wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra HKI Sử 12 – Trắc nghiệm

Total questions: 115

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Xây dựng và soạn thảo được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.

c)

Ngăn chặn chiến tranh lạnh trên thế giới.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới.

2.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

3.

“Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay” là vai trò của Liên hợp quốc trong việc

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

đảm bảo quyền cơ bản của con người.

c)

thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế.

d)

thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.

4.

“Tham gia giải quyết các cuộc xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới” là vai trò của Liên hợp quốc trong việc

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

đảm bảo quyền cơ bản của con người.

c)

thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế.

d)

thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.

5.

“Hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua các cơ quan chuyên môn” là vai trò của Liên hợp quốc trong việc

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

đảm bảo quyền cơ bản của con người.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước.

d)

thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.

6.

“Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển” là vai trò của Liên hợp quốc trong việc

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

đảm bảo quyền cơ bản của con người.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước.

d)

thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội.

7.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi: “Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ tình trạng nào khác. Ngoài ra không được phân biệt vì quy chế chính trị, pháp lý hay quy chế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, mất chủ quyền hay bị hạn chế chủ quyền.” (Liên hợp quốc, 1948). Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Điều 2. Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

b)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

c)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.

d)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nền trên thế giới.

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Làm trung gian hòa giải cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

Triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực.

d)

Hạn chế sự đẩy tự đổi với các nền kinh tế đang phát triển.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội?

a)

Tăng cường thành lập các liên minh quân sự to lớn trên thế giới.

b)

Ngăn chặn sự đối đầu Đông - Tây và mọi xung đột trên thế giới.

c)

Nâng cao nền kinh tế thị trường cho tất cả các nước thành viên.

d)

Thúc đẩy các chương trình phát triển về giáo dục, y tế và văn hóa.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội?

a)

Chú trọng để cao việc bảo vệ các quyền cơ bản của con người.

b)

Thúc đẩy các chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa.

c)

Thúc đẩy các liên minh quân sự để đảm bảo an ninh thế giới.

d)

Tạo động lực xây dựng các hệ thống an ninh xã hội, giáo dục.

11.

Nội dung nào sau đây là vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá – xã hội.

b)

Xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia.

c)

Ngăn ngừa được mọi cuộc xung đột diễn ra trên thế giới.

d)

Chấm dứt được mọi xung đột, tranh chấp giữa các nước.

12.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có một trong những vai trò nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quyền bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

b)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.

c)

Ngăn ngừa được mọi cuộc chiến tranh trên thế giới.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

13.

Quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta (1945 – 1991) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ thể hiện sự phá hoại, phản động của phe Đồng minh.

b)

Có sự thoả hiệp giữa các cường quốc vì lợi ích quốc gia.

c)

Chịu sự câu động, chi phối mạnh mẽ của Liên hợp quốc.

d)

Là hệ quả trực tiếp của các ngành khoa học công nghiệp.

14.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Các nước tư bản chủ nghĩa chi phối thế giới.

b)

Các nước thắng trận thống trị nước bại trận.

c)

Thế giới phân thành hai cực, hai phe đối lập.

d)

Trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối.

15.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

b)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

c)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

d)

Hình thành trật tự thế giới hai cực, hai phe do Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi bên.

16.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991?

a)

Mỹ trở thành siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới.

b)

Sự đối đầu của hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Có nhiều trung tâm quyền lực khác nhau chi phối chính trị thế giới.

d)

Các cường quốc trên thế giới đã đạt được sự cân bằng về sức mạnh.

17.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Vác-xava (1955) là một trong những biểu hiện rõ rệt về sự đối đầu trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Giáo dục.

18.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là một trong những biểu hiện điển hình về đối đầu quân sự giữa hai hệ thống chính trị đối lập trong quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Châu Á – Thái Bình Dương.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của trật tự thế giới hai cực I-an-ta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Sự thiết lập các khối liên hệ và quân sự đối đầu nhau giữa hai phe.

b)

Các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột quân sự xảy ra ở nhiều khu vực.

c)

Các liên minh quân sự được thành lập ở nhiều khu vực trên thế giới.

d)

Mỹ và Liên Xô đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao.

20.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

trật tự thế giới, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

b)

có nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

c)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

21.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) là do một trong những nguyên nhân nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thành lập không cho phép các nước sản xuất vũ khí.

b)

Quốc tế Cộng sản xuất hiện, ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự hai cực.

c)

Chiến tranh thế giới kết thúc tạo điều kiện cho các nước phát triển.

d)

Chạy đua vũ trang khiến cả Mỹ và Liên Xô đều suy giảm thế mạnh.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Tác động trực tiếp của xu thế cải cách và đổi mới trên thế giới.

b)

Các nước đế quốc đã hoàn thành mục tiêu xâm lược thuộc địa.

c)

Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Đông Âu với Liên Xô.

d)

Mỹ và Liên Xô giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên toàn cầu.

23.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

a)

Hòa bình, hợp tác đã trở thành xu thế phổ biến.

b)

Cả Liên Xô và Mỹ đã bị suy giảm về thế mạnh.

c)

Sự xuất hiện của xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Mâu thuẫn Đông - Tây được giải quyết triệt để.

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

Mỹ và Liên Xô bị suy giảm thế mạnh về kinh tế.

c)

Sự ra đời của trật tự đa cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

25.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

a)

Hòa bình, hợp tác đã trở thành xu thế phổ biến.

b)

Liên Xô lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

Sự xuất hiện của xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Mâu thuẫn Đông - Tây được giải quyết triệt để.

26.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Đưa tới nhu cầu phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

b)

Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi vươn lên.

c)

Hình thành trật tự thế giới một cực, nhiều trung tâm.

d)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, tôn giáo ở nhiều nơi.

27.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Đã mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

c)

Mỹ đã chuyển sang ứng xử thế đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Khẳng định được vị trí đứng đầu thế giới của Trung Quốc.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?

a)

Mỹ tạm thời chiếm ưu thế trong tương quan so sánh lực lượng mới.

b)

Dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực.

c)

Tạo điều kiện dễ giải quyết hòa bình các tranh chấp và xung đột.

d)

Tạo điều kiện cho sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta đối với thế giới?

a)

Làm gia tăng sự đối đầu của khối NATO và Hiệp ước Vác-sa-va.

b)

Các nước ra sức chạy đua vũ trang để khẳng định vị thế của mình.

c)

Đưa tới sự phát triển của những xu thế mới trong quan hệ quốc tế.

d)

Làm gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia vào Liên Xô và Mỹ.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến tình hình thế giới?

a)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

b)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ.

c)

Các nước chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

d)

Hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đã tiếp tục xung đột.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động từ sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?

a)

Các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự thế giới “một cực” do Mỹ đứng đầu được hình thành và xác lập.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.

d)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực, đa trung tâm.

32.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ (1991) mở đầu cho lập xu thế nào sau đây trong quan hệ quốc tế?

a)

Khu vực hóa.

b)

Đa cực.

c)

Cải cách, mở cửa.

d)

Toàn cầu hóa.

33.

Xu thế nào sau đây là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh và là hệ quả cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Toàn cầu hóa.

c)

Đối thoại giữa các nước lớn.

d)

Lấy kinh tế làm trung tâm.

34.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa giải giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng được gia tăng.

35.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm vì

a)

Các nước giải quyết bất đồng, mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Nền hòa bình và an ninh trên toàn thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

c)

Giữa các nước lớn với nhau đã chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang.

d)

Kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

36.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.

37.

Sau Chiến tranh lạnh, yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác?

a)

Các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn.

b)

Tác động sâu sắc của vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.

c)

Nhu cầu ổn định để tập trung phát triển kinh tế.

d)

Chủ nghĩa phát xít ra đời và đe dọa nền hòa bình thế giới.

38.

Một trật tự thế giới mới đã có các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn có so sánh tương quan lực lượng cân bằng về vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

Tam cường, đa phương.

b)

Đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đa phương hóa.

d)

Đơn cực, nhất siêu.

39.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm được hình thành do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?

a)

Tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mỹ.

b)

Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước.

c)

Sự đối đầu trong quan hệ song phương Mĩ – Xô.

d)

Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ngày càng tăng.

40.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực đầu thế kỉ XXI là

a)

Các liên minh kinh tế khu vực bước đầu thành lập.

b)

Trật tự thế giới đã được hoàn toàn nhất thể hóa.

c)

Mỹ khống chế và chi phối tất cả tình hình thế giới.

d)

Vai trò ngày càng tăng của các trung tâm quyền lực.

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các cường quốc.

b)

Sự thu hẹp quyền lực của các nước lớn.

c)

Sự suy giảm vai trò của các trung tâm kinh tế - tài chính.

d)

Sự đơn cực hóa trong quan hệ quốc tế.

42.

Nội dung nào sau đây thể hiện tác động của xu thế đa cực đối với quan hệ quốc tế?

a)

Mỹ, Trung Quốc quyết định và chi phối sự phát triển của các quốc gia trên thế giới.

b)

Chấm dứt hoàn toàn những cuộc xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện cho các nước lớn mới nổi có vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.

d)

Mỹ ngày càng mở rộng phạm vi ảnh hưởng và chi phối mạnh mẽ quan hệ quốc tế.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

44.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoái, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

45.

Sau Chiến tranh lạnh kết thúc, sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc mới nổi đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Đã làm suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ.

b)

Khiến cuộc chiến tranh thế giới mới bùng nổ.

c)

Buộc Mĩ từ bỏ cam kết kinh tế với mọi quốc gia.

d)

Chấm dứt sự cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia.

46.

Nội dung nào phản ánh đúng vị trí, vai trò của Mĩ trong trật tự thế giới đa cực hiện nay?

a)

Vươn lên trở thành ngôi vị bá chủ, thao túng các nước đồng minh của Mĩ.

b)

Vẫn duy trì được trật tự thế giới đơn cực, vai trò bá chủ trên toàn thế giới.

c)

Gia tăng sức mạnh tương đối trong tương quan với các cường quốc khác.

d)

Vẫn duy trì được vai trò trung tâm, giữ vững tuyệt đối về tài chính.

47.

Các quốc gia tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.

48.

Nội dung nào sau đây là một yếu tố để định hướng chiến lược định danh đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Những tác động của cuộc Chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.

b)

Sự hòa hoãn Đông - Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.

c)

Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.

49.

Sự hình thành Cộng đồng ASEAN (năm 2015) có ý nghĩa nào sau đây đối với tổ chức ASEAN?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

Đã hoàn thành việc kết nạp tất cả các quốc gia trong khu vực vào tổ chức.

c)

Là cơ sở để ASEAN bước đầu thực hiện hợp tác với các đối tác bên ngoài.

d)

Mở đầu cho việc chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế, văn hóa - giáo dục.

50.

Từ sự đổi của Cộng đồng ASEAN (2015) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự thay đổi từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của ASEAN.

b)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ, thể hiện sự bày tỏ ngày càng mạnh mẽ.

c)

Đã tạo điều kiện thuận lợi để các quốc gia giải quyết “Vấn đề Campuchia”.

d)

Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương.

51.

Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

52.

Mục tiêu mặt trận quân của ASEAN là nền tảng để chỉ đạo các nội dung hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là

a)

Trở thành một cực của trật tự thế giới đa cực.

b)

Đoàn kết đấu tranh chống lại thế lực khủng bố.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.

d)

Ngăn chặn sự cạnh tranh của các nước lớn khác.

53.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động.

b)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

c)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở Đông Nam Á.

d)

Nâng sự hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.

54.

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị - an ninh.

c)

Văn hóa - Xã hội.

d)

Giáo dục - Công nghệ.

55.

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

An ninh quốc phòng.

b)

Phát triển con người.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Hợp tác kinh tế - tài chính.

56.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là

a)

Thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế.

b)

Ổn định và hợp tác khu vực.

c)

Nâng cao hợp tác chính trị.

d)

Chú trọng phát triển con người.

57.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

58.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

c)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

d)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

59.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

b)

Kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

d)

Xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

60.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

Cả gặp sự thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

Lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

61.

Ngày 13 - 8 - 1945, khi nhận được tin quân Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

62.

Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã có quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

b)

Thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

Thống nhất thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ban bố Quân lệnh số 1, phát động Tổng khởi nghĩa.

63.

Sự kiện nào sau đây đã cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương đã cơ bản hoàn chỉnh quá trình chuẩn bị Tổng khởi nghĩa và càng quyết tâm xúc tiến cuộc vận động khởi nghĩa thành công?

a)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (13/8/1945).

b)

Hội nghị quân quốc được tổ chức ở Tân Trào (14–15/8/1945).

c)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (6/1941).

d)

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (16–17/8/1945).

64.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennodi.

b)

đưa cả nước đi lên chế độ quân chủ.

c)

làm thất bại học thuyết Aisenhao.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.

65.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một chính Đảng cầm quyền.

b)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên độc lập, tự do.

c)

Đánh dấu cuộc cách mạng xã hội được hoàn thành trên phạm vi cả nước.

d)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lật đổ được các thống trị của phát xít Nhật.

b)

Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp.

c)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

d)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.

68.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.

b)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

69.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

70.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng dân chủ trên thế giới.

b)

Chủ trương kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.

c)

Dự báo chính xác đúng nguy cơ để xây dựng chiến lược bảo vệ đất nước từ sớm, từ xa.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

71.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công – nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quân chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hướng đến quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

72.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận rộng rãi trên cơ sở liên minh công – nông.

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tấn công các lực lượng đã tạm thời là kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

73.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với trang vũ khí hiện đại của lực lượng quốc tế.

c)

Cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

74.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít bắt đầu xuất hiện và cầm quyền.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

75.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thế giới của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945–1954)?

a)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang từng bước hình thành.

c)

Tình trạng đối đầu giữa các cường quốc đã chấm dứt.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.

76.

Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh thuận lợi của nhân dân Việt Nam khi tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân đối với chính quyền.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển nhanh chóng.

d)

Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thống nhất cách mạng thế giới.

77.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam, chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng thực dân Pháp tận công lên chiến khu Việt Bắc.

b)

Đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động chiến lược trên chiến trường.

c)

Xoay chuyển toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân Pháp.

78.

Trong giai đoạn 1945–1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

79.

Thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946–1954) là

a)

cuộc chiến đấu của quân dân Sài Gòn–Chợ Lớn.

b)

chiến thắng trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

chiến thắng trong chiến dịch Việt Bắc thu–đông năm 1947.

80.

Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

a)

Biên giới thu – đông 1950.

b)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

Thượng Lào năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

81.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

Hòa Bình đông – xuân 1951–1952.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

d)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

82.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm 1945–1950?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

b)

Chiến thắng Biên giới thu – đông (1950).

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng (1975).

d)

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947).

83.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 thắng lợi đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào sau đây của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi.

b)

Kế hoạch Rơve.

c)

Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Kế hoạch Na-va.

84.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến thắng nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

Bắc Tây Nguyên (1954).

c)

Biên giới thu - đông (1950).

d)

Điện Biên Phủ (1954).

85.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

Chiến thắng Hồ Chí Minh (1975).

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

86.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

c)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp.

87.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ của nhân dân các nước yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Trung Quốc.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Sự đoàn kết của nhân dân các dân tộc Đông Dương.

88.

Nội dung nào dưới đây không phải là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hậu phương kháng chiến được củng cố và ngày càng mở rộng.

c)

Sự ủng hộ, viện trợ trực tiếp mạnh mẽ của các nước ở châu Phi.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

89.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển.

b)

Miền Bắc đã hoàn thành công nghiệp hóa.

c)

Xu thế toàn cầu hóa đã và đang xuất hiện.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc hoàn toàn.

90.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1954-1975)?

a)

Quan hệ giữa các cường quốc có nhiều diễn biến phức tạp.

b)

Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân hoàn toàn sụp đổ.

c)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đạt nhiều thành tựu quan trọng.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc thế giới ngày càng phát triển.

91.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cuộc diện ra ở châu Âu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mở đầu thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Pháp và Mĩ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

92.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

93.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Hiệp định Pari ký kết.

c)

Phong trào phá áp chiến lược.

d)

Phong trào Đồng khởi.

94.

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm là ý nghĩa lịch sử của phong trào nào sau đây?

a)

Bình dân học vụ (1945-1946).

b)

“Đồng khởi” (1959 - 1960).

c)

Cải cách giáo dục (1950).

d)

Phá “ấp chiến lược” (1961 - 1963).

95.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

c)

Đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

d)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

96.

Trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống lại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hoá chiến tranh.

97.

Trong những năm 1965 - 1968, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

98.

Chiến thắng Ấp Bắc - Mỹ Tho (tháng 1-1963) của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của đế quốc Mĩ?

a)

Việt Nam hoá chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh cục bộ.

99.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968), Mĩ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

b)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

c)

Tuyên bố “Mĩ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.

d)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

100.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đế quốc Mĩ và hệ thống tư bản chủ nghĩa đang khủng hoảng toàn diện.

c)

Liên hợp quốc đưa lực lượng gìn giữ hòa bình đến Việt Nam chống Mĩ.

d)

Trung Quốc đưa quân vào giúp Việt Nam kháng chiến chống đế quốc Mĩ.

101.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

Có ví dụ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.

b)

tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

tạo nên cuộc khủng hoảng làm lây sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.

d)

dẫn đến khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mĩ.

102.

Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

b)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Mĩ dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam.

d)

Trật tự thế giới mới đã có đặc xác lập ổn định.

103.

Trong những năm 1975 - 1986, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Phát triển kinh tế đất nước.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

104.

Ngay sau năm 1975, Mỹ gây khó khăn cho Việt Nam bằng cách nào?

a)

Áp dụng chính sách chia cắt lãnh thổ.

b)

Bao vây và cấm vận toàn diện.

c)

Ngăn chặn gia nhập tổ chức WTO.

d)

Tổ chức các đợt tấn công quân sự.

105.

Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc – Campuchia sau năm 1975 có biểu hiện nào sau đây?

a)

Hợp tác chiến lược toàn diện.

b)

Đối thoại đa phương thường xuyên.

c)

Xuất hiện nhiều bất ổn phức tạp.

d)

Đạt được sự tín nhiệm tuyệt đối.

106.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại lực lượng nào?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

107.

Năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Trung Quốc.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Tập đoàn Khơ-me Đỏ.

d)

Thực dân Pháp.

108.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phân đội đóng ở khu vực giàn khoan Hải Dương 981 tiến vào vùng biển Việt Nam.

109.

Tháng 3/1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo nào?

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Ba Bắc.

d)

Hữu Nhật.

110.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

b)

Tạo thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

c)

Làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

111.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Làm thất bại ý đồ xâm lược Việt Nam của các thế lực thù địch.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.

112.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa trong nước nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Chấm dứt mọi âm mưu can thiệp, lật đổ của các cường quốc.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Bảo vệ được vững chắc Tổ quốc, cuộc sống của quần chúng nhân dân Việt Nam.

c)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.

d)

Duy trì môi trường hòa bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

114.

Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là nội dung nào?

a)

Kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

Kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

Kết hợp chặt chẽ hai loại quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).

d)

Kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.

115.

Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến 1979 có ý nghĩa thiết thực đối với sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là nội dung nào?

a)

Luôn đặt nhiệm vụ chống phát xít lên hàng đầu.

b)

Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Coi đấu tranh ngoại giao là nhân tố quyết định.

d)

Chỉ chú trọng vào xây dựng quân đội tinh nhuệ.