Font size
WorksheetsChuyển hóa vật chất trong tế bào và thực vật
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào là
quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng trong tế bào.
quá trình bài tiết chất thải của tế bào.
tập hợp các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
quá trình trao đổi chất qua màng sinh chất.
Quá trình chuyển hóa vật chất gồm hai mặt là
xuất bào và nhập bào.
hấp thụ và bài tiết
ẩm bào và thực bào.
đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa là quá trình
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Dị hóa là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Quá trình đồng hóa gắn liền với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
tổng hợp chất hữu cơ.
bẻ gãy các liên kết hóa học.
Quá trình dị hóa gắn liền với
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
tổng hợp chất hữu cơ.
hình thành các liên kết mới.
Ví dụ nào sau đây không phải là quá trình dị hóa?
quang hợp.
hô hấp tế bào.
tiêu hóa.
phân giải carbohydrate.
Khi nói về chuyển hóa vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. trong chuyển hóa vật chất, các chất được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào.
B. chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
D. chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O nhờ năng lượng ánh sáng (quang hợp). Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
đồng hóa, chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
dị hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
Khi nói về sự chuyển hóa vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Giống như ở động vật, ở thực vật cũng có quá trình sử dụng O₂ và thải CO₂.
Quá trình tổng hợp ATP trong hô hấp tế bào là quá trình dị hóa.
Sản phẩm của quang hợp ở lá luôn được chuyển đến các cơ quan dự trữ.
Ở các tế bào sống luôn diễn ra quá trình hút O₂, thải CO₂.
Khi nói về sự chuyển hóa vật chất ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chuyển hóa vật chất gồm nhiều phản ứng tách biệt nhau.
Đồng hóa và dị hóa là 2 mặt đối lập không thống nhất.
Dị hóa là quá trình phân giải chất hữu cơ để tích lũy năng lượng.
Quá trình tổng hợp chất phức tạp sống của cơ thể là đồng hóa.
Trong các quá trình sau đây, quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào?
2.
4.
3.
1
Phát biểu nào sau đây không đúng Khi nói về mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa?
Quá trình đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa và tích lũy năng lượng.
Quá trình dị hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa và giải phóng năng lượng.
Ở thực vật, quá trình đồng hóa quan trọng là quang hợp, dị hóa quan trọng là hô hấp.
Ở thực vật, đồng hóa và dị hóa là hai quá trình tách biệt, không liên hệ với nhau.
Điều nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể?
Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể là không thay đổi theo thời gian.
Ở trẻ em, quá trình đồng hóa nhỏ hơn dị hóa, và ngược lại ở người già.
Lúc lao động, dị hóa nhỏ hơn đồng hóa, lúc nghỉ ngơi đồng hóa nhỏ hơn dị hóa.
Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể khác nhau, phụ thuộc độ tuổi và trạng thái lao động.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng.
Các chất tan trong vận chuyển thụ động được vận chuyển
A. thuận chiều gradien nồng độ.
B. ngược chiều gradien nồng độ.
C. không phụ thuộc gradien nồng độ.
D. cả chiều thuận và ngược gradien nồng độ.
Có hai con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng là
qua lớp phospholipid và kênh glycoprotein.
qua lớp phospholipid và cầu sinh chất.
qua lớp phospholipid và các mối nối.
qua lớp phospholipid và kênh protein.
Các kênh protein được dùng trong vận chuyển thụ động thường có bản chất là
protein xuyên màng.
thụ thể xuyên màng.
protein bám màng.
glycoprotein xuyên màng.
Các chất được vận chuyển thụ động theo cơ chế
khuếch tán
xuất - nhập bào.
thực bào.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng theo cơ chế
thực bào
xuất - nhập bào.
ẩm bào.
thẩm thấu.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của các chất tan qua màng.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế
nhập bào qua sự biến dạng màng sinh chất.
chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP.
khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
thẩm thấu qua kênh protein “aquaporin”.
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất qua
lớp phospholipid.
kênh ion.
protein bám màng.
kênh aquaporin
Trong cơ chế thẩm thấu, các phân tử nước di chuyển từ
nơi có thể nước cao (ít nước, nhiều chất tan) đến nơi có thể nước thấp (nhiều nước, ít chất tan).
nơi có thể nước cao (nhiều nước, ít chất tan) đến nơi có thể nước thấp (ít nước, nhiều chất tan).
nơi có thể nước thấp (nhiều nước, ít chất tan) đến nơi có thể nước cao (ít nước, nhiều chất tan).
nơi có thể nước thấp (ít nước, nhiều chất tan) đến nơi có thể nước cao (nhiều nước, ít chất tan).
Các phân tử O₂, CO₂ đi qua màng tế bào theo cơ chế
khuếch tán qua lớp phospholipid.
khuếch tán qua kênh protein.
thẩm thấu qua lớp phospholipid.
thẩm thấu qua kênh protein.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhấm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Sự tái hấp thu các chất trong ống thận.
Oxygen từ mao mạch đến tế bào.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein xuyên màng.
mối nối giữa các tế bào.
lớp kép phospholipid.
cầu sinh chất giữa các tế bào.
Các chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng màng sinh chất?
Các chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Các chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Các chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Các chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng ATP cho quá trình vận chuyển.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Xảy ra ở tế bào động vật mà không xảy ra ở tế bào thực vật.
Tuân thủ theo nguyên lý khuếch tán hoặc nguyên lý thẩm thấu.
Rượu (C2H5OH) là một chất tan trong lipid, và được vận chuyển thụ động vào trong tế bào qua
xuất – nhập bào.
cầu sinh chất.
lớp phospholipid.
kênh protein.
Giải thích vì sao tốc độ vận chuyển các chất qua kênh protein tăng đến một giá trị nhất định rồi sau đó giữ ở mức ổn định?
Vì các kênh protein quá tải nên các chất được vận chuyển qua lớp phospholipid.
Vì tốc độ vận chuyển các chất vốn không phụ thuộc vào số lượng kênh protein.
Vì số lượng kênh protein là có hạn, đến một lúc nào đó sẽ đạt trạng thái bão hòa.
Vì các chất luôn được vận chuyển qua kênh protein trước rồi đến lớp phospholipid.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường cao hơn trong tế bào gọi là môi trường
A. đẳng trương.
B. nhược trương.
C. ưu trương.
D. lý tưởng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường thấp hơn trong tế bào gọi là môi trường
A. đẳng trương.
B. nhược trương.
C. ưu trương.
D. lý tưởng.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường bằng trong tế bào gọi là môi trường
A. đẳng trương.
B. nhược trương.
C. ưu trương.
D. lý tưởng.
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường ưu trương là
tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước.
tế bào bị mất nước, giảm kích thước.
kích thước tế bào không thay đổi.
nước không qua được màng tế bào.
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường nhược trương là
tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước.
tế bào bị mất nước, giảm kích thước.
kích thước tế bào không thay đổi.
nước không qua được màng tế bào.
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường đẳng trương là
tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước.
tế bào bị mất nước, giảm kích thước.
kích thước tế bào không thay đổi.
nước không qua được màng tế bào.
Theo lý thuyết, nồng độ chất tan trong nước cất là
cực đại.
cực tiểu.
bằng 0.
luôn thay đổi.
Ở tế bào thực vật, co nguyên sinh là hiện tượng
tế bào chất dãn ra, màng sinh chất dính chặt vào thành tế bào.
không bào hút nước làm tế bào chất và màng sinh chất co lại.
tế bào chất co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào.
nhân tế bào lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Tế bào thực vật sẽ bị co nguyên sinh trong môi trường
ưu trương.
nhược trương.
bão hòa.
đẳng trương.
Trong môi trường ưu trương, tế bào động vật sẽ
co lại.
phình to ra.
co nguyên sinh.
to ra và vỡ.
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì
màng tế bào đã bị phá vỡ.
tế bào chất đã bị biến tính.
nhân tế bào đã bị phá vỡ.
màng tế bào mất tính thấm chọn lọc
Trong môi trường nhược trương, loại tế bào nhiều khả năng sẽ bị vỡ là
tế bào động vật.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất một thời gian dài tế bào sẽ
co nguyên sinh.
nhỏ đi và teo lại.
to ra và bị vỡ.
không thay đổi.
Trong môi trường nhược trương, tế bào thực vật không bị vỡ như tế bào động vật vì
tế bào thực vật có thành tế bào.
tế bào thực vật có chất nền ngoại bào.
tế bào thực vật không có không bào.
tế bào thực vật không có màng sinh chất.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là
tế bào hồng cầu
tế bào lá bàng.
tế bào nấm men.
tế bào vi khuẩn.
Một tế bào nhân tạo chỉ chứa NaCl, có tổng nồng độ chất tan là 0,5M. Dung dịch nào sau đây là môi trường ưu trương của tế bào?
NaCl 1M.
NaCl 0,5M.
NaCl 0,2M.
Nước cất.
Môi trường ưu trương là môi trường có
áp suất thẩm thấu của môi trường cao hơn bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường thấp hơn bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường bằng bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường không tồn tại.
Môi trường nhược trương là môi trường có
áp suất thẩm thấu của môi trường cao hơn bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường thấp hơn bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường bằng bên trong tế bào.
áp suất thẩm thấu của môi trường không tồn tại.
Một tế bào động vật có áp suất thẩm thấu là 2 atm. Tế bào sẽ bị vỡ ra nếu đưa nó vào môi trường có áp suất thẩm thấu:
2,0 atm.
2,5 atm.
3,0 atm.
0,2 atm.
Nồng độ ion Na+ trong đất là 0,3M, trong tế bào lông hút là 0,2M. Tế bào lông hút sẽ hấp thụ ion khoáng này bằng cơ chế
thẩm thấu
khuếch tán.
nhập bào.
xuất bào.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng ATP.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng ATP.
Các chất tan trong vận chuyển chủ động được vận chuyển
A. thuận chiều gradien nồng độ.
B. ngược chiều gradien nồng độ.
C. không phụ thuộc gradien nồng độ.
D. cả chiều thuận và ngược gradien nồng độ.
Năng lượng ATP trong vận chuyển chủ động được sử dụng để cung cấp năng lượng cho
các máy bơm protein.
các phân tử phospholipid.
các kênh aquaporin.
các thụ thể trên màng.
Các bơm protein được dùng trong vận chuyển chủ động thường có bản chất là
protein xuyên màng.
thụ thể xuyên màng.
protein bám màng.
glycoprotein xuyên màng.
Nồng độ ion Na+ trong đất là 0,3M, trong tế bào lông hút là 0,4M. Tế bào lông hút sẽ hấp thụ ion khoáng này bằng cơ chế
vận chuyển chủ động.
khuếch tán.
vận chuyển thụ động.
nhập bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Tiêu tốn năng lượng ATP.
Cần kênh protein đặc hiệu.
Dùng để vận chuyển nước.
Phụ thuộc số lượng kênh protein.
Các chất có những đặc điểm nào sau đây được vận chuyển qua màng bằng cách xuất - nhập bào?
Có kích thước lớn, không thể qua lớp phospholipid và protein xuyên màng.
Có kích thước lớn, không thể qua lớp phospholipid và tan trong nước.
Có kích thước nhỏ, không phân cực và không tan trong nước.
Có kích thước nhỏ, các chất phân cực, tan trong nước, các ion.
Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất
A. có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
B. có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
C. có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
D. có kích thước lớn vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
Xuất bào là phương thức tế bào đưa các chất
A. có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
B. có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
C. có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
D. có kích thước lớn vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
Tế bào bạch cầu ở người loại bỏ vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chế
phân bào.
xuất bào.
thực bào.
ẩm bào.
Ví dụ nào sau đây là về hiện tượng xuất bào?
Cả tế bào lá hấp thụ O2 và thải CO2 trong quá trình quang hợp.
Đưa glucose từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu.
Vận chuyển các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút của rễ.
Giải phóng các bọc chứa hormone, protein, kháng thể, enzyme.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì các chất
A. được tế bào chủ động hấp thụ khi bị thiếu nên phải mất năng lượng.
B. được vận chuyển phải cần sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
C. được vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc phải qua sự biến dạng màng sinh chất.
Nhận định nào sai khi nói về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào?
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ và tiêu tốn ATP.
Nồng độ glucose trong nước tiểu là 1,2g/lít và trong tế bào ống thận là 0,9g/lít. Tế bào ống thận sẽ tái hấp thu glucose bằng cách nào? Biết glucose có thể đi qua kênh protein xuyên màng.
Nhập bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Xuất bào.
Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, bạn A làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thải lại lá) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng...(1)..., bạn A tiếp tục thay bằng dung dịch muối 3%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng...(2)... Nội dung dùng của (1) và (2) lần lượt là
co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn.
trương nước/ trương nước nhiều hơn.
co nguyên sinh/ phân co nguyên sinh.
cá tế bào co lại/ cá tế bào co lại nhiều hơn.
Một thí nghiệm được tiến hành như hình bên dưới. Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra sau một thời gian và giải thích. Biết rằng saccharose không thấm qua màng.
Mực nước ống A dâng lên, ống B hạ xuống
Mực nước ống B dâng lên, ống A hạ xuống
Mực nước 2 bên vẫn giữ nguyên.
Mực nước ở cả 2 ống đều dâng lên.
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:
Dung dịch saccharose ưu trương.
Dung dịch saccharose nhược trương.
Dung dịch ure ưu trương.
Dung dịch ure nhược trương.
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài.
Fructose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm?
Đóng hộp.
Làm mứt.
Bảo quản lạnh.
Phơi khô.
Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau có thể làm cho rau tươi trở lại vì
Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại
Nước thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên, lâu héo.
Nước đã làm mất các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xanh tươi trở lại
Vì sao thường xuyên ngâm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng làm cho tế bào vi khuẩn bị co nguyên sinh nên mất nước.
Nước muối loãng thấm thấu vào và làm vỡ tế bào vi khuẩn gây bệnh.
Nước muối loãng có tác dụng diệt khuẩn giống như thuốc kháng sinh.
Nước muối làm loãng chất nguyên sinh tế bào vi khuẩn làm chậm trao đổi chất.
Khi bị viêm họng, bị đau răng sâu, nếu ngâm nước muối loãng thì sẽ làm hạn chế được bệnh. Nước muối loãng đã làm cho
vi sinh vật gây bệnh bị chết
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do tế bào bị co nguyên sinh
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do nước muối có chất độc hại
vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do chất nguyên sinh bị biến tính
Quả ớt sừng thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả ớt sừng, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Đối với rau muống cũng tương tự. Để các "cánh hoa" ớt sừng nở đẹp (hoặc rau muống sau khi cắt sẽ ngâm vào nước)
nước cắt để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
môi trường đang trưởng để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.
nước đường ưu trương và lạnh để ớt sừng tươi lâu.
Vì sao khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì các cọng rau dễ bị teo tóp và rất dai?
A. Nước trong tế bào thoát ra ngoài.
B. Muối đã phá vỡ các tế bào rau chỉ còn thành cellulose.
C. Đã làm tăng nhiệt độ sôi khiến rau teo lại
D. Muối làm tăng nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo lại
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây
nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.
đang trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
tế bào động vật không có không bào trung tâm.
tế bào động vật không có thành tế bào.
tế bào thực vật có màng bán thấm.
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
Hình thức vận chuyển các chất có sự biến dạng của màng sinh chất là
thẩm thấu.
nhập bào.
khuếch tán trực tiếp qua phospholipid.
khuếch tán qua protein vận chuyển.
Để gây hiện tượng co nguyên sinh, người ta cho tế bào vào trong môi trường
A. có chứa hàm lượng đường thấp hơn so với tế bào.
B. có chứa hàm lượng muối NaCl thấp hơn so với tế bào.
C. có chứa hàm lượng chất tan cao hơn so với tế bào.
D. có chứa hàm lượng nước cao hơn so với tế bào.
Nguyên lí của hiện tượng co và phân co nguyên sinh là
chất tan đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
nước đi từ nơi có thể nước thấp sang nơi có thể nước cao.
nước đi từ nơi có thể nước cao sang nơi có thể nước thấp.
Trong thí nghiệm chứng minh tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất, tại sao lại cắt miếng khoai tây 1 cm mà không cắt miếng to hơn?
Miếng khoai tây có kích thước to sẽ lâu sôi hơn khi đun.
Miếng khoai tây có kích thước to sẽ dễ thấm xanh methylene hơn nên khó quan sát.
Miếng khoai tây có kích thước nhỏ sẽ mau sôi hơn khi đun.
Miếng khoai tây có kích thước nhỏ sẽ dễ thấm hơn với xanh methylene.
Để quan sát hiện tượng co và phân co nguyên sinh, tại sao lại dùng mẫu vật là củ hành tím mà không dùng củ hành tây?
Tế bào củ hành tím có kích thước to hơn tế bào củ hành tây nên dễ quan sát.
Tế bào củ hành tím là tế bào hành thực còn tế bào củ hành tây là tế bào nhân sơ.
Tế bào củ hành tím có màu tím sẽ dễ quan sát hơn tế bào củ hành tây.
Tế bào củ hành tím dễ tìm hơn tế bào củ hành tây.
Trong thí nghiệm gây hiện tượng tan bào ở tế bào hồng cầu ếch, cách đơn giản nhất có thể nhận biết sự thay đổi số lượng tế bào máu là cách nào sau đây?
Quan sát và đếm số lượng tế bào bằng kính hiển vi.
Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch máu.
So sánh kích thước tế bào hồng cầu ếch với hồng cầu người.
Bổ sung thêm dung dịch ưu trương vào dung dịch máu.
