn trong quá trình chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp, có sự khác biệt là?
Nhân dân kiên quyết đấu tranh, triều đình hèn nhát, thiếu kiên quyết.
Triều đình đã kiên quyết cùng với nhân dân chiến đấu chống xâm lược.
Từ đầu nhân dân không tin tưởng vào triều đình, tự tổ chức chiến đấu.
Triều đình tổ chức nhân dân chiến đấu, vừa tiến hành cải cách kinh tế.
Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?
Chỉ tập trung phát triển giáo dục truyền thống.
Chỉ tiếp thu các giá trị của giáo dục phương Tây.
Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.
Chú trọng học tập nền giáo dục của Trung Hoa.
Điểm giống nhau về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là gì?
Chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng.
Nhà nước phong kiến phát triển thịnh vượng.
Các nước đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở nên phổ biến.
Đâu không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á?
Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế.
Cướp bóc ruộng đất của nông dân.
Đàn áp đẫm máu các cuộc đấu tranh.
Lập ra chính quyền liên bang chung.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tại Bảo tàng Hàng hải ở Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a), mô hình con tàu Phlo đơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29)
A. Thế kỷ XVI, Bồ Đào Nha đã mở đầu cho quá trình “thực dân hóa” ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
B. Các nước phương Tây xâm lược Đông Nam Á chủ yếu là nhằm khai hóa văn minh.
Đúng
Sai
C. Khi thực dân phương Tây xâm lược, chế độ phong kiến ở khu vực đang khủng hoảng.
Đúng
Sai
D. Mục đích chính của việc xâm lược thuộc địa là truyền bá Kito giáo vào Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hầu hết người dân các nước thuộc địa đều mù chữ: ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Cùng với chính sách ngu dân, thực dân phương Tây thi hành chính sách đầu độc người dân bản địa bằng rượu, thuốc phiện để dễ bề cai trị. Hệ thống y tế lạc hậu khiến cho tỉ lệ tử vong vì ốm đau, bệnh tật tăng cao, đặc biệt là trẻ em.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 33)
A. Tư liệu khẳng định chính sách nhất quán trong cai trị thuộc địa của phương Tây.
Đúng
Sai
B. Rượu cồn, thuốc phiện là biện pháp trói buộc người dân thuộc địa trong vòng nô lệ.
Đúng
Sai
C. Chính sách đầu độc, ngu dân đều được chủ nghĩa thực dân thi hành ở các thuộc địa.
Đúng
Sai
D. Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã hủy diệt hoàn toàn văn minh châu Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ thời cổ đại, Đông Nam Á đã là một phần quan trọng của hệ thống thương mại thế giới. Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,... của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hoá Phi-líp-pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin-ga-po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan. Từ thế kỉ XIX, tốc độ thực dân hoá được đẩy cao ra toàn Đông Nam Á.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 30)
A. Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây bắt đầu từ thế kỷ XVI.
Đúng
Sai
B. Tài nguyên phong phú là nguyên nhân khiến thực thực dân xâm lược Đông Nam Á.
Đúng
Sai
C. Mỹ, Đức là thực dân chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Nam hơn các nước khác.
Đúng
Sai
D. Đến thế kỷ XIX, các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của phương Tây.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ thế kỉ XIV, Bru-nây đã trở thành vương quốc Hồi giáo dưới sự trị vì của quốc vương Mô-hơm-mét Sa. Từ thế kỉ XIX, vương quốc Bru-nây suy yếu và trở thành một lãnh thổ bảo hộ của nước Anh. Năm 1906, thực dân Anh cử một Thống sứ người Anh sang cai quản Bru-nây.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 32)
A. Trước khi thực dân phương Tây xâm lược, Thiên chúa giáo là quốc giáo ở Bru-nây.
Đúng
Sai
B. Anh tiến hành việc cai trị trực tiếp Bru-nây từ năm 1906, do một Thống sứ đứng đầu.
Đúng
Sai
C. Bru-nây là thuộc địa quan trọng nhất của Anh vì có nguồn dầu mỏ trữ lượng rất cao.
Đúng
Sai
D. Sự cai trị của Anh địa thúc đẩy chế độ xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh ở Bru-nây.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ đầu thế kỷ XVI, các nước phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á. Trong thời gian đầu, quá trình này được tiến hành thông qua các hoạt động buôn bán và truyền giáo. Thông qua các thương điếm, các nước châu Âu mở rộng giao thương và từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến...”
(SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30)
a. Từ thế kỷ XVI, các nước phương Tây đã dùng vũ lực xâm lược khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
b. Khi chủ nghĩa thực dân xâm lược, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng.
Đúng
Sai
c. Hoạt động truyền giáo không nằm trong quá trình xâm lược của thực dân phương Tây.
Đúng
Sai
d. Các nước Đông Nam Á đều bị xâm lược và trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ sau các cuộc phát kiến địa lí, các nước tư bản phương Tây tăng cường tìm kiếm thị trường và thuộc địa; trong khi đó, các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á đang suy yếu, khủng hoảng. Nhân cơ hội này, các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược và cai trị các nước ở Đông Nam Á. Ở In-đô-nê-xi-a, từ thế kỉ XV - XVI, các thế lực thực dân Bồ Đào Nha và Hà Lan cạnh tranh ảnh hưởng. Đến thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập ách thống trị thực dân trên đất nước này. Từ thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân Tây Ban Nha thống trị. Các nước thực dân phương Tây đã thực thi chính sách chính trị hà khắc, đàn áp phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, vơ vét bóc lột cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 31)
a. Khi các nước phương Tây đến Đông Nam Á, chế độ phong kiến đang phát triển mạnh.
Đúng
Sai
b. Đến thế kỷ XIX, tất cả các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Đúng
Sai
c. Mục tiêu của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là buôn bán và truyền đạo.
Đúng
Sai
d. Bồ Đào Nha, Hà Lan những nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á sớm nhất.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trước sự đe doạ của thực dân phương Tây và yêu cầu cấp bách để bảo vệ nền độc lập, phát triển đất nước. Vua Mông-kút (Ra-ma IV, trị vì từ năm 1851 đến năm 1868) và vua Chu-la-long-con (Ra-ma V, trị vì từ năm 1868 đến năm 1910) đã tiến hành công cuộc cải cách.
Về kinh tế: nhà nước giảm thuế nông nghiệp, xoá bỏ chế độ lao dịch, khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng,... Tư bản nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh.
Về chính trị: Đứng đầu nhà nước là vua, bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước giữ vai trò là cơ quan tư vấn. Hội đồng chính phủ phụ trách hành pháp, gồm 12 bộ trưởng do các hoàng thân du học ở phương Tây về đảm nhiệm. Quân đội được trang bị và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Về ngoại giao: Xiêm thực hiện ngoại giao mềm dẻo, từng bước xoá bỏ các hiệp ước bất bình đẳng, lợi dụng vị trí nước đệm và mâu thuẫn giữa thực dân Anh và Pháp để giữ gìn chủ quyền đất nước.
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 33)
a. Cuộc cải cách ở Xiêm (thế kỷ XIX) mang tính chất của cuộc cách mạng tư sản.
Đúng
Sai
b. Cuộc cải cách đã xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản.
Đúng
Sai
c. Cuộc cải cách được tiến hành khá toàn diện nhưng chưa triệt để trên nhiều mặt.
Đúng
Sai
d. Xiêm là nước duy nhất ở khu vực giữ được độc lập dân tộc trước làn sóng thực dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Công cuộc cải cách đã góp phần bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền của Xiêm trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân. Nhờ đường lối ngoại giao khôn khéo, thực dụng, biết lựa chọn và tận dụng tốt những cơ hội khách quan nên Xiêm là nước duy nhất trong khu vực thoát khỏi thân phận là một nước thuộc địa.
Công cuộc cải cách ở Xiêm mang tính chất tiến bộ, đáp ứng phần nào yêu cầu của lịch sử, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa và giữ được nền độc lập dân tộc mặc dù vẫn còn lệ thuộc về nhiều mặt.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 33)
a. Theo tư liệu, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập dân tộc.
Đúng
Sai
b. Cuộc cải cách ở Xiêm mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản triệt để.
Đúng
Sai
c. Cải cách cũng là một trong những hình thức của các cuộc cách mạng tư sản.
Đúng
Sai
d. Tính chất tiến bộ trong cuộc cải cách ở Xiêm thể hiện ở chính sách đối ngoại.
Đúng
Sai
